Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Xe đạp- Xe máy Đống Đa Hà Nội - Pdf 27

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta đã có những bớc chuyển
mình mạnh mẽ theo hớng xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, chuyển
sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc. Các doanh nghiệp, đặc
biệt là các doanh nghiệp nhà nớc, từ chỗ sản xuất và tiêu thụ theo chỉ tiêu pháp
lệnh của Nhà nớc, đã chuyển sang tự hạch toán kinh doanh. Để tồn tại và phát
triển trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp phải quan tâm tới việc làm thế nào để
tổ chức sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả nhất, đồng thời đem lại lợi
nhuận cao nhất. Có nhiều mảng, nhiều khía cạnh mà một doanh nghiệp phải
quan tâm một khi muốn có hiệu quả hoạt động cao nhất, đem lại nhiều lợi
nhuận nhất, trong đó vấn đề quản lý và sử dụng vốn có thể đợc xem nh vấn đề
quan trọng nhất. Để tiến hành bất cứ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào
cũng cần có vốn.
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá
trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp. Trong
nền kinh tế thị trờng, sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp đã đòi hỏi
các doanh nghiệp phải tính toán kỹ về hiệu quả của mỗi đồng vốn mà mình bỏ
ra, nếu không thì đồng vốn không sinh lời dẫn đến việc không đảm bảo đợc tái
sản xuất giản đơn, vốn bị mất dần sau mỗi chu kỳ kinh doanh, kéo theo tình
trạng thua lỗ kéo dài và doanh nghiệp phải vắng bóng trên thị trờng. Vốn kinh
doanh có hai loại là vốn cố định và vốn lu động. Trong đó, vốn lu động nh dòng
máu luôn vận động tuần hoàn để nuôi sống doanh nghiệp. Chính vì vậy mà việc
tổ chức quản lý và sử dụng vốn lu động có hiệu quả hay không sẽ ảnh hởng rất
lớn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong thời kỳ bao cấp trớc đây, sản phẩm phụ tùng xe đạp của công ty
Xe đạp - Xe máy Đống Đa Hà Nội đã từng nổi tiếng trên thị trờng nhờ chất l-
ợng tốt. Nhng khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, các sản phẩm ngoại nhập
qua con đờng chính thức cũng nh nhập lậu ồ ạt tràn vào thị trờng, ảnh hởng đến
khả năng cạnh tranh của các sản phẩm của công ty. Tình thế này đòi hỏi công
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.1. Vốn lu động và vai trò của nó trong hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
1.1.1. Vốn lu động và nguồn hình thành vốn lu động của doanh nghiệp.
1.1.1.1. Vốn lu động của doanh nghiệp.
1.1.1.1.1.Vốn lu động và nội dung vốn lu động của doanh nghiệp.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có
3 yếu tố:
+ T liệu lao động (TLLĐ)
+ Đối tợng lao động (ĐTLĐ)
+ Sức lao động (SLĐ)
Khác với các TLLĐ, ĐTLĐ (nh nguyên vật liệu, bán thành phẩm ) chỉ
tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban
đầu, giá trị của nó đợc chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm. Phần
lớn các ĐTLĐ thông qua quá trình chế biến để hợp thành thực thể của sản phẩm
bông thành sợi, cát thành thuỷ tinh một số khác bị mất đi nh các loại nhiên
liệu. Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có các đối tợng
lao động. Lợng tiền ứng trớc để thoả mãn nhu cầu về các ĐTLĐ đợc gọi là vốn
lu động hay nói dới góc độ tài sản thì vốn lu động đợc sử dụng để chỉ những tài
sản lu động. Tài sản lu động là những tài sản ngắn hạn và thờng xuyên luân
chuyển trong quá trình kinh doanh.
Trong các doanh nghiệp, TSLĐ đợc chia thành TSLĐ sản xuất và TSLĐ
lu thông.
- TSLĐ sản xuất bao gồm các ĐTLĐ nh nguyên vật liệu và các t liệu dự
trữ cho sản xuất, các sản phẩm dở dang.
- TSLĐ lu thông bao gồm các sản phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các
loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán.
Đối với doanh nghiệp thơng mại, dịch vụ thuần tuý chỉ có TSLĐ lu
thông, không có TSLĐ sản xuất.
Website: Email : Tel : 0918.775.368

bộ, một lần và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.1.1.1.2.Phân loại VLĐ của doanh nghiệp.
Để quản lý và sử dụng VLĐ có hiệu quả cần phân loại VLĐ của doanh
nghiệp theo các tiêu thức khác nhau. Có những cách phân loại sau:
- Dựa vào hình thái biểu hiện, VLĐ đợc chia thành 2 loại:
* Vốn bằng tiền
Là bộ phận VLĐ không biểu hiện bằng hình thái hiện vật. Vốn bằng tiền
gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản phải
thu, các khoản đầu t chứng khoán ngắn hạn.
* Vốn vật t hàng hoá
Là bộ phận VLĐ biểu hiện dới hình thái hiện vật trong doanh nghiệp.
Vốn vật t hàng hóa bao gồm: nguyên, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm dở dang,
bán thành phẩm, thành phẩm.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp có cơ sở để tính toán kiểm tra
kết cấu tối u của VLĐ để dự thảo những quyết định tối u về mức tận dụng số
VLĐ đã bỏ ra. Mặt khác, nó cũng là cơ sở để doanh nghiệp đánh giá khả năng
thanh toán của mình.
- Dựa vào vai trò của VLĐ trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh có
thể chia VLĐ thành 3 loại:
* VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất
Bao gồm các giá trị các khoản nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên
liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ.
* VLĐ trong khâu sản xuất
Bao gồm các khoản giá trị sản phâm dở dang, bán thành phẩm, các khoản
chi phí chờ kết chuyển.
* VLĐ trong khâu lu thông
Bao gồm các khoản giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá

bớt đợc một lợng dự trữ vât t sản phẩm dở dang.
- Nhóm nhân tố về mua sắm vật t và tiêu thụ sản phẩm:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Khoảng cách giữa doanh nghiệp với đơn vị cung ứng vật t,
khoảng cách giữa doanh nghiệp với ngời mua hàng. Khoảng cách càng xa thì
việc dự trữ vật t, thành phẩm càng lớn.
+ Điều kiện và phơng tiện giao thông vận tải cũng có sự ảnh hởng
đến vốn vật t, thành phẩm dự trữ. Nếu nh thuận lợi thì dự trữ ít và ngợc lại.
+ Khả năng cung cấp của thị trờng. Nếu là loại vật t khan hiếm thì
cần phải dự trữ nhiều và ngợc lại.
+ Hợp đồng cung cấp hoặc hợp đồng về tiêu thụ sản phẩm. Tuỳ
thuộc vào kỳ hạn cung cấp và giao hàng, số lợng vật t nhập và xuất, nếu việc
cung cấp thờng xuyên thì dự trữ ít hơn.
- Nhóm nhân tố về mặt thanh toán:
+ Phơng thức thanh toán hợp lý, giải quyết thanh toán kịp thời thì
sẽ làm giảm tỷ trọng vốn phải thu.
+ Tình hình quản lý các khoản phải thu của doanh nghiệp và việc
chấp hành kỷ luật thanh toán của khách hàng sẽ ảnh hởng đến vốn phải thu.
Nếu vốn phải thu lớn thì khả năng tái sản xuất của doanh nghiệp sẽ khó khăn
dẫn đến tình trạng khả năng trả nợ của doanh nghiệp kém.
Ngoài các nhân tố kể trên, kết cấu VLĐ còn chịu ảnh hởng bởi tính chất
thời vụ của sản xuất, trình độ tổ chức quản lý
1.1.1.2. Nguồn hình thành VLĐ của doanh nghiệp.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bên cạnh VCĐ, doanh
nghiệp cần phải có một lợng VLĐ thờng xuyên cần thiết. VLĐ đợc hình thành
từ nhiều nguồn khác nhau. Sau đây là một số nguồn chủ yếu.
1.1.1.2.1. Căn cứ theo quan hệ sở hữu về vốn
Theo cách này thì ngời ta chia VLĐ thành 2 loại:
- Vốn chủ sở hữu

hệ thanh toán nh phải trả cho ngời bán, phải nộp ngân sách Đây là nguồn vốn
doanh nghiệp có thể tạm thời sử dụng mà không phải trả chi phí sử dụng vốn.
Do đó, doanh nghiệp nên tận dụng tối đa nguồn vốn này.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy đợc cơ cấu nguồn tài trợ
cho nhu cầu VLĐ. Từ đó lựa chọn cơ cấu nguồn tài trợ tối u nhằm giảm thấp
chi phí sử dụng vốn.
1.1.1.2.3. Căn cứ theo thời gian huy động vốn và sử dụng vốn.
- Nguồn vốn lu động thờng xuyên:
Là nguồn vốn có tính chất ổn định nhằm hình thành nên TSLĐ thờng
xuyên cần thiết. TSLĐ thờng xuyên này bao gồm các khoản dự trữ về nguyên
vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm. Nguồn VLĐ thờng xuyên càng lớn
doanh nghiệp càng chủ động trong tổ chức, đảm bảo vốn cho doanh nghiệp.
- Nguồn VLĐ tạm thời:
Là nguồn có tính chất ngắn hạn dới một năm, chủ yếu nhằm đáp ứng các
nhu cầu có tính chất tạm thời về VLĐ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm khoản nợ vay ngắn hạn ngân
hàng, các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp quản lý xem xét hoạt động
của các nguồn VLĐ môt cách phù hợp với thời gian sử dụng để nâng cao hiệu
quả tổ chức và sử dụng VLĐ. Ngoài ra, nó còn giúp cho nhà quản lý lập các kế
hoạch tài chính hình thành nên những dự định về tổ chức nguồn VLĐ trong t-
ơng lai. Trên cơ sở đó xác định quy mô, số lợng VLĐ cần thiết để lựa chọn
nguồn VLĐ nào mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp.
Mỗi cách phân loại vốn nêu trên có những u và nhợc điểm riêng, do vậy
ngời quản lý phải thận trọng suy xét trớc khi lựa chọn hình thức huy động sao
cho chi phí sử dụng vốn thấp nhất, khả năng rủi ro nhỏ nhất và hiệu quả kinh tế
mang lại là lớn nhất. Từ việc nghiên cứu các phơng pháp phân loại VLĐ, các
doanh nghiệp hiện nay một mặt cần tăng cờng quản lý và sử dụng có hiệu quả

cạnh tranh hiện nay.
1.1.3. ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh
nghiệp.
Điểm xuất phát của quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
là phải có một lợng vốn nhất định và nguồn tài trợ tơng ứng, không có vốn sẽ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
không có bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào. Song, việc sử dụng vốn nh
thế nào cho có hiệu quả mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trởng và phát
triển của mỗi doanh nghiệp. Quản lý VLĐ không những đảm bảo sử dụng VLĐ
hợp lý tiết kiệm mà còn có ý nghĩa quan trọng trong viêc giảm chi phí, hạ giá
thành sản phẩm, tiết kiệm chi phí bảo quản, đồng thời thúc đẩy tiêu thụ sản
phẩm và thanh toán công nợ một cách kịp thời. Vì vậy, kết quả hoạt động của
doanh nghiệp tốt hay xấu phần lớn là do chất lợng quản lý VLĐ quyết định.
VLĐ đợc sử dụng để chỉ những tài sản lu động. Giá trị của các loại tài
sản lu động của doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất thờng chiếm từ 25% đến
50% tổng giá trị tài sản của chúng. Quản trị và sử dụng và sử dụng hợp lý các
loại tài sản lu động có ảnh hởng rất quan trọng đối với việc hoàn thành nhiệm
vụ chung của doanh nghiệp. Mặc dù hầu hết các vụ phá sản trong kinh doanh là
hệ quả của nhiều yếu tố, chứ không phải chỉ do quản trị VLĐ tồi, nhng cũng
cần thấy rằng sự bất lực của một số công ty trong việc hoạch định và kiểm soát
một cách chặt chẽ các loại tài sản lu động và các khoản nợ ngắn hạn khác hầu
nh là nguyên nhân dẫn đến thất bại cuối cùng của họ.
Trớc đây, trong cơ chế bao cấp, các doanh nghiệp quốc doanh đợc Nhà
nớc bao cấp vốn hoặc cho vay với lãi suất u đãi, bao cấp về giá, sản xuất kinh
doanh theo chỉ tiêu pháp lệnh, lỗ đã có Nhà nớc bù, lãi Nhà nớc thu Do đó,
công tác quản lý sử dụng vốn trong các doanh nghiệp quốc doanh không đợc
quan tâm đúng mức, vai trò của vốn bị xem nhẹ, vì vậy dẫn tới tình trạng hiệu
quả sử dụng vốn thấp.
Từ sau Đại hội Đảng Việt Nam khoá VI, Đảng và Nhà nớc ta đã khẳng

doanh nghiệp phải có đủ vốn đầu t vào lĩnh vực đó khiến các hình thái có đợc
mức độ hợp lý tối u và đồng bộ với nhau khiến việc chuyển hoá hình thái vốn
trong quá trình luân chuyển đợc thuận lợi.
Ba là: Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.
Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng một cách hợp lý
VLĐ nhằm làm cho VLĐ đợc thu hồi sau mỗi chu kỳ sản xuất. Việc tăng tốc độ
luân chuyển vốn cho phép rút ngắn thời gian chu chuyển vốn, qua đó vốn đợc
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thu hồi nhanh hơn, có thể giảm bớt đợc số VLĐ cần thiết mà vẫn hoàn thành đ-
ợc khối lợng sản phẩm hàng hoá bằng hoặc lớn hơn trớc. Nâng cao hiệu quả sử
dụng VLĐ cón có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm chi phí sản xuất, chi phí
lu thông và hạ giá thành sản phẩm.
Bốn là: Xuất phát từ yêu cầu bảo toàn VLĐ đối với hoạt động sản xuất
kinh doanh. Mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là thu đ-
ợc lợi nhuận và lợi ích xã hội chung, nhng bên cạnh đó, một vấn đề quan trọng
đặt ra cho doanh nghiệp là cần phải bảo toàn VLĐ. Do đặc điểm chu chuyển
toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và hình thái VLĐ thờng xuyên biến đối, vì
vậy, bảo toàn VLĐ thực chất là đảm bảo cho số vốn cuối kỳ đủ mua một lợng
hàng hoá, vật t tơng đơng với đầu kỳ khi giá cả hàng hoá tăng lên, duy trì khả
năng thanh toán của doanh nghiệp.
Ngoài ra, tăng cờng quản lý và sử dụng tốt VLĐ còn giúp cho doanh
nghiệp luôn có đợc trình độ sản xuất kinh doanh phát triển, trang thiết bị kỹ
thuật đợc cải tiến. Đăc biệt, khai thác đợc các nguồn vốn, sử dụng tốt VLĐ sẽ
giảm bớt nhu cầu vay vốn cũng nh giảm chi phí về lãi vay. Tóm lại, tổ chức
quản lý tài chính là vấn đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn lu động.
1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Hiệu quả sử dụng VLĐ là một phạm trù kinh tế phản ánh tình hình sử
dụng nguồn VLĐ của doanh nghiệp để đạt đợc hiệu quả cao nhất trong kinh

- Khả năng tiết kiệm cao: sử dụng VLĐ tiết kiệm cũng là một chỉ tiêu thể
hiện hiệu quả sử dụng VLĐ. Nó giúp doanh nghiệp không phải huy động thêm
VLĐ, giảm chi phí, tăng lợi nhuận mà vẫn đáp ứng đợc nhu cầu vốn cho sản
xuất.
- Tốc độ luân chuyển vốn cao: giúp cho doanh nghiệp đẩy nhanh khả
năng thu hồi vốn, tiếp tục tái đầu t cho kỳ sản xuất tiếp theo, nắm băt kịp thời
các cơ hội kinh doanh có khả năng sinh lời.
- Xây dựng đợc một cơ cấu vốn tối u là tiềm lực vững chắc cho doanh
nghiệp.
Tuy nhiên nếu xét theo quan điểm hiệu quả kinh tế xã hội thì hiệu quả sử
dụng VLĐ là một phạm trù rộng bao gồm nhiều mặt, bản thân yếu tố này lại bị
chi phối bởi nhiều nhân tố khác. Bởi vậy, để đánh giá một cách chính xác, có cơ
sở khoa học về hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng VLĐ nói
riêng thì doanh nghiệp phải dựa trên nguồn thông tin từ các báo cáo tài chính và
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
dùng phơng pháp tỷ lệ phân tích. Da trên nền tảng cơ bản đó, các nhà kinh tế
xây dựng một hệ thống các chỉ tiêu phản ánh chất lợng sử dụng VLĐ của doanh
nghiệp.
1.2.2. Hệ thống các chỉ tiêu xác định hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Trớc khi đi vào các chỉ tiêu tính toán cụ thể, ta có thể tiếp cận các khái
niệm tổng quát hơn đó là VLĐ thờng xuyên và nhu cầu VLĐ. Cả hai khái niệm
này đều phần nào phản ánh lên hiệu quả sử dụng, tổ chức hay quản lý VLĐ và
tài sản lu động trong một doanh nghiệp.
Vốn lu động thờng xuyên:
Chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn với tài sản lu động hay giữa tài sản lu
động với nguồn vốn ngắn hạn đợc gọi là vốn lu động thờng xuyên.
Vốn lu động thờng xuyên = Nguồn vốn dài hạn- Tài sản cố định
= Tài sản lu động- Nguồn vốn ngắn hạn
Mức độ an toàn của tài sản ngắn hạn phụ thuộc vào lợng vốn lu động th-

đó.
Khi nguồn vốn dài hạn > TSCĐ hay TSLĐ > nguồn vốn ngắn hạn, tức là
vốn lu động thờng xuyên > 0, nguồn vốn dài hạn d thừa sau khi đầu t vào tài sản
cố định, phần thừa đó đầu t vào tài sản lu động. Đồng thời do tài sản lu động
lớn hơn nguồn vốn ngắn hạn nên khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt.
Vốn lu động thờng xuyên = 0 có nghĩa là nguồn vốn dài hạn tài trợ đủ
cho tài sản cố định và tài sản lu động đủ để doanh nghiệp trả các khoản nợ ngắn
hạn, tình hình tài chính của doanh nghiệp nh vậy là lành mạnh.
Nh vậy, vốn lu động thờng xuyên là một chỉ tiêu tổng hợp quan trọng để
đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp. Nó cho biết doanh nghiệp có khả
năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn không và tài sản cố định của doanh
nghiệp có đợc tài trợ vững chắc bằng nguồn vốn dài hạn không.
Nhu cầu VLĐ thờng xuyên:
Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên là một lợng vốn ngắn hạn doanh
nghiệp cần để tài trợ cho một phần tài sản lu động, đó là hàng dự trữ và các
khoản phải thu ( tài sản lu động không phải là tiền).
Nhu cầu vốn lu = Dự trữ và - Nợ ngắn hạn
động thờng xuyên các khoản phải thu
Thực tế có thể xảy ra những trờng hợp sau:
- Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên >0 tức là tồn kho và các khoản phải
thu > nợ ngắn hạn. Tại đây, các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp lớn hơn
nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có đợc từ bên ngoài, doanh nghiệp phải
dùng nguồn vốn dài hạn để tài trợ vào phần chênh lệch. Giải pháp trong trờng
hợp này là doanh nghiệp phải nhanh chóng giải phóng hàng tồn kho và giảm
các khoản phải thu.
- Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên < 0 có nghĩa là các nguồn vồn ngắn
hạn từ bên ngoài đã d thừa để tài trợ cho các sử dụng ngắn hạn của doanh
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nghiệp, doanh nghiệp không cần nhận thêm vốn ngắn hạn để tài trợ cho chu kì

thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao và ngợc lại.
- Kỳ luân chuyển VLĐ: phản ánh số ngày (thời gian cần thiết) để hoàn
thành một vòng luân chuyển VLĐ.
K =
L
360
hay K =
thuần thu Doanh
360 x VLĐ
bq
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong đó:
K: Kỳ luân chuyển VLĐ
VLĐ bq: VLĐ bình quân trong kỳ.
Tốc độ luân chuyển VLĐ nhanh hay chậm nói lên tình hình tổ chức các
mặt hàng mua sắm dự trữ, sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp có hợp lý hay
không. Vòng quay của vốn càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng đợc rút
ngắn và chứng tỏ VLĐ càng đợc sử dụng có hiệu quả.
1.2.2.2. Chỉ tiêu hàm lợng VLĐ.
Hàm lợng VLĐ =
kỳtrong thu Doanh
kỳtrong VLĐ
bq
Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ cần có để đạt đợc một đồng doanh thu.
Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao và ngợc lại.
1.2.2.3. Chỉ tiêu về doanh lợi.
Mức doanh lợi VLĐ =
kỳtrong dụng sử VLĐ
thuế sau) (hoặc trước nhuậnLợi

Số vòng quay hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bán
Trị giá hàng tồn kho b ì nh quân
Thời gian vòng quay hàng tồn kho =
khotồn hàngquay vòngSố
360
Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà những hàng hoá tồn kho bình quân
luân chuyển trong kỳ. Số vòng quay càng cao thì vốn luân chuyển càng nhanh,
việc kinh doanh đợc đánh giá là tốt vì chỉ cần cho hàng tồn kho thấp mà vẫn đạt
đợc doanh thu cao và ngợc lại.
Vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân:
Vòng quay các khoản phải thu =
Doanh thu tiê u thụ trong kỳ
Số dư b ì nh quân các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi khoản phải thu
thành tiền mặt của doanh nghiệp. Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi
các khoản phải thu nhanh là tốt vì doanh nghiệp không phải đầu t nhiều vào
khoản phải thu (không cấp tín dụng cho khách hàng)
Kỳ thu tiền bình quân =
360
Vòng quay các khoản phải thu
Chỉ tiêu này đo lờng khả năng thu hồi vốn nhanh trong thanh toán, nó phản ánh
số ngày cần thiết để thu đợc các khoản phải thu. Chỉ tiêu này lớn hay nhỏ còn
phải tuỳ thuộc vào chính sách của doanh nghiệp nh: mục tiêu mở rộng thị trờng,
chính sách tín dụng của doanh nghiệp
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.3. Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn lu động.
1.3.1. Các nhân tố bên ngoài.
Doanh nghiệp luôn tồn tại và phát triển trong sự tơng tác với môi trờng

hạn của doanh nghiệp.
1.3.1.3. Các nhân tố về khoa học kỹ thuật.
Sự phát triển của khoa học công nghệ không những làm thay đổi số lợng,
chất lợng hàng hoá mà theo đó nó làm phát sinh những nhu cầu mới cũng nh
thủ tiêu một số nhu cầu cũ. Theo đó, yêu cầu của khách hàng đối với hàng hóa,
dịch vụ cũng ngày càng cao. Do vậy, doanh nghiệp phải điều chỉnh hoạt động
của mình cho phù hợp hơn với yêu cầu của thị trờng. Ngoài ra, nhân tố này còn
ảnh hởng đên tốc độ chu chuyển tiền mặt, khả năng rút ngắn chu kỳ sản xuất,
khả năng tiêu thụ hàng hóa Thậm chí nó còn ảnh h ởng tới hàng dự trữ nh
chống hao mòn, h hại hoặc làm hàng dự trữ giảm giá do lỗi thời Với đà phát
triển ngày càng cao của khoa học công nghệ, các doanh nghiệp thờng có xu h-
ớng tăng tiền mặt, giảm tồn kho để có thể nắm bắt kịp thời cơ hội kinh doanh.
1.3.1.4. Các nhân tố về chính trị, văn hóa, xã hội.
Cũng nh các nhân tố trên, môi trờng chính trị, văn hóa, xã hội có mối
quan hệ mật thiết, tác động qua lại với các nhân tố trên. Nhân tố này cũng tác
động trực tiếp đến nhu cầu ngời tiêu dùng và đặc biệt, nó có mối quan hệ rất
mật thiết đến môi trờng kinh tế. Do vậy, nhân tố này cũng đóng vai trò rất quan
trọng trọng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung cũng
nh hoạt động quản lý và sử dụng VLĐ nói riêng.
1.3.2. Các nhân tố bên trong.
Tuy các nhân tố bên ngoài có tác động rất to lớn đối với hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhng trong cùng một môi trờng, với điều
kiện khách quan nh nhau lại có doanh nghiệp rất thành công trong khi có doanh
nghiệp lại phá sản. Đó là do nhân tố chủ quan của họ khác nhau. Nhân tố chủ
quan là các nhân tố nằm trong vòng kiểm soát của doanh nghiệp, doanh nghiệp
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
có thể điều chỉnh những nhân tố này theo hớng có lợi nhất cho hoạt động của
mình. Tổng thể, đó là các nhân tố:
- Trình độ nguồn nhân lực: đây chính là một trong những nguồn vốn quý

Công ty xe đạp xe máy Đống Đa Hà Nội là một doanh nghiệp thuộc sự
quản lý của liên hiệp xe đạp xe máy Hà Nội (LIXEHA) có trụ sở tại 181 phố
Nguyễn Lơng Bằng phờng Quang Trung, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội;
tiền thân là xí nghiệp Đống Đa đợc tách ra từ xí nghiệp Nam Thái tháng 10 năm
1974. Công ty có nhiệm vụ sản xuất hàng kim khí tiêu dùng phục vụ cho ngành
xe đạp Việt Nam. Sản phẩm chủ yếu là phanh, peđan và chân chống.
Ngày 01 tháng 6 năm 1981 Công ty sát nhập với Xí nghiệp phụ tùng với
tên gọi là Xí nghiệp phụ tùng xe đạp Đống Đa. Sản phẩm sản xuất chủ yếu của
Xí nghiệp trong thời kỳ này là phanh, pedan và nồi trục giữa.
Ngày 01 tháng 5 năm 1984 Công ty sát nhập với xí nghiệp xe đạp Thống
Nhất với tên gọi là Xí nghiệp xe đạp Thống Nhất. Sản phẩm sản xuất chủ yếu là
khung, vành sắt, ghi đông, potăng, đèo hàng, phanh, pedan, nồi trục giữa và lắp
ráp xe đạp hoàn chỉnh.
Ngày 01 tháng 7 năm 1989 Xí nghiệp xe đạp Thống Nhất lại tách ra làm
hai Xí nghiệp là Xí nghiệp xe đạp Thống Nhất và Xí nghiệp phụ tùng Đống Đa.
Đến ngày 01 tháng 01 năm 1993 đổi tên thành Công ty xe đạp xe máy Đống Đa
Hà Nội
Tuy phải sát nhập và tách ra nhiều lần với không ít những khó khăn cả
về hoạt động sản xuất kinh doanh lẫn khâu quản lý tổ chức tài chính nhng Công
ty vẫn ổn định đợc sản xuất, phát huy đợc các sản phẩm chủ yếu của mình trong
bối cảnh cạnh tranh gay gắt với hàng ngoại nhập. Bằng sự nỗ lực, bằng uy tín và
chất lợng, việc các sản phẩm chính của công ty đợc tiêu thụ rộng rãi đã ngày
càng khẳng định đợc vị thế của công ty trên thị trờng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tháng 7 năm 1996 công ty đã ký kết và thực hiện hợp đồng hợp tác gia
công sản xuất các loại đèn pha xe đạp bằng nhựa với khối lợng lớn, góp phần
làm phong phú thêm mặt hàng sản xuất tại công ty, tạo dựng thêm nguồn vốn
giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty có điều kiện phát triển.
Trong thới kỳ đổi mới của nền kinh tế nh hiện nay, để nâng cao hiệu quả

Công ty Xe đạp - Xe máy Đống Đa Hà Nội là một đơn vị tổ chức sản
xuất theo quy trình công nghệ sản xuất liên tục, khép kín từ khi đa nguyên vật
liệu (NVL) vào cho tới khi hoàn thành sản phẩm. Toàn bộ cơ cấu sản xuất kinh
doanh đợc bố trí vào các phân xởng theo từng chuyên môn.
Phân xởng đột dập.
Phân xởng mạ.
Phân xởng lắp ráp, hoàn chỉnh.
Phân xởng phụ tùng xe máy.
Xem sơ đồ trang 27B
2.1.2.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Từ khi nền kinh tế chuyển từ kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị
trờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc, các chính sách kinh tế tài chính, các chế
độ, thể lệ về kế toán đã có nhiều thay đổi để đáp ứng yêu cầu quản lý trong giai
đoạn mới. Điều này một mặt đã tạo điều kiện để các Doanh nghiệp tổ chức sản
xuất kinh doanh thuận lợi, mặt khác cũng đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức
công tác kế toán khoa học, hợp lý, phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh
doanh của Doanh nghệp, nhằm phát huy vai trò của công tác kế toán.
Toàn bộ công việc tài chính - kế toán của công ty Xe đạp - Xe máy Đống
Đa Hà Nội đợc xử lý hoàn toàn trên máy vi tính, đảm bảo tính thống nhất, đồng
bộ và hệ thống không chỉ có ở bộ phận kế toán mà ở cả các bộ phận quản lý
chức năng khác của công ty. Công ty sử dụng chơng trình phần mềm Fast
Accounting của công ty phần mềm tài chính kết toán Fast.
Phòng Tài chính kế toán của công ty đợc tổ chức theo hình thức tập
trung. Xem Sơ đồ trang 28A.
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Trích đoạn Phơng hớng phát triển của côngty trong thời gian tới Quản lý tốt công nợ và công tác tiêu thụ sản phẩm Tăng cờng công tác quản lý ngân quỹ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status