Đầu tư phát triển tại công ty TNHH Long Gian, thực trạng và giải pháp - Pdf 27

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Hệ thống cơ sở hạ tầng có tác động to lớn trong sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hoá đất nớc bởi vì đó là nền tảng, là tiền đề khi thực hiện bất
cứ một hoạt động đầu t nào đồng thời cơ sở hạ tầng phát triển sẽ góp phần
vào thu hút đầu t nớc ngoài... Vì vậy ngành Xây dựng có vai trò vô cùng
quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nớc và trong nhiệm
vụ đóng góp sức lực thì phải huy động sự tham gia của toàn xã hội bao gồm
cả Doanh nghiệp của Nhà nớc và Doanh nghiệp ngoài Quốc doanh.
Công ty TNHH Long Giang là Công ty chuyên thi công xử lý nền móng các
công trình giao thông, xây dựng dân dụng và công nghiệp phục vụ nhu cầu
cho sinh hoạt và sản xuất .... Từ khi thành lập đến nay Công ty đã đạt đợc những
thành tựu nhất định, từng bớc Công ty đã tự khẳng định mình và chiếm đợc lòng
tin trong ngành xây dựng nhng bên cạnh đó Công ty cũng phải đối mặt với nhiều
khó khăn cả do bên ngoài và ngay trong nội bộ Công ty.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh Công ty phải thực hiện đầu t tạo ra
năng lực sản xuất nhng việc đầu t và phân bổ vốn đầu t cho các nguồn lực
nh thế nào cho phù hợp để đồng vốn đầu t và công sức bỏ ra phát huy vai
trò của nó một cách hiệu quả nhất là một bài toán khó cần có sự nỗ lực của
toàn Công ty, có sự so sánh và học hỏi từ các đơn vị khác tuy nhiên hoạt
động đầu t tại Công ty còn nhiều bất cập. Vì vậy qua thời gian thực tập tại
Công ty em đã chọn đề tài cho chuyên đề thực tập của em là: Đầu t phát
triển tại Công ty TNHH Long Giang, thực trạng và giải pháp
Đề tài đợc chia làm hai phần:
- Chơng I: Thực trạng đầu t phát triển tại Công ty TNHH Long Giang.
- Chơng II: Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu t phát triển tại Công ty.
Nguyễn Đức Duy MSV: QD 0415 Lớp: Kinh tế Đầu t K34
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo: TS. Nguyễn Hồng Minh và Công
ty TNHH Long Giang đã giúp đỡ em rất nhiều để em hoàn thành chuyên đề
thực tập của mình.

thiếu thốn về mọi mặt cả nguồn lực và vật lực, bắt đầu từ 27 ngời có nghề tụ
họp lại với số vốn ít ỏi 630.300.000 đồng với ngành nghề kinh doanh là xây
dựng công trình giao thông sản xuất vật liệu xây dựng đến nay Công ty đã có
Nguyễn Đức Duy MSV: QD 0415 Lớp: Kinh tế Đầu t K34
Website: Email : Tel : 0918.775.368
một đội ngũ cán bộ công nhân viên đợc thử thách với hơn 500 con ngời cùng
mấy chục tỷ tài sản cố định và lu động đợc tích luỹ. Cùng với công cuộc tự
giới thiệu và khẳng định mình Công ty cũng bổ sung nhiều ngành nghề kinh
doanh phù hợp với năng lực và khả năng của Công ty nh ngày 26/10/98 bổ
sung thêm ngành nghề kinh doanh:
- Buôn bán hàng t liệu tiêu dùng; Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá; Dịch
vụ môi giới nhà cửa.
- Xây dựng dân dụng; Sửa chữa nhà ở và trang trí nội thất; Sản xuất vật
liệu xây dựng; Chế biến lâm sản, sản xuất đồ gỗ; Buôn bán hàng t liệu sản
xuất; may mặc xuất khẩu; Xử lý nền móng công trình giao thông, xây dựng
dân dụng và công nghiệp bằng phơng pháp: cọc nhồi, cọc bê tông cốt thép,
cọc cát, bấc thấm; Kinh doanh nhà và bất động sản; xây dựng công nghiệp;
xây dựng các công trình giao thông.
Hiện nay Công ty đang liên doanh với các Công ty Nhà nớc thực hiện 5
dự án các khu đô thị mới, cùng với các đối tác của mình Công ty đang triển
khai 2 dự án khu đô thị mới, trong các dự án đều có các nhà chung c cao tầng
từ 9 -12 tầng và các khu biệt thự.
3. Chức năng và nhiệm vụ chính và cơ cấu tổ chức của Công ty
3.1. Chức năng và nhiệm vụ chính của Công ty
Là một Công ty xây dựng nhiệm vụ chính của Công ty là tiến hành xây
dựng những công trình mà Công ty trúng thầu và những công trình do chính
Công ty làm chủ đầu t, bên cạnh đó Công ty cũng thực hiện nhiệm vụ là tự sản
xuất những công cụ, dụng cụ, nguyên vật liệu đáp ứng yêu cầu thi công. Chức
năng và nhiệm vụ của Công ty đợc thể hiện thông qua những ngành nghề mà
Công ty đang hoạt động, cho đến nay ngành nghề chính của Công ty bao gồm:

TP. HCM
Cán bộ văn phòng Cán bộ công trường
Bộ máy công trường
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ghi chú:
: Mối quan hệ quản lý cấp trên.
: Mối quan hệ quản lý ngang cấp.
Toàn bộ công ty có 5 phòng ban và 7 Bộ máy công trờng. Bộ máy lãnh
đạo của công ty gồm: 1 chủ tịch hội đồng thành viên, 1 giám đốc, 2 phó giám
đốc, các trởng phòng và các chỉ huy công trờng.
Chức năng, nhiệm vụ của ban giám đốc và các phòng ban, bộ máy công tr-
ờng nh sau:
Nguyễn Đức Duy MSV: QD 0415 Lớp: Kinh tế Đầu t K34
Chi nhánh TP. HCM
Giám đốc CN
Phòng
Vật tư
Phòng
TC-KT
Phòng
Dự án
Phòng
HC-NS-TL
Phòng
Cơ giới
Cán bộ văn phòng Cán bộ công trường
Bộ máy công trường
Website: Email : Tel : 0918.775.368
a. Ban giám đốc:
- Giám đốc Công ty :

Cán bộ chủ chốt trong Công ty
The most important officer
TT
Họ và tên Chức danh
Trình
độ
Quá
trình
quản lý
1 Nguyễn Cơng Chủ tịch HĐTV
Cử nhân
kinh tế
Trên 12 năm
2 Trần Ngọc Tuấn Giám đốc Công ty
Kỹ s xây
dựng
Trên 12 năm
3 Lê Hà Giang Phó Giám đốc Công ty
Kỹ s xây
dựng
Trên 12 năm
4 Lu Vĩnh Phúc
Phó Giám đốc Công ty &
Giám đốc CN TP. HCM
Kỹ s xây
dựng
Trên 10 năm
5 Trần Ngọc Đôn
Phó Giám đốc
CN TP. HCM

Trên 5 năm
12 Vũ Kim Thành Trởng phòng HCNSTL
Cử nhân
Kinh tế
Trên 10 năm
Nguyễn Đức Duy MSV: QD 0415 Lớp: Kinh tế Đầu t K34
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Cán bộ chuyên môn kỹ thuật
Specialistic officer
Thâm niên
1-5 năm 5-10 năm Trên 10 năm
I/ Đại học 72 37 23 12
- Kỹ s xây dựng 45 25 14 6
- Cử nhân kinh tế 17 7 4 6
- Kỹ s tin học 2 2
- Kỹ s thủy lợi 1 1
- Kỹ s cơ khí 3 1 2
- Kỹ s điện 4 2 2
II/ Trung cấp 15 2 8 5
- Xây dựng 5 4 1
- Kinh tế 4 2 2
- Cơ khí 6 2 4
Nguyễn Đức Duy MSV: QD 0415 Lớp: Kinh tế Đầu t K34
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Công nhân kỹ thuật
Workers
TT Trình độ Số lợng
Bậc thợ
1 2 3 4 5 6 7
1 Công nhân xây dựng

- Nh vậy doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế đợc thành lập nhằm thực hiện
một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu t từ sản xuất đến tiêu thụ sản
phẩm cung ứng dịch vụ tên thị trờng nhằm mục đích sinh lời.
- Có nhiều các phân loại doanh nghiệp, tuỳ theo tiêu chí khác nhau để
phân loại nhng cách phân loại đợc sử dụng nhiều nhất và có vai trò quan trọng
nhất trong nghiên cứu hoạt động của doanh nghiệp là phân loại theo hình thức sở
hữu gồm:
+ Doanh nghiệp quốc doanh (DNNN)
Nguyễn Đức Duy MSV: QD 0415 Lớp: Kinh tế Đầu t K34
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: là doanh nghiệp dựa trên lở hữu t
nhân về t liệu sản xuất trong đó gồm hình thức sở hữu cá nhân, sở hữu gia
đình, sở hữu tập thể và hỗn hợp sở hữu của nhà kinh doanh nớc ngoài.
DNNQD gồm:
* Doanh nghiệp t nhân
* Công ty trách nhiệm hữu hạn
* Công ty cổ phần
* Hợp tác xã
- Chuyển sang nền kinh tế thị trờng với sự cùng tồn tại và phát triển của
nhiều thành phần kinh tế, trong đó DNQD vẫn giữ vai trò then chốt tuy nhiên
DNNQD và doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài là một bộ phận không thể
thiếu và giữ vai trò quan trọng của nền kinh tế.
1.2. Doanh nghiệp ngành Xây dựng
Doanh nghiệp ngành Xây dựng là một loại hình doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực xây dựng nhằm tạo ra TSCĐ, cơ sở hạ tầng có chính doanh
nghiệp mình và cho nền kinh tế với mục đích kiếm lời.
Những năm trớc đây, trong thời kỳ bao cấp với nền kinh tế tập trung
mệnh lệnh, hoạt động xây dựng do các doanh nghiệp của Nhà nớc độc quyền
cung ứng theo dế hoạch. Đến nay, mặc dù có doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà n-
ớc vẫn còn chiếm tỷ lệ cao trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ xây dựng, nhng cũng

đa lực lợng lao động tại chỗ và liên kết tại chỗ để có thể hoạt động thi công
xây dựng một cách hiệu quả nhất.
* Thời gian xây dựng các công trình thờng dài. Đặc điểm này làm cho
vốn đầu t xây dựng công trình và vốn sản xuất của doanh nghiệp xây dựng th-
ờng bị ứ đọng lâu tại công trình đang còn xây dựng dở dang, các doanh nghiệp
xây dựng dễ gặp phải rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian, các công trình xây
dựng xong dễ bị hao mòn vô hình.
* Quá trình sản xuất xây dựng rất phức tạp, có những thời điểm đòi hỏi
một số đơn vị tham gia xây dựng công trình cùng đến hiện trờng thi công để
thực hiện phần việc của mình, trong khi diện tích của công trình lại có hạn. Do
đó đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng phải có trình độ tổ chức phối hợp cao
trong sản xuất.
Nguyễn Đức Duy MSV: QD 0415 Lớp: Kinh tế Đầu t K34
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Công việc xây dựng phải tiến hành ngoài trời nên chịu ngời ảnh hởng
của thời tiết, điều kiện làm việc nặng nhọc. Do đó đòi hỏi doanh nghiệp xây
dựng phải lập tiến độ thi công hợp lý để tránh thời tiếp xấu.
* Sản xuất xây dựng chịu ảnh hởng của lợi nhuận chênh lệch do điều
kiện của địa điểm xây dựng đem lại. Cùng một loại công trình nhng nếu nó đ-
ợc đặt ở nơi có sẵn nguồn nguyên vật liệu xây dựng, nguồn máy móc cho thuê
và sẵn nhân công thì doanh nghiệp sẽ hạ đợc chi phí do giảm đợc vận chuyển,
giảm xây dựng công trình phụ tạm nhờ đó thu đợc nhiều lợi nhuận.
Từ những đặc điểm trên cho ta thấy những đặc điểm này có ảnh hởng đến
rất lớn đến hoạt động đầu t của doanh nghiệp ngành xây dựng. Đó là trong vốn
đầu t mà doanh nghiệp thực hiện trong mỗi năm chủ yếu là đầu t vào máy móc
thiết bị và đào tạo nguồn nhân lực để tăng năng lực sản xuất và năng lực điều
hành, thi công thêm vào đó Công ty phải đầu t vào TSVH nh hoạt động
Marketing, quảng cáo... để tăng uy tín của Công ty trên thị trờng xây dựng từ
đó nhận đợc các đơn đặt hàng tạo công ăn việc làm cho ngời lao động hay đó
chính là tăng uy tín và tăng khả năng thắng thầu của Công ty.

sơ dự thầu sẽ đợc chuẩn bị cho các bớc tiếp theo. Đó là hình thành lên bộ máy
quản lý dự án trong đó sơ đồ quản lý dự án sẽ gửi đi kèm hồ sơ dự thầu. Ngay
sau khi thắng thầu công ty sẽ chỉ định đội để thực thi công trình thông qua các
hợp đồng kinh tế nội bộ, hợp đồng khoán. Lúc này ban quản lý đội sẽ cùng
công ty lên kế hoạch chuẩn bị điều động xe, máy, vốn đến công trờng sau khi
đã khảo sát kĩ mặt bằng và có đợc kế hoạch tổ chức mặt bằng thi công.
3. Đặc điểm về lao động.
Do đặc điểm của sản phẩm nên điều kiện sản xuất luôn luôn thay đổi,
điều kiện sinh hoạt của ngời lao động cũng luôn thay đổi do đó ngời lao động
phải thay đổi để thích nghi với điều kiện sản xuất mới. Từ khi ra đời đến nay
Công ty luôn duy trì bộ máy quản lý gọn nhẹ, với một nửa là lao động hợp
đồng và theo thời vụ Công ty còn kết hợp sử dụng lao động địa phơng nơi thi
công, huy động mọi lực lợng trong giai đoạn thi công và hoàn thiện công trình
một mặt nâng cao hiệu quả của Công ty đồng thời giải quyết đợc vấn đề lao
động nhàn rỗi của địa phơng.
Về lực lợng lao động, Công ty tuyển dụng các loại thợ mộc, nề, sắt,
hàn, bê tông... Với nhiều loại tay nghề, bậc thợ đáp ứng tiến độ thi công công
việc và chất lợng công trình. Số lợng công nhân tuyển dụng là con số động tuỳ
thuộc và lực lợng công việc. Nhng bên cạnh đó đây cũng là một khó khăn cho
Công ty đó là trình độ của ngời lao động không đồng bộ, cha quen công việc
Nguyễn Đức Duy MSV: QD 0415 Lớp: Kinh tế Đầu t K34
Website: Email : Tel : 0918.775.368
và điều kiện làm việc nên hiệu quả công việc nhiều khi cha đảm bảo, một số
công trình cha đảm bảo về chất lợng...
4. Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật, tài sản cố định
Là một doanh nghiệp t nhân Công ty phải tự lực về mọi mặt từ cơ sở vật
chất đến máy móc thiết bị để thi công. Do đặc điểm của sản xuất xây dựng
đòi hỏi phải có lợng máy móc thiết bị với giá trị lớn phục vụ cho quá trình thi
công tại công trờng, công tác tại văn phòng. Công ty tự bỏ vốn và vay vốn để
mua máy móc thiết bị nh máy cẩu bánh xích, máy ủi, máy trộn bê tông, máy

Nguyễn Đức Duy MSV: QD 0415 Lớp: Kinh tế Đầu t K34
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Gầu đào thủy lực
Masago MHL
80120
1 Chiếc
Nhật
1994
Chiều rộng hố đào: 800-1200mm
Chiều dài hố đào: 2000-3000mm
Chiều sâu đào tối đa: 50m.
Gầu đào thủy lực
Masago MHL
5070
1 Chiếc
Nhật
1994
Chiều rộng hố đào: 500-1000mm
Chiều dài hố đào: 2000-3000mm
Chiều sâu đào tối đa: 50m.
Gầu đào cơ LG03 1 Chiếc
đài
loan
1998
Chiều rộng hố đào: 800-1200mm
Chiều dài hố đào: 2000-3000mm
Máy khoan cọc nhồi
SUMITOMO SD610
1 Chiếc
Nhật

Máy khoan cọc nhồi
NIPPON SHARYO
ED4000
2 Chiếc
Nhật
1989
Tải trọng nâng: 30 tấn
Chiều sâu khoan tối đa: 53m
Đờng kính lỗ khoan tối đa: 1,7m
Máy khoan
SOILMECR10
1 Chiếc
italy
1994
Tải trọng nâng: 30 tấn
Chiều sâu khoan tối đa: 62m
Đờng kính lỗ khoan tối đa: 2,5m
Máy khoan cọc nhồi
NIPPON SHARYO
ED4000
2 Chiếc
Nhật
1991
Tải trọng nâng: 30 tấn
Chiều sâu khoan tối đa: 53m
Đờng kính lỗ khoan tối đa: 1,7m
Máy khoan cọc nhồi
NIPPON SHARYO
DH350
1 Chiếc

Đờng kính lỗ khoan tối đa: 1,7m
Máy khoan cọc nhồi
HITACHI KH 125-1
1 Chiếc
Nhật
1990
Tải trọng nâng: 35 tấn
Chiều sâu khoan tối đa: 43m
Đờng kính lỗ khoan tối đa: 1,7m
Máy khoan cọc nhồi
HITACHI KH100D
2 Chiếc
Nhật
1992
Tải trọng nâng: 30 tấn
Chiều sâu khoan tối đa: 52m
Đờng kính lỗ khoan tối đa: 1,7m
Máy khoan cọc nhồi
HITACHI KH100-2
1 Chiếc
Nhật
1990
Tải trọng nâng: 30 tấn
Chiều sâu khoan tối đa: 43m
Đờng kính lỗ khoan tối đa: 1,7m
Máy khoan cọc nhồi
HITACHI KH100-2
2 Chiếc
Nhật
1992

NIPPON SHAYO
DH 300
1 Chiếc
Nhật
1985 Tải trọng nâng tối đa: 30 tấn
Máy phát điện
DENYO
3 Chiếc
Nhật
Công suất: 195 KVA
Máy phát điện
KOHLER
1 Chiếc
đức
1994 Công suất: 94 KVA
Máy nén khí
DENYO
12 Chiếc
Nhật
Công suất: 5 10m
3
/phút
Máy sàng cát IPC-
SD1000
12 Chiếc
Italya
Công suất: 50 120m
3
/phút
5. Đặc điểm về thị trờng

hiểu về đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty. Để hiểu sâu sắc hơn chúng
ta sẽ đi xem xét nội dung và tình hình hoạt động đầu t của Công ty trong
những năm qua.
I. Tình hình chung về hoạt động đầu t của Công ty
1. Nội dung đầu t trong doanh nghiệp
1.1. Khái niệm đầu t trong doanh nghiệp
Đầu t trong doanh nghiệp là bộ phận cơ bản của đầu t, là hoạt động chỉ
dùng vốn và các nguồn lực khác trong hiện tại nhằm làm tăng thêm những tài
sản cố định của doanh nghiệp, tăng thêm công ăn viêc làm, nâng cao đời sống
thành viên trong đơn vị.
1.2. Nội dung đầu t trong doanh nghiệp
Đối với bất kỳ một đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh nào, dù hoạt
động ở các ngành nghề, các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế với những đặc
thù kinh tế kỹ thuật khác nhau cũng đều phải tiến hành các hoạng động đầu t
để duy trì sự tồn tại và phát triển của cơ sở mình. Nội dung đầu t bao gồm:
1.2.1. Đầu t vào mấy móc thiết bị, dây chuyên công nghệ, cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị là tiền đề để thực hiện một hoạt động
sản xuất kinh doanh vì vậy đầu t vào việc tái tạo tài sản cố định đóng vai trò
quan trọng nhất trong hoạt động đầu t, nó quyết định đối với phần lợi nhuận
mà doanh nghiệp thu đợc. Các doanh nghiệp thờng tăng cờng thêm tài sản cố
định khi họ thấy trớc đợc những cơ hội có lợi để mở rộng sản xuất hoặc họ có
thể giảm bớt chi phí bằng cách chuyển sang những phơng pháp sản xuất dùng
nhiều vốn hơn.
Nguyễn Đức Duy MSV: QD 0415 Lớp: Kinh tế Đầu t K34
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Trớc hết là xem xét đầu t vào cơ sở hạ tầng, nhà xởng: đây là hoạt động
đơc thực hiện đầu tiên của mỗi công cuộc đầu t (trừ đầu t chiều sâu). Xây
dựng trụ sở làm nơi giao dịch của Công ty. Xây dựng nhà xởng để để lắp đặt
dây chuyền công nghệ, tạo điều kiện đảm bảo cho dây chuyền thiết bị sản xuất,
công nghệ hoạt động đợc thuận lợi và an toàn, đồng thời là nơi để bảo quản,

cứu, phát triển ứng dựng công nghệ mới, nhập công nghệ từ nớc ngoài thông
quá mua sắm chuyển giao công nghệ.
Vốn đầu t cho máy móc thiết bị nếu rất lớn, do vậy khi mua sắm đòi hỏi
phải có sự am hiểu nhất định để có thể mua đợc thiết bị đáp ứng yêu cầu, với
giá hợp lý.
1.2.2. Đầu t phát triển nguồn nhân lực
- Ngày nay khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ, vậy vai trò của con
ngời trong quá trình hoạt động sản xuất còn quan trong không? Đó là câu hỏi
đợc đạt ra và cần có câu trả lời. Nh chúng ta đã biết con ngời không chỉ là ng-
ời sáng tạo ra công nghệ, máy móc thiết bị mà còn là ngời điều khiển chúng
để chúng phát huy tác dụng. Nếu chúng ta có nhà xởng, có máy móc thiết bị
có nguyên vật liệu nhng thiếu bàn tay con ngời thì những các nguồn lực đó
không đợc phối hợp, không phát huy tác dụng và cũng không thể có sản phẩm
cung cấp cho xã hội. Nh vậy nguồn nhân lực là tài sản quý giá của doanh
nghiệp, là bộ phận quyết định sự vận hành qui trình sản xuất kinh doanh.
Trong quá trình phát triển, mỗi doanh nghiệp phải phát huy hiệu quả của
nguồn nhân lực của mình đồng thời ngày càng nâng cao số lợng cũng nh chất
lợng nguồn nhân lực đó là một nội dụng của đầu t của doanh nghiệp.
- Trong công tác lao động doanh nghiệp bao gồm; tuyển dụng, đào tạo
và sử dụng lao động, các doạt động này có mối quan hệ tác động lẫn nhau.
Công tác tuyển dụng mà tỉ mỷ kỹ lỡng sẽ lựa chọn đợc ngời lao động phù hợp
với yêu cầu công việc từ đó hiệu quả sử dụng nâng cao... Trong các doạt động
thì công tác đào tạo (đào tạo lại, đào tạo nâng cao tay nghề...) là nội dung
quan trọng nhất của đầu t nguồn nhân lực. Về đối tuợng đào tạo doanh nghiệp
có thể đào tạo cho ba đối tợng là: lực lợng cán bộ quản lý, đội ngũ cán bộ
nghiên cứu khoa học công nghệ và đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân.
Về phơng thức đào tạo doanh nghiệp có thể lựa chọn hai hình thức là đào tạo
Nguyễn Đức Duy MSV: QD 0415 Lớp: Kinh tế Đầu t K34
Website: Email : Tel : 0918.775.368
bên ngoài thông qua việc kết hợp với các trờng đại học, trờng dạy nghề, do

nghiệp tăng lên và có thể làm.
- Các TSVH có thể là bằng phát minh sáng chế, bí quyết kỹ thuật, tên
hiệu thơng mại, uy tín của doanh nghiệp, bầu không khí làm việc, đầu t cho
nguồn nhân lực, hoạt động xúc tiến đầu t...
Đầu t vào TSVH rất đa dạng nhng tựu trung lại cái mà doanh nghiệp nào
cũng cần đó là uy tín, vị thế của mình trên thị trờng, có thể hiểu đó là danh
tiếng về tên gọi của doanh nghiệp, của sản phẩm của doanh nghiệp, lòng tin
của khách hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp. Hiệu quả mà hoạt động
đầu t này đem lại rất khó lợng hóa một cách chính xác nhng nó góp vai trò
quan trọng trong việc thành công của doanh nghiệp.
- Chi phí cho hoạt động này bao gồm cho nghiên cứu thị trờng, tiếp thị
quảng cáo, giao dịch với khách hàng, chi phí cho công tác đối ngoại... đặc biệt
là chi phí cho hoạt động quảng cáo thờng chiếm một tỷ lệ vốn lớn trong vốn
đầu t của doanh nghiệp.
- Quảng cáo là cách thức tốt nhất để mọi ngời biết đến doanh nghiệp và
phơng tiện để thực hiện quảng cáo rất đa dạng có thể qua đài, báo chí, truyền
hình... Do đó cần có một nguồn vốn để đầu t, để trang trải chi phí cho hoạt
động này. trong chi phí ngiên cứu thị trờng phải kể đến hoat động Marketing
với 3 chiến lợc: khách hàng, cạnh tranh, thích nghi thông qua tiến bộ khoa học
kỹ thuật giúp doanh nghiệp rất nhiều trong việc nắm bắt nhu cầu thị trờng,
tình hình biến động của thị trờng và tình hình của đối thủ cạnh tranh, để có
chiến lợc phát triển phù hợp.
- Hoạt động đối ngoại của doanh nghiệp: trong nền kinh tế thị trờng với
nhiều mối quan hệ phức tạp, công tác đối ngoại ngày càng tỏ rõ vai trò của nó.
Đó là mối quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp vật t, thiết bị, dịch vụ
cho doanh nghiệp, là mối quan hệ với các cơ quan chính phủ, các tổ chức
chính quyền... Đây không phải là công tác quan hệ hành chính đơn thuần,
công tác này giúp cho doanh nghiệp nhanh chóng đề xuất những vớng mắc về
cơ chế chính sách với các cơ quan có thẩm quyền, phối hợp chặt chẽ với bạn
Nguyễn Đức Duy MSV: QD 0415 Lớp: Kinh tế Đầu t K34

Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Đây là nguồn vốn đầu tiên cơ bản và đợc quan tâm nhất trong DN tuỳ
thuộc vào loại hình sản xuất kinh doanh mà nguồn vốn này gồm các thành
phần cấu tạo khác nhau.
*. Đối với DNNN nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm: Vốn do Nhà nớc cấp,
nguồn vốn phát hành cổ phiếu, nguồn vốn khấu hao và nguồn lợi nhuận sau
thuế của doanh nghiệp.
*. Đối với DN ngoài quốc doanh thông thờng nguồn vốn này là đóng
góp của các thành viên sáng lập DN, phát hành cổ phiếu, (đối với công ty cổ
phần), nguồn vốn khấu hao và nguồn lợi nhuận sau thuế.
+ Nguồn vốn nhà nớc cấp: Đây là vốn do Nhà nớc cấp cho doanh nghiệp
quản lý và sử dụng trên cơ sở bảo toàn và phát triển vốn.
+ Nguồn vốn phát hành cổ phiếu:
Cổ phiếu là một giấy tờ (chứng khoán) có giá trị cấp cho các cổ đông
thể hiệnquyền sở hữu một phần tài sản và thu nhập của doanh nghiệp của cổ
đông đó. Số lợngcổ phiếu tối đa mà công ty đợc phát hành gọi là vốn cổ phần
đợc cấp phép, con số này đợc ghi trong điều lệ công ty và số lợng cổ phiếu chỉ
đợc thay đổi khi có sự nhất trí của các cổ đông thông qua biểu quyết.
+ Nguồn vốn khấu hao: đợc trích từ quỹ khấu hao, Quỹ khấu hao cua rdn
đợc trích hàng tháng hoặc theo hàng quý, hàng năm nhằm khấu hao cho các
TSCĐ và đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
+ Nguồn lợi nhuận sau thuế:
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp có lợi
nhuận sau thuế, ngoài một phần đợc chia cho các cổ đông dới dạng cổ tức,
phần lợi nhuận đợc giữ lại tiếp tục đợc bổ sung vào vốn chủ sở hữu để doanh
nghiệp tái đầu t mở rộng sản xuất.
- Nguồn vốn chủ sở hữu giúp doanh nghiệp chủ động trong việc sử
dụng vào hoạt động đầu t sản xuất, là cơ sở để huy động các nguồn vốn khác,
nó cho biết tiềm lực tài chính của doanh nghiệp có mạnh hay không, nguồn
vốn này không chịu sự kiểm soát, khống chế của chủ nợ đồng thời duy trì khả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status