Ketnooi.com diễn đàn chia sẻ kiến thức, công nghệ
Lời mở đầu
Sau hai cuộc kháng chiến trường kỳ chống giặc ngoại xâm và giành độc
lập , đất nước ta tiếp tục con đường mình đã lựa chọn đó là tiến lên chế độ chủ
nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa. Chúng ta bước vào thỊ kû mới với
những khó khăn và thách thức trên con đường mà chúng ta đã chọn, nhưng
không vì thế mà chúng ta chịu lùi bước , chịu khuất phục trước những khó khăn
ấy. Chúng ta sẽ tiếp tục đi theo con đường mà chúng ta đã chọn. Đảng và nhà
nước là những người tiên phong đã đề ra những nhiệm vụ và phương hướng để
dẫn chúng ta tới những thắng lợi trên con đường mà chúng ta đã chọn. Tuy nhiên
để tiến lên được CNXH chúng ta còn phải trải qua nhiều chặng đường đầy gian
lao và những thử thách , đó là những bước quá độ để Tổ quốc Việt Nam có thể
sánh vai với các cường quốc trên thế giới , đó là bước quá độ để chúng ta tiến lên
chế độ mới , chế độ Cộng sản chủ nghĩa, chế độ mà mọi người đều được hưởng
hạnh phúc , ấm no. Tuy nhiên từ đó đến giờ chúng ta còn bao nhiêu công việc
phải làm, bao nhiêu nhiệm vụ phải hoàn tất. Con đường mà chúng ta đi đầy
chông gai , đòi hỏi chúng ta phải có những giải pháp, bước đi đúng đắn. Phải nêu
rõ nhiệm vụ cơ bản mà chúng ta phải làm trong từng giai đoạn , thời kỳ phát
triển của đất nước. Và để có thể thực hiện được điều đó thì chúng ta phải có
những nhận thức đúng đắn về , cơ sở lý luận về con đường mà chúng ta đã chọn .
Đặc biệt thế hệ trẻ chúng em thì nhiệm vụ đó càng nhiều và càng thêm phần
nặng gánh, đòi hỏi chúng ta phải cố gắng nỗ lực hết sức để góp phần cùng đất
nước tiến lên chế độ chủ nghĩa. Đó là lý do vì sao em chọn đề tài này : “ Qóa độ
lên chế độ chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ chủ nghĩa tư bản, Cơ sở lý luận, thục
trạng . giải pháp thực hiện thắng lợi ”.
Qua đề tài này em xin gửi lời cảm ơn tới cơ giỏo Đào Phương Liân, người
đã giơp em hiểu sâu sắc hơn con đường mà đất nước mỡnh đã chọn. Những bài
giảng của cơ đã giơp em hiểu hơn về thực trạng đất nước mỡnh trong quá trình
quá độ lờn chế độ xó hội chủ nghĩa.
1
Ketnooi.com diễn đàn chia sẻ kiến thức, công nghệ
của CNTB và CNXH xen kẽ nhau tỏc động nhau, lồng vào nhau. Nghĩa là đõy là
thời kỳ tồn tại nhiều hỡnh thức sở hữu về tư liệu sản xuất. Do đó tồn tại nhiều
thành phần kinh tế , cả thành phần kinh tế TBCN , thành phần kinh tế XHCN ,
thành phần kinh tế sản xuất hàng hoá nhỏ. Cựng tồn tại vừa hợp tỏc thống nhất
với nhau nhưng vừa cạnh tranh gay gắt với nhau.
*Về chớnh trị
Đặc điểm của thời kỳ quá độ lờn CNXH là những nhõn tố xó hội mới và những
tàn dư của xó hội cũ tồn tại xen lẫn nhau, đấu tranh với nhau trờn mọi lĩnh vực
của đời sống: chớnh trị , văn hỉa, tư tưởng, tập quán trong xó hội . Trong xó hội
lơc này xuất hiện nhiều thành phần, xó hội gồm nhiều thành phần với nhiều tư
tưởng khỏc nhau.
Khả năng quá độ lờn chế độ CNXH bỏ qua chế độ TBCN: quá độ lờn
CNXH bỏ qua chế độ TBCN trong điều kiện hiện nay vẫn là một quá trình “ lịch
sử tự nhiân”. Thực tiễn nhõn loại cho thấy , sự phát triển của loài người đã trải
qua cỏc hỡnh thỏi kinh tế xó hội : cộng sản nguyân thuỷ , chiếm hữu nụ lệ,
phong kiến , tư bản chủ nghĩa kế tiếp nhau và đang phát triển lờn chủ nghĩa xó
hội , giai đoạn đầu của hỡnh thỏi cộng sản chủ nghĩa. Song, khụng phải mọi
quốc gia, dân tộc đều tuần tự qua tất cả cỏc hỡnh thỏi kinh tế xó hội ấy. Một số
quốc gia , dân tộc trong những điều kiện nhất định ( khỏch quan và chủ quan,
bờn trong và bờn ngođi ) cho phộp cú thể bỏ qua một hoặc hai hỡnh thỏi kinh tế
xó hội nào đó trong tiến trình phát triển của mỡnh
Khi phân tớch đặc điểm của chủ nghĩa tư bản trong thời kỳ độc quyền
,phát hiện ra quy luật phát triển khụng đều về kinh tế và chớnh trị của chủ nghĩa
tư bản, V.I Lờnin đã rơt ra kết luận quan trọng về khả năng thắng lợi của chủ
nghĩa xó hội ở một số nước hoặc thậm chớ ở một nước. Khi cỏch mạng thỏng
Mười Nga thành cụng , nhõn loại bắt đầu bước vào thời đại mới- thời đại quá độ
3
Ketnooi.com diễn đàn chia sẻ kiến thức, công nghệ
lờn CNXH trờn phạm vi toàn thế giới. Mặt khỏc , trong thời đại ngày nay , cuộc
cỏch mạng và cụng nghệ đang đưa xu hướng quốc tế hoá mạnh mẽ cỏc quá trình
*Sau khi hoàn thành cuộc cỏch mạng dân tộc dân chủ nhõn dân , nước ta
bước ngay vào thời kỳ quá độ lờn chủ nghĩa xó hội , bỏ qua chế độ tư bản chủ
nghĩa; với đặc điểm lớn nhất là từ một nước nụng nghiệp lạc hậu , tiến thẳng lờn
chủ nghĩa xó hội khụng phải trải qua chế độ tư bản chủ nghĩa. Đất nước thống
nhất , cả nước đi lờn chủ nghĩa xó hội đặc điểm trờn vẫn cũn tồn tại . Đặc điểm
bao trựm nhất của thời kỳ quá độ ở nước ta là bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa.
Nhưng sẽ là sai lầm , nếu quan niệm “ bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa” theo kiểu
phủ định sạch trơn, mà ngược lại phải bíêt kế thừa những thành tựu mà lịch sử
nhõn loại đã tạo ra ( kể cả những thành tựu của chủ nghĩa tư bản ) để tạo nờn sự
phát triển nhanh chỉng , đảm đương nhiệm vụ phát triển lực lượng sản xuất quan
hệ sản xuất tương ứng làm cơ sở thực hiện cho chủ nghĩa xó hội.
*Bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa thực chất là phát triển theo con đường “
rơt ngắn” quá trình đi lờn chủ nghĩa xó hội. Song, “ rơt ngắn” khụng phải là nụn
nỉng , đốt chỏy giai đoạn, duy ý chớ, coi thường quy luật , mà trỏi lại phải tĩn
trọng quy luật khỏch quan và vận dụng sỏng tạo vào điều kiện cụ thể của đất
nước. Văn kiện đại hội toàn quốc lần IX của đảng cơng sản Việt Nam đã khẳng
định : “bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa , tức là bỏ qua việc xỏc lập vị trớ thống
trị của quan hệ sản xuất và kiến trơc thượng tầng tư bản chủ nghĩa , nhưng tiếp
thu , kế thừa những thành tựu mà nhõn loại đặt được dưới chế độ tư bản chủ
nghĩa, đặc bệt là về khoa học và cụng nghệ , để phát triển nhanh lực lượng sản
xuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại”
*Bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là bỏ qua viực xỏc lập qvị trớ thống trị
của quan hệ sản xuất và kiến trơc thượng tầng tư bản chủ nghĩa, thực hiện cỏc
hỡnh thức kinh tế quá độ, cỏc khâu trung gian vừa cú tỏc dụng phát triển
nhanh chỉng lực lượng sản xuất , vừa cần thiết để chuyển từ cỏc quan hệ tiền tệ
tư bản lờn chủ ngiã xó hội , đó là hỡnh thức vận dụng cỏc quy luật kinh tế phù
hợp với điều kiện của mỗi quốc gia.
5
Ketnooi.com diễn đàn chia sẻ kiến thức, công nghệ
c. Nhận thức về quá độ bỏ qua CNTB ở nước ta.
-Chủ động hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.
-Phát triển kinh tế, cải thiện đời sống của nhõn dân, thực hiện tiến bộ cụng
bằng xó hội.
- Đảng khẳng định lấy chủ nghĩa Mỏc-Lờnin và tư tưởng Hồ Chớ Minh
làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động. Xây dựng hệ thống chớnh
trị XHCN.
- Xây dựng nhà nước là của dân do dân và vỡ dân.
-Mọi người sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật.
-Phát triển nền văn hoá tiân tiến đậm đà bản sắc dân tộc.
-Thực hiện dân chủ XHCN. Phát huy khả năng sỏng tạo , tớnh tớch cực
chủ động của mọi cỏ nhõn.
3.Qúa trình hỡnh thành và phát triển con đường đi lờn CNXH.
Vận dụng sỏng tạo những nguyân lý cơ bản của chủ nghĩa Mỏc- Lờnin về
thời kỳ quá độ lờn CNXH vào điều kiện lịch sử cụ thể của Việt Nam Đảng ta đã
đề ra mục tiâu tổng quát , phương hướng và bước đi thớch hợp nhằm thực hiện
sự quá độ lờn CNXH ở nước ta qua cỏc đại hội và tập trung nhất trong “cương
lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ” do Đại hội VI thĩng qua và được cụ
thể trong cỏc nghị quyết trung ương khoá VI và khoá VII.
a. Những khỉ khăn
- Nước ta quá độ lờn CNXH từ tình trạng cũn lạc hậu về kinh tế. Đất nước
trải qua hàng chục năm chiến tranh tàn phá nặng nề. Những tàn dư của chế độ cũ
cũn nhiều. CNXH thế giới đang khủng hoảng nghiâm trọng , cỏc thế lực thự địch
tìm mọi cỏch bao võy phá hoại sự nghiệp xây dựng CNXH và nền độc lập của
nhõn dân ta.
b. Những thuận lợi
Chớnh quyền nhõn dân ngày càng được củng cố , chế độ chớnh trị ổn định
, nhõn dân cú truyền thống cần cự lao động , sỏng tạo , cú lìng yâu nước nồng
nàn, cuộc cỏch mạng khoa học cụng nghệ cựng xu thế quốc tế hoá đời sống kinh
tế thế giới đang tạo ra một thời cơ thuận lợi để đẩy nhanh sự phát triển đất nước.
7
Ketnooi.com diễn đàn chia sẻ kiến thức, công nghệ
-Đại hội đề ra một nhu hệ thống giải pháp về bố trớ cơ cấu sản xuất, cơ cấu
đầu tư , về xây dựng và củng cố xây dựng sản xuất mới , về sử dụng và cải
tạo đúng đắn cỏc thành phần kinh tế, về đổi mới cơ chế quản lý
-Tư tưởng chỉ đạo các thành phần của kế hoạch và chớnh sỏch kinh tế là giải
phỉng mọi năng lực sản xuất hiện cú khai thỏc mọi khả năng tiềm tàng của
đất nước , và sử dụng cú hiệu quả sự giơp đỡ quốc tế để phát triển mạnh mẽ
lực lượng sản xuất đi đôi với xây dựng và củng cố mối quan hệ XHCN.
Trong hệ thống giải pháp tập trung sức người sức của vào việc thực hiện ba
chương trình mục tiâu , lương thực thực phẩm , hàng tiâu dựng và hàng xuất
khẩu. Đại hội nhấn mạnh rằng ba chương trình mục tiâu đó là cụ thể hoá nội
dung chớnh của CNH XHCN trong chặng đường đầu tiân của thời kỳ quá độ.
9
Ketnooi.com diễn đàn chia sẻ kiến thức, công nghệ
II.Thực trạng quá độ lờn chế độ lờn CNXH
1.Phát triển lực lượng sản xuất , cụng nghiệp hoá , hiện đại hoá đất nước
a.Thời kỳ 1955- 1985
-Giai đoạn 1955- 1965
• Phát triển nhanh các lĩnh vực kinh tế xã hội.
• Bước đầu xây dựng cơ sở vật chất trong công nghiệp, nông nghiệp, cơ sở
hạ tầng.
• Tốc độ phát triển kinh tế cao. Bước đầu xây dựng cơ sở vật chất trong
công nghiệp, nông nghiệp, cơ sở hạ tầng.
- Giai đoạn 1965- 1975
Nông nghiệp:
• Sản xuất lương thực không tăng, có lúc giảm.
• Cơ sở vật chất được tăng cường.
Công nghiệp:
• Sản xuất công nghiệp gặp nhiều khó khăn.
• Giá trị sản lượng công nghiệp một số năm giảm sút nhưng đến năm 1975 có
thác chiếm 11.2%tổng giá trị sản xuất toàn ngành.
• Xây dựng:
+ Tiếp nhận công nghệ xây dựng mới, trang bị thêm nhiều thiết bị hiện đại
đáp ứng được nhu cầu phát triển trong lĩnh vực xây dựng và công nghiệp.
+ Đáp ứng đủ nhu cầu xi măng, tấm lợp, thép xây dựng thông thường, một số
vật liệu xây dựng chất lượng cao sản xuất trong nước đạt tiêu chuẩn châu Âu
và khu vực.
Dịch vụ:
• Phát triển trong điều kiện khó khăn hơn trước, góp phần tăng trưởng kinh
tế và đời sống xã hội.
• Giá trị các ngành dịch vụ tăng 6.8%/năm.
a. Thời kỳ từ 2001 đến nay
11
Ketnooi.com diễn đàn chia sẻ kiến thức, công nghệ
Tổng sản phẩm trong nước GDP năm sau cao hơn năm trước.
Cơ cấu kinh tế:
• Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
• Phát huy lợi thế so sánh của từng vùng, đóng góp quan trọng vào sự phát
triển của nền kinh tế.
Nông nghiệp:
• Tiếp tục phát triển khá.
• Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 5.4%/năm.
• Năng suất sản lượng và hàm lượng công nghệ trong nông nghiệp tăng
đáng kể.
• An ninh lương thực quốc gia được đảm bảo.
• Kết cấu hạ tầng tiếp tục được đầu tư nhiều hơn.
Công nghiệp và xây dựng: liên tục tăng trưởng cao.
• Công nghiệp:
+ Có những bước chuyển biến tích cực về cơ cấu sản xuất, chất
lượng sản phẩm.
+ Quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa được xác lập về sở hữu tư liệu sản
xuất.
+ Cơ chế kế hoạch hóa tập trung có vai trò tích cực.
+ Trong chiến tranh, công cuộc tập thể hóa tiếp tục được mở rộng
• Hạn chế:
+ Chủ quan duy ý trí, nóng vội.
+ Nguyên tắc tự nguyện chưa được thực hiện đúng.
+ Chậm tìm ra cơ chế và giải pháp hợp lí.
+ Quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa chưa thực sự được củng cố và hoàn
thiện.
+ Phương pháp quản lí kinh tế nặng tính mệnh lệnh, phân phối nặng về
bao cấp.
b.Thời kỳ 1976- 1985
13
Ketnooi.com diễn đàn chia sẻ kiến thức, công nghệ
Tình hình đất nước Việt Nam hoàn toàn giải phóng, toàn đất nước cùng
tiến lên chủ nghĩa xã hội trên cơ sở thực hiện kế hoạch hóa tập trung như
miền Bắc 20 năm về trước. Quan hệ sản xuất sử dụng mô hình kinh tế cũ đã
trở thành sức cản lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội làm cho cuộc
khủng hoảng kinh tế xã hội trở nên gay gắt.
c . Thời kỳ 1985- 2000
Thực trạng đất nước 1985 về trước:
• Tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm chạp có xu hướng giảm.
• Có thể rơi vào khủng hoảng.
→ Sự bức thiết của đổi mới được thể hiện rõ.
Thời kì 1991 – 2000:
• Quan hệ sản xuất đã có bước đổi mới phù hợp hơn với trình độ phát triển
của lực lượng sản xuất và thúc đẩy sự hình thành nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa.
+Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.
lượng tín dụng thấp, nợ xấu còn cao.
3. Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.
a. Thời kì 1955 - 1985
*Thời kì 1955 – 1975:
• Ngoại thương ở miền Bắc được đẩy mạnh để thực hiện quá trình công
nghiệp hóa.
• Ngoại thương của ta cơ bản là nhập siâu, cán cân thanh toán chưa cân
bằng và ta còn phải vay để thanh toán.
*Thời kì 1976 – 1985:
• Ngoại thương đã tăng 4.7 lần.
• Tháng 7/1978 Việt Nam gia nhập SEV
• Cơ cấu buôn bán có xu hướng tiến bộ là xuất khẩu tăng với nhịp độ nhanh
hơn nhập khẩu.
• Cán cân thương mại luôn luôn bị thâm hụt, ngoại thương nhập siêu
nghiêm trọng.
15
Ketnooi.com diễn đàn chia sẻ kiến thức, công nghệ
b.Thời kì 1986 đến nay
*1986 – 1990: kim ngạch ngoại thương tăng rất nhanh. Năm 1986, kim ngạch
ngoại thương đạt 2.97 tỉ USD trong đó xuất khẩu là 822.9 triệu USD, nhập
khẩu là 2.155 tỉ USD.
*1991 – 1996:
• Ngày 28/7/1995, Việt Na m trở thành thành viên chính thức của ASEAN.
• Tháng 7/1995, Việt Nam và liên minh châu Âu đã kí hiệp định khung về
hợp tác kinh tế thương mại và bình thường quan hệ ngoại giao với Mĩ.
• Cuối năm 1996, Việt Nam có quan hệ thương mại chính thức với 120
nước.
• Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam tăng.
*1996 – 1999:
• Sự giảm sút được bộc lộ nhiều trong kim ngạch xuất nhập khẩu. Đầu tư
xong về cơ bản những cơ sở kinh tế của XHCN với kiến trúc thượng tầng
về chính trị, tư tưởng văn hoá phù hợp làm cho nước ta trở thành nước
XHCN phồn vinh”
Trong giai đoạn hiện nay , sau khi kết thúc chặng đường đầu tiên của thời
kỳ quá độ, chúng ta bắt đầu bước vào thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH với
mục tiêu tổng quát đến năm 2020 là xây dựng nước ta thành một nước
công nghiệp , có cơ sở vật chất kyc thuật hiện đại , cơ cấu kinh tế phù hợp
, hợp lí quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp với trình độ phát triển lực lượng
sản xuất. Đời sống vật chất , tinh thần cao, an ninh quốc phòng vững chắc.
Dân giàu nứơc mạnh xã hội công bằng văn minh
2. Phương hướng
Xây dựng nhà nước XHCN nhà nước của dân do dân vì dân. Lấy liên
minh công nông trí thức làm nền tảng, do đảng cộng sản lãnh đạo thực
hiện quyền làm chủ của nhân dân giữ nghiêm kỷ cương xã hội chuyên
chính với mọi hành động xâm phạm lợi ích của tổ quốc và nhân dân.
Phát triển LLSX, CNH đất nước theo hướng hiện đại, gắn liền với phát
triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị
trường có sự quản lí của nhà nước theo định hướng XHCN, thực hiện
nhiều hình thái phân phối lấy phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả
kinh tế là chủ yếu.
Tiến hành cách mạng XHCN trên lĩnh vực tư tưởng văn hoá làm cho thế
giới quan Mac Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh giữ vị trí chủ đạo trong đời
sống tinh thần xã hội. Kế thừa phát huy những truyền thống văn hoá của
các dân tộc trong nước, tiếp thu những tri thức văn hoá nhân loại xây
18
Ketnooi.com diễn đàn chia sẻ kiến thức, công nghệ
dựng một xã hội dân chủ văn minh vì lợi ích chân chính và phẩm giá con
người.
Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc củng cố và mở rộng mặt trân
dân tộc thống nhất, tập hợp mọi lực lượng phấn đấu vì mục tiêu dân giầu
xây dựng chủ nghĩa xã hội tiến hành thực hiện quá trình tái công nghiệp hoá
nhằm điều chỉnh bổ sung và hoàn thiện cơ sở vật và công nghệ hiện đại theo
yêu cầu của chế độ xã hội mới.
- các nước có nền kinh tế chưa phát triển cao nhất là các nước nông
nghiệp lạc hậu khi tiến lên CNXH , tiến hành CNH XHCN để tiến hành cơ
sở vật chất kỹ thuật của CNXH là một tất yếu khách quan. Không tiến hành
CNH thì không thể xây dựng được cơ sở vật chất kỹ thuật, không thể thực
hiện phân công lao động xã hội không có CNXH.
- Một quan niệm cần lưu ý là định hướng XHCN trong quá trình CNH,
HĐH ở nước ta , ở đây cần chú ý là cần chú ý tới những vấn đề sau
+Một là : mục tiêu trước mắt cũng như lâu dài của công nghiệp hoá
, hiện đại hoá là vì vật chất và tinh thần của nhân dân , gắn tăng trưởng kinh
tế với tiến bộ công bằng xã hội.
+ Hai là : xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho một chế độ xã hội
mà trong đó nhân dân lao động làm chủ.
+ Ba là: Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần trong đó nền kinh
tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, cùng với kinh tế hợp tác xã dần thành nền
tảng của nền kinh tế quốc dân thống nhất.
+ Bốn là : CNH, HĐH ở nước ta được tiến hành dưới sự lãnh đạo
của đảng cộng sản. Việc điều hành và quản lí là nhà nước của dân do dân và
vì dân.
b.Tác dụng của CNH, HĐH
- Quá trình CNH – HĐH là quá trình làm biến đổi về chất lực lượng sản
xuất và là quá trình xã hội hoá nền sản xuất. Nhờ đó mà năng suất lao
động tăng lên cao góp phần ổn định và nâng cao đời sống nhân dân và tích
luỹ cho nền kinh tế, mà nhờ đó nền kinh tế tăng trưởng và phát triển.
20
Ketnooi.com diễn đàn chia sẻ kiến thức, công nghệ
- Quá trình CNH – HĐH là quá trình thực hiện phân công lại lao động
xã hội, phân công kinh tế theo hướng chuyên môn hoá sản xuất, làm cho
truyền thống với công nghệ hiện đại, tranh thủ đi nhanh vào kỹ thuật và
công nghệ hiện đại ở những ngành kinh tế, những khâu có đủ điều kiện và
có tính quyết định năng lực của nền kinh tế xã hội.
Lấy hiệu quả kinh tế xã hội làm tiêu chuẩn cơ bản để xác định hướng phát
triển, chọn dự án đầu tư vào công nghệ : Đầu tư chiều sâu để khai thác tối
đa nguồn lực của nền kinh tế xã hội
d.Một số giải pháp để đẩy nhanh CNH, HĐH ở Việt Nam
- Tạo vốn tích luỹ.
- Đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật , công nhân lành nghề và cán bộ
quản lý sản xuất kinh doanh.
- Phát triển kết cấu hạ tầng
- Làm tốt công tác điều tra cơ bản, thăm dò địa chất .
- Đổi mới và nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng , vai trò của nhà nước.
4.Những giải pháp về phát triển lực lượng sản xuất
a.những giải pháp về phát triển lực lượng sản xuất
Trước tiên ta cần chú ý tới việc phát trتn lực lượng lao động xã hội , mà điểm
cần lưu ý ở đây chính là làm thế nào để phát triển được nguồn nhân lực một cách
có hiệu quả nhất? Vì phát triển nguồn nhân lực là khâu quyết định triển vọng của
tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nø¬c ®ùoc rút ngắn. Vai trò này
được thể hiện ở những khía cạnh sau:
Một : khắc phục điểm yếu của nền kinh tế nước ta hiện nay là lao động
thiếu kỹ năng và năng suất thấp , nâng cao sức cạnh tranh , hội nhập kinh tế
thành công cũng nh củng cố các cơ sở tăng trưởng bền vững
Hai : đây là cách thức đúng đắn để đạt được mục tiêu phát triển con
người
Ba : phát triển nguồn nhân lực là tạo lập cơ sở quan trọng hàng đầu để
nhanh chóng tiếp cận và phát triển nền kinh tế tri thức
22
Ketnooi.com diễn đàn chia sẻ kiến thức, công nghệ
Đại hội Đảng lần thứ IX coi phát triển nguồn nhân lực vừa là một chiến
tri thức cơ bản.
- tích cực thực hiện chủ chương “ xã hội hoá công tác giáo dục , đào tạo”.
vai trò của trường bán công , dân lập và các cách thức truyền tải giáo
dục khác nhau cần được tiếp tục phát huy. Việc lôi cuốn khu vực
doanh nghiệp tham gia vào việc phát triển hệ thống đào tạo nghỊ cần
được khuyến khích.
Đối với lĩnh vực khoa học – công nghệ
Hệ thống khoa học công nghệ của nước ta hiện còn bất cập so với yêu phát
triển. Nó cần được đổi mới căn bản và toàn diện. Ba nhiệm vụ lớn cần ưu tiên
xử lý trong chiến lược phát triển khoa học công nghệ giai đoạn tới là
-lựa chọn hướng phát triển khoa học công nghệ ưu tiên: tuy nhiên vấn
đề đặt ra là bước đi và thứ tự ưu tiên trong triển khai các chương trình công
nghệ này. Đồng thời , trong giai đoạn trø¬c mắt , cần đặc biệt coi trọng phát
triển và áp dụng công nghệ thích hợp , có khả năng thu hut nhiêu lao động.
-Đào tạo đội ngũ cán bộ nghiên cứu , thực hành trẻ có năng lực. Đây là
khâu quyết định triển vọng phát triển của nền khoa học , công nghệ nói riêng
và của việt nam nói chung
Tạo dựng sự gắn kết có hiệu quả giữa hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa
học công nghệ với các nhu cầu kinh tế xã hội
b.Giải pháp cho việc xây dựng , phát triển và hoàn thiện quan hệ sản
xuất mới định hướng XHCN
Con đường đi lên CNXH ở Việt Nam phải là con đường của phương
thức sản xuất XHCN. Cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát
triển lực lượng sản xuất hiện đại ,tất yếu phải có quá trình phát triển tương ứng
các quan hệ sản xuất mới. Về mặt kinh tế, sự phát triển quá độ lên CNXH ở
nước ta bỏ qua chế độ TBCN có ý nghĩa là chúng ta bỏ qua việc xác lập vị trí
thống trị của quan hệ sản xuất ; các quan hệ sản xuất trong thời kỳ quá độ ở
nước ta phải vận hành theo định hướng XHCN. Tuy nhiên xuất phát từ mét
24
Ketnooi.com diễn đàn chia sẻ kiến thức, công nghệ