Ứng dụng hệ thống nuôi cây ngập chìm tạm thời Plantima trong nhân giống vô tính in vitro cây lan Hồ Điệp (Phalaenopsis) - Pdf 27

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

BÙI TRỌNG HẢI ỨNG DỤNG HỆ THỐNG NUÔI CẤY NGẬP CHÌM
TẠM THỜI (TEMPORARY IMMERSION SYSTEM- TIS)
TRONG NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH IN VITRO CÂY LAN
HỒ ðIỆP (PHALAENOPSIS) LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI -2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
 BÙI TRỌNG HẢI ỨNG DỤNG HỆ THỐNG NUÔI CẤY NGẬP CHÌM

Tác giả luận văn Bùi Trọng Hải Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành bản luận văn này tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ về nhiều
mặt của các cấp lãnh ñạo, các tập thể và cá nhân.
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS NGND Nguyễn
Quang Thạch, TS Hoàng Thị Nga ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ñỡ
tôi hoàn thành bản luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Ban Quản lý ñào tạo, Ban
chủ nhiệm Khoa Công nghệ sinh học, các cán bộ và nhân viên Phòng Công
nghệ Sinh học Thực vật – Viện Sinh học nông nghiệp - Trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi về kiến thức và
chuyên môn trong suốt thời gian học tập và làm luận văn.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Lãnh ñạo Trung tâm
Khoa học và Sản xuất lâm nông nghiệp Quảng Ninh, nơi tôi làm việc và công
tác, ñã tạo ñiều kiện về mặt thời gian và vật chất, giúp ñỡ tôi trong suốt quá
trình tôi làm việc và thực hiện ñề tài nghiên cứu của mình.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới gia
ñình, người thân và bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian học
tập và thực hiện ñề tài.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

1.3.2 Nhân giống vô tính 14
1.4 Hệ thống nuôi cấy ngập chìm tạm thời (Temporary immersion system -TIS)17
1.4.1 Giới thiệu chung 17
1.4.2 Nguyên tắc vận hành và cấu trúc cơ bản của hệ thống 18
1.4.3 Phân loại 19
1.4.4 Một số hệ thống nuôi cấy ngập chìm tạm thời tiêu biểu 20
1.4.5 Một số ứng dụng trong vi nhân giống 23

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

iv

1.4.6 Những ưu ñiểm và nhược ñiểm của hệ thống ngập chìm tạm thời. 29
Chương 2 ðỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 31
2.1 ðối tượng nghiên cứu 31
2.2 Vật liệu nghiên cứu 31
2.3 Nội dung nghiên cứu 32
2.3.1 Thiết lập ñiều kiện nuôi cấy vô trùng và khởi ñộng quá trình nuôi cấy
trên hệ thống Plantima. 32
2.3.2 Khảo sát quá trình nhân nhanh protocorm trên hệ thống Plantima 32
.3.2.3 Khảo sát ảnh hưởng của thể tích môi trường nuôi cấy lên sự nhân
nhanh protocorm 33
2.3.3 Khảo sát quá trình tái sinh chồi và tạo cây hoàn chỉnh trên hệ thống
Plantima. 34
2.3.4 So sánh hiệu quả nhân giống bằng hệ thống Plantima só với các hệ
thống khác (ñặc, lỏng tĩnh, lỏng lắc) 34
2.4 Phương pháp nghiên cứu 35
2.4.1 Bố trí thí nghiệm 35
2.4.2 Chuẩn bị môi trường 35

Plantima so với một số hệ thống nuôi cấy khác 59
3.4.2 Xác ñịnh giai ñoạn sử dụng hệ thống TIS hiệu quả trong quy trình
nhân giống. 61
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 63
1 Kết luận 63
2 ðề nghị 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
PHỤ LỤC 70 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

vi

DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang

3.1 Ảnh hưởng của BAP và α-NAA lên sự nhân nhanh protocorm
(Sau 6 tuần nuôi cấy) 43
3.2 Ảnh hưởng của mật ñộ mẫu cấy ñến sự nhân nhanh protocorm
trên hệ thống Plantima (sau 6 tuần nuôi cấy) 45
3.3 Ảnh hưởng của thể tích môi trường nuôi cấy lên việc nhân nhanh
protocorm trên hệ thống Plantima 48
3.4 Ảnh hưởng của tần suất ngập chìm lên sự nhân nhanh protocorm
trên hệ thống Plantima (sau 6 tuần nuôi cấy) 51
3.5 Ảnh hưởng của chất phụ gia hữu cơ ñến quá trình tái sinh chồi và
tạo cây hoàn chỉnh (sau 6 tuần nuôi cấy) 55

3.2 Các protocorm - Thể tiền chồi (b) phát sinh từ mô lá (a) của chổi
bất ñịnh (sau 30 ngày nuôi cấy) 39
3.3 Lắp ñặt, vận hành khởi ñộng hệ thống Plantima 40
3.3 Ảnh hưởng của chất ðTSH lên quá trình nhân nhanh protocorm 44
3.4 Ảnh hưởng của mật ñộ mẫu cấy lên sự nhân nhanh protocorm
trên hệ thống Plantima (sau 6 tuần nuôi cấy) 47
3.5 Ảnh hưởng của thế tích môi trường nuôi cấy lên sự nhân nhanh
protocorm trên hệ thống Plantima. 50
3.6 Ảnh hưởng của tần suất ngập chìm lên sự nhân nhanh protocorm 53
3.7 Chồi tái sinh và tạo cây hoàn chỉnh trên môi trường ñược bổ sung
50g/l KT + 50 g/l CR (CT tối ưu) 55
3.8 Sự sinh trưởng và phát triển của chồi lan Hồ ñiệp trên hệ thống
nuôi cấy ngập chìn tạm thời Plantima 58
3.9 Chất lượng protocorm hình thành trên các hệ thống nuôi cấy
khác nhau 60
3.10 Sơ ñồ quy trình nhân giống vô tính in vitro lan Hồ ñiệp trên hệ
thống ngập chìm tạm thời Plantima 62

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BAP : 6- Benzyl Amino Purine
C : Chuối
CR : Cà rốt
CT : Công thức
2,4-D : 2,4- Dichlorophenoxyacetic acid

ngành thương mại mang lại lợi nhuận cao. ðài Loan, trung bình mỗi năm sản
xuất và tiêu thụ trên 80 triệu sản phẩm Hồ ñiệp các loại, kim ngạch xuất khẩu
năm 2009 ñạt 124 triệu USD (Số liệu của văn phòng kinh tế ðài Loan, 2009).
Trung Quốc, những năm qua tốc ñộ tăng trưởng của ngành sản xuất hoa lan là
20%/năm, trong ñó Hồ ñiệp là sản phẩm chủ lực. Hiện nay, Trung Quốc xuất
khẩu hoa lan ñi 22 nước trên thế giới, mỗi năm thu về trên 150 triệu USD
(Nguyễn Quang Thạch, 2005)
Ở châu Âu và châu Mỹ, Hồ ñiệp cũng ñược sản xuất và tiêu thụ mạnh
mẽ không kém. Năm 2002, ở Hà Lan, lan Hồ ñiệp từ số lượng tiêu thụ thứ 16
nhảy vọt lên vị trí thứ hai. Còn tại thị trường Mỹ năm 2004, hơn 35,7 triệu
cây Lan Hồ ñiệp (tương ñương 102 triệu USD) ñã ñược tiêu thụ, xếp thứ 2 về
doanh thu chỉ sau cây Trạng Nguyên (USDA Floriculture Crops, 2005)
Bắc Việt Nam có ñiều kiện sinh thái tương ñồng với các vùng trồng
Hồ ñiệp nổi tiếng của thế giới như Cao Hùng (ðài Loan), Quảng Châu (Trung
Quốc), tiềm năng phát triển lan Hồ ñiệp là rất lớn trong khi nhu cầu tiêu dùng
trong và ngoài nước về loài hoa này còn rất cao. ðể có thể phát triển ñược loài
lan quý này như một sản phẩm nông nghiệp có giá trị cao của Việt Nam, việc
nắm vững các khâu kỹ thuật về tạo giống, nhân giống và nuôi trồng hoa lan
Hồ ñiệp là yếu tố quyết ñịnh. Tuy nhiên, những nghiên cứu cụ thể về vấn ñề
này ở Việt Nam do nhiều nguyên nhân, cả chủ quan và khách quan, còn nhiều
mặt hạn chế, nhiều khâu kỹ thuật quan trọng, ñặc biệt là công nghệ nhân giống
còn ñược xem là bí quyết không phổ biến.
Trong khi trên thế giới cây giống Hồ ñiệp thực sinh từ gieo hạt in vitro

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

2

ñã bị ñào thải và thay thế bằng cây giống vô tính từ nuôi cấy mô phân sinh thì
ở Việt Nam kỹ thuật nhân giống Hồ Ðiệp phổ biến hiện nay vẫn là nhân giống

3

- Xác ñịnh ñược các thông số vận hành tối ưu cho hệ thống ngập chìm
tạm thời Plantima: Mật ñộ nuôi cấy, thể tích môi trường nuôi cấy, chu kỳ ngập
chìm ñến khả năng nhân nhanh protocorm và chồi in vitro.
- So sánh, ñánh giá hiệu quả nhân giống của hệ thống ngập chìm tạm
thời Plantima so với các hệ thống nhân giống khác: thạch, lỏng tĩnh, lỏng lắc.
Qua ñó xác ñịnh ñược giai ñoạn sử dụng hệ thống ngập chìm tạm thời Plantima
hiệu quả nhất trong quy trình nhân giống, ñưa ra quy trình nhân giống in vitro
ñã ñược cải tiến với hệ số nhân cao hơn, chất lượng cây giống tốt hơn.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học
Kết quả của ñề tài sẽ cung cấp và bổ sung những dẫn liệu, cơ sở khoa
học về việc ứng dụng hệ thống nuôi cấy ngập chìm tạm thời trong nhân giống
vô tính in vitro lan Hồ ñiệp ở Việt Nam. Từ kết quả này có thể áp dụng sang
cho những ñối tượng cây trồng khác.
- Ý nghĩa thực tiễn
Ứng dụng hệ thống ngập chìm tạm thời trong vi nhân giống vô tính hoa
lan ở nước ta là một công nghệ mới, việc ứng dụng thành công công nghệ này
sẽ mở ra triển vọng trong việc sản xuất ở qui mô công nghiệp, ñáp ứng ñủ
lượng cây giống với chất lượng cao, giá thành hạ, giúp người nông dân chủ
ñộng sản xuất, hạn chế phải nhập nội cây giống, góp phần ngăn chặn ñược
dịch bệnh lây lan qua con ñường nhập giống.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

4


Hình 1.1: Sự ña dạng và phong phú về màu sắc, hình dáng Lan Hồ ðiệp Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

6

1.1.2. Phân loại thực vật học
Giới Plantae (Thực vật)
Ngành Magnoliophyta (Ngọc Lan)
Lớp Liliopsida (Hành)
Phân lớp Liliidae (Hành)
Bộ Orchidales (Lan)
Họ Orchidaceae (Lan)
Chi Phalaenopsis (Hồ ñiệp)
Loài Phalaenopsis sp.
1.1.3. ðặc ñiểm hình thái
Lan Hồ ñiệp rất ña dạng về di truyền nhưng chúng cũng có những ñặc
tính chung về cấu tạo của cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản:

Hình 1.2: Hình thái cây lan Hồ ñiệp

130 - 150 ngày ñể trưởng thành. Hạt nhỏ như hạt bụi, phát tán theo gió ñi xa.
Phần lớn hạt bị chết vì chứa phôi chưa phân hóa. Theo Bernard (1999), hạt
lan muốn nảy mầm ñược phải cộng sinh ñược với nấm Rhizoctonia vì loại
nấm này có tác dụng khởi phát sự tái lập phân bào. Trong thực nghiệm, người
ta có thể ñánh thức các “phôi sơ khai” (protocorm) khi sử dụng sốc thẩm thấu
bằng cách nuôi cấy hạt trên môi trường chứa sucrose (Bùi Trang Việt, 2000).

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

8

- Keiki: Keiki chỉ một cây con mọc từ một mấu trên cuống hoa. Một số
loài có hoa nhỏ như Phalaenopsis lueddemaniana thường tạo keiki trên cuống
hoa. Hiện tượng này ñược Williams mô tả lần ñầu tiên vào năm 1894
(Williams và Williams, 1894). Keiki còn có thể ñược hình thành ở nhiều loài
Phalaenopsis và một số loài thuộc các chi lai. Chẳng hạn trong The Genus
Phalaenopsis (Sweet,1980) có trình bày rõ khả năng phát triển cây con từ ñốt
phát hoa Phalaenopsis kunstleri ở Kew Gardens. Keiki còn có thể hình thành
từ rễ ở các loài Philippin Phalaenopsis stuartiana (Williams và Williams, 1894)
và Phalaenopsis schilleriana (Davis và Steiner, 1952). Các cây Phalaenopsis
dưới ñiều kiện nuôi trồng không thuận lợi thường có xu hướng sẽ tạo ra keiki
trên cuống hoa, ñặc biệt khi ñỉnh ñã bị cắt bỏ.
1.2. Tình hình phát triển lan Hồ ñiệp trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1. Trên thế giới
Hiện nay, tình hình sản xuất hoa lan trên thế giới ñang phát triển một
cách mạnh mẽ và ñã trở thành một ngành thương mại có lợi nhuận cao. Nhờ
các thành tựu khoa học và sự phát triển về công nghệ sinh học ñược ứng dụng
rộng rãi cùng với phương tiện giao thông phát triển mạnh mẽ, việc xuất, nhập
khẩu hoa lan ngày càng tăng với quy mô rộng lớn. Năm 2000, tổng giá trị hoa
lan bán ñược xấp xỉ là 1,2 tỷ USD (Phan Thúc Huân, 2005)


Từ những thập niên 1980 Trung Quốc cũng bắt ñầu học tập mô hình
của ðài Loan ñể sản xuất và nuôi trồng lan Hồ ñiệp. Tuy là nước ñi sau,
nhưng họ ñã tận dụng các lợi thế về ñất ñai, khí hậu, thị trường rộng lớn ñể
phát triển sản xuất hoa lan, những năm qua, tốc ñộ tăng trưởng trung bình của
ngành sản xuất hoa lan của Trung Quốc là 20%/năm. Trong các năm 2007-
2009, mặc dù khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nhưng ngành lan của Trung quốc
vẫn tăng trưởng 15%/năm. Hiện nay, ở Trung Quốc ñã có hàng trăm công ty,
xí nghiệp có quy mô lớn, mỗi năm sản xuất vài chục triệu cây Hồ ñiệp/năm,
tập trung ở Quảng ðông, Phúc Kiến, Bắc Kinh, Vân Nam, Sơn ðông, Giang
Tô, v.v Ngoài tiêu thụ nội ñịa còn xuất khẩu lan ñi 22 nước trên thế giới,
mỗi năm thu về khoảng 150 triệu USD. Diện tích trồng Hồ ñiệp ở Trung
Quốc vẫn ngày càng tăng và nghề trồng lan Hồ ñiệp ở nước này ñã trở thành
con ñường làm giàu chắc chắn (Nguyễn Quang Thạch, 2005)

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

10

1.2.2. Ở Việt Nam
Hiện nay, Lan Hồ ñiệp ñược xem là cây trồng chiến lược trong việc
chuyển ñổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi. ðây là cây trồng ñem lại hiệu quả
cao gấp 2- 3 lần so với việc trồng lúa, hoa màu Trong xu thế ñất trồng ngày
càng hẹp thì cây lan không chiếm diện tích ñất nhiều nên là giải pháp rất hiệu
quả. Không chỉ ñẹp về màu sắc, hình dáng, lâu tàn giá thành ngày càng hạ
nên ngày càng ñược ưa chuộng và nuôi trồng.
Ở khu vực phía Nam, tại Tp. Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận có rất
nhiều vườn trồng Lan Hồ ñiệp với qui mô từ vài trăm ñến vài nghìn cây.
ðiển hình là Công ty Lâm Thăng của ðài Loan ñầu tư và Công ty Kim
Ngân chuyên trồng về Lan Hồ ñiệp, hàng năm có thể cung ứng cho thị

song song với việc nhập nội giống Viện ñã làm chủ ñược công nghệ sản xuất
hoa lan Hồ ñiệp khép kín với qui mô công nghiệp và ñã ñược nhận cúp vàng
tại hội chợ Techmart ASEAN+ 3 năm 2009, ñồng thời chuyển giao công nghệ
cho các tỉnh như Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Năm 2008– 2009 cung
cấp cho thị trường 3 vạn cây giống và 4 vạn cây hoa thương mỗi năm
Tại Trung tâm kỹ thuật Rau – Hoa - Quả Hà Nội, 2 năm trở lại ñây,
phòng nuôi cấy mô hoạt ñộng cho ra ñời mỗi năm hàng vạn cây lan Hồ ñiệp
giống và hàng vạn cây giống lan khác
Tại Trung tâm kỹ thuật Rau - Hoa - Quả Thường Tín - Hà Tây, tiền
thân là liên doanh hoa JAVECO ñược thành lập năm 1997 giữa Tổng Công ty
Rau Quả Việt Nam và ñối tác Nhật Bản. ðến năm 2000 phía Nhật ñã chuyển
giao lại toàn bộ cơ sở vật chất kỹ thuật (phòng nuôi cấy mô hiện ñại nhất miền
Bắc, 2 nhà kính nuôi trồng lan, 30 nhà ống vinyl và một số thiết bị khác…)
cùng với một số quy trình nuôi trồng hoa lan cho phía Việt Nam. Hàng năm,
Trung tâm cũng sản xuất hàng vạn cây giống và xử lý cho ra hoa hàng nghìn
cây Hồ ñiệp
Trung tâm Khoa học và Sản xuất lâm nông nghiệp Quảng Ninh là ñơn
vị khoa học ñịa phương song cũng ñã ñầu tư nghiên cứu, áp dụng khá ñồng bộ
và bài bản dây chuyền sản xuất Hồ ñiệp thương phẩm quy mô công nghiệp với
3.500m2 nhà màng hiện ñại tiêu chuẩn ðài Loan. ðặc biệt ở ñây ñã cải tiến
công nghệ, tích hợp thành công giai ñoạn nuôi trồng và xử lý thúc hoa tại chỗ
ngay ở vùng thấp mà không phải ñem cây ñi xử lý thúc hoa ở các vùng núi

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

12

cao, từ năm 2010 ñến nay mỗi năm cung cấp cho thị trường 5-7 vạn cây hoa
thương phẩm/năm.
Nhìn chung, vấn ñề sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu hoa lan ở Việt Nam


- Dạng nảy mầm thứ hai là mọc qua thân rễ: Khi hạt nảy mầm, ban
ñầu cũng là thể hình cầu màu trắng, nhưng sẽ mọc dài ra rất nhanh tạo
thành một dạng hình trụ dài, rồi hình thành nên thân rễ. Sau ñó, trên các
kẽ của bề mặt thân rễ mọc ra các rễ giả dạng lông mao, trên môi trường
phân hoá, ñỉnh chồi của thân rễ sẽ mọc ra cây non, nhưng tỉ lệ phân hoá ra cây
là rất thấp, các giống lan ñịa sinh ñều nảy mầm theo phương thức này.
Lan Hồ ñiệp sau khi ra hoa 4 – 6 ngày, tỷ lệ thụ phấn thành công là cao
nhất. Ánh sáng và nhiệt ñộ lúc thụ phấn ảnh hưởng rất lớn ñến kết quả thụ
phấn. Hạt phấn khi thụ phấn nhất thiết phải có màu vàng tươi, có ñộ dính tốt
và rời nhau, không kết mảng lại với nhau. Nếu phấn hoa có màu vàng sẫm,
nâu vàng bết lại với nhau thì thường thất bại.
Sau khi thụ phấn thành công 3 – 4 tháng, quả có thể cấy vào ống
nghiệm vô trùng. Do trong một quả số lượng hạt rất nhiều, 1 quả lan có thể
mọc ra hàng nghìn, hàng vạn cây. Vì thế trồng lan công nghiệp chủ yếu vẫn
dùng phương pháp gieo hạt vô trùng ñể nhân giống. Hiện nay, tỷ lệ cây giống
lan thực sinh chiếm 60% ~ 70% tổng số giống lan cung cấp cho thị trường.
Các bước gieo hạt trong ống nghiệm thao tác như sau:
a) Chọn quả lan: nên chọn các quả 4 tháng tuổi, quả căng ñều, không bị
nứt vỡ, không bị sâu bệnh làm nguyên liệu ñể gieo hạt.
b) Dùng cồn 75% rửa sạch quả, khử trùng bằng dung dịch HgCl
2
0,1%
trong 10 phút. Rửa lại quả bằng nước cất vô trùng 5 lần, thấm khô bằng
giấy thấm vô trùng. Dùng dao tách vỏ quả ñể lấy các hạt nhỏ li ti bên
trong và gieo trên môi trường ñã chuẩn bị sẵn. ðể gieo hạt lan có thể sử
dụng các môi trường nền: Knudson C, Vacine&Went (VW), Murashige -
Skoog (MS) có bổ sung thêm ñường và các chất hữu cơ như: dịch nghiền
của khoai tây, chuối, cà rốt, nước dừa, pepton…
Nguyễn Quang Thạch và cộng sự tại Viện Sinh học Nông nghiệp- ðại

1.3.2. Nhân giống vô tính
1.3.2.1. Tách mầm
ðối với những loài ñơn thân như Phalaenopsis không có giả hành nhưng
trồng lâu năm cây vẫn cao lên, có nhiều rễ gió. Trong ñiều kiện thích hợp, các

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

15

mầm tiềm tàng ở vị trí cao của cành hoa cũng có thể mọc thành keiki, có thể tách
ra ñem ñi trồng. Muốn cắt trồng nên cắt phần ngọn có 3 rễ, bôi thuốc kích thích
ra rễ, dùng giá thể thật thoáng với than gỗ to. Cũng có thể dùng kẽm cột siết chặt
giữa thân cây, dưới chỗ cột sẽ mọc lên 2 - 3 keiki. Khi keiki có 2 - 3 rễ mạnh thì
cắt ra trồng, mở dây kẽm ra, cây mẹ vẫn sống bình thường. Hoặc khi hoa tàn thì
cắt bỏ và chừa 3 - 4 mắt phía trên phát hoa, những mắt này sẽ mọc lên keiki. Hồ
ñiệp trồng lâu năm cũng có thể ra keiki từ các nách lá ở gần dưới gốc. Khi keiki
có bộ rễ khỏe và có 2 - 3 lá (sau khoảng 6 tháng), ta có thể chiết cây trồng vào
chậu, sau khoảng 18 tháng ñến 2 năm cây sẽ ra hoa.

Hình 1.3. Keiki hình thành trên phát hoa của Lan Hồ ñiệp
Phương pháp này dễ dàng thao tác, tốn ít công và vốn; tuy nhiên cây
con dễ bị nhiễm bệnh do thao tác và không thể ñáp ứng một số lượng giống
lớn, ñồng loạt theo mô hình trồng công nghiệp. Bên cạnh ñó, thời gian nhân
giống rất dài và hệ số nhân rất thấp, hơn nữa cây con tạo thành có sức sống
không cao.

Trích đoạn Những ưu ựiểm và nhược ựiểm của hệ thống ngập chìm tạm thời. Khảo sát quá trình nhân nhanh protocorm trên hệ thống Plantima Tạo vật liệu khởi ựầu cho quá trình nuôi cấy Xác ựịnh môi trường nuôi cấy tối ưu ựể nhân nhanh protocorm Xác ựịnh môi trường nuôi cấy tối ưu cho quá trình tái sinh chồi và tạo cây hoàn chỉnh.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status