luận văn quản trị tài chính Một số giải pháp nhằm gia tăng lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận tài công ty xây dựng số 8 Thăng Long - Pdf 27

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học
Thương Mại
TÓM LƯỢC
Vốn cố định là một nguồn lực của doanh nghiệp, nó thường chiếm tỷ
trọng cao trong tổng vốn kinh doanh, đặc biệt là đối với doanh nghiệp sản xuất
nó thường có giá trị lớn và tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Về mặt giá trị bằng tiền, vốn cố định phản ánh tiềm lực của
doanh nghiệp. Còn về mặt hiện vật thì vốn cố định thể hiện vai trò của mình
qua TSCĐ. Do đó quản lý và sử dụng vốn cố định sao cho có hiệu quả là yêu
cầu cấp thiết đối với mọi doanh nghiệp hiện nay.
Công ty cổ phần cơ khí Đỗ Kha là một doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực sản xuất kinh doanh nên lượng tài sản cố định của công ty hiện nay
chiếm tỷ trọng lớn trên tổng tài sản. Qua quá trình thực tập tại CTCP cơ khí Đỗ
Kha, em cũng nhận thấy tình hình sử dụng vốn cố định gặp rất nhiều vấn đề
như: hiệu quả sử dụng cốn chưa cao, tốc độ chu chuyển còn chậm…Gây ra tình
trạng lãng phí, mất cơ hội đầu tư, làm tăng chi phí sản xuất, tăng giá thành sản
phẩm
Từ vấn đề cấp thiết trên và qua việc điều tra khảo sát tình hình thực tế tại
doanh nghiệp, em lực chọn đè tài:“ Hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty
cổ phần cơ khí Đỗ Kha”.
Bài luận văn đã thể hiện một cách khía quát về thực trạng sử dụng VCĐ
của công ty trong thời gian hiện nay. Dựa trên nền tảng lý thuyết đã được học ở
trường đại học Thương Mại với việc phân tích qua điều tra phỏng vấn và phân
tích báo cáo tài chính của CTCP cơ khí Đỗ Kha. Bài luận văn đã chỉ ra được
những mặt tích cực và hạn chế trong việc sử dụng VCĐ của công ty, từ đó đề ta
các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ cho lãnh đạo CTCP cơ khí
Đỗ Kha giai đoạn hiện nay cũng như trong thời gian tới.
SVTH: Lê Minh Hiếu Trang1
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học
Thương Mại
LỜI CẢM ƠN

TÓM LƯỢC 1
LỜI CẢM ƠN 2
4.1 CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU 44
SVTH: Lê Minh Hiếu Trang4
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học
Thương Mại
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng Tên bảng Trang
3.1 Vốn chủ yếu 59
3.2 Đánh giá máy móc thiết bị 59
3.3 Tài sản cố định không được sử dụng 60
3.4 Chính sách pháp luật 60
3.5 Tiến bộ khoa học kỹ thuật 61
3.6 Lạm phát 61
3.7 Biến động lãi suất 62
3.8 Quy chế nội bộ công ty 62
3.9 Trình độ của người lao động 63
3.10 Ý thức, trách nhiệm người lao động 63
3.11 Khả năng tài chính công ty 64
3.12 Sự chỉ đạo của ban giám đốc 64
3.13 Kết quả hoạt động kinh doanh của CTCP cơ khí Đỗ Kha 65
3.14 Biến động vốn kinh doanh của công ty 67
3.15 Cơ cấu TSCĐ về mặt hiện vật 68
3.16 Chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ của công ty 6-9
SVTH: Lê Minh Hiếu Trang5
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học
Thương Mại
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TSCĐ Tài sản cố định
CTCP Công ty cổ phần

một thế mạnh để doanh nghiệp tạo lập được vị trí của mình trên thương trường.
Vốn cố định là một nguồn lực của doanh nghiệp, nó thường chiếm tỷ
trọng cao trong tổng vốn kinh doanh, đặc biệt là đối với doanh nghiệp sản xuất
nó thường có giá trị lớn và tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Về mặt giá trị bằng tiền, vốn cố định phản ánh tiềm lực của
SVTH: Lê Minh Hiếu Trang7
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học
Thương Mại
doanh nghiệp. Còn về mặt hiện vật thì vốn cố định thể hiện vai trò của mình
qua TSCĐ. Do đó quản lý và sử dụng vốn cố định sao cho có hiệu quả là yêu
cầu cấp thiết đối với mọi doanh nghiệp hiện nay.
Thực tế trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần cơ khí Đỗ Kha, em
nhận thấy rõ hơn tầm quan trọng của hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói
chung cũng như vốn cố định nói riêng trong quá trình sản xuất. Do là doanh
nghiệp sản xuất nên hàm lượng vốn cố định trong doanh nghiệp chiếm tỷ trọng
cao, tập trung chủ yếu vào máy móc, trang thết bị vận tải, nhà của, vật kiến
trúc…Qua quá trình thực tập tại doanh nghiệp, em cũng nhận thấy tình hình sử
dụng vốn cố định gặp rất nhiều vấn đề như: hiệu quả sử dụng cốn chưa cao, tốc
độ chu chuyển còn chậm…Gây ra tình trạng lãng phí, mất cơ hội đầu tư, làm
tăng chi phí sản xuất, tăng giá thành sản phẩm. Do đó, em cảm thấy cần có giải
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty, đặc biệt là vốn cố định. Đây là
một vấn đề đáng quan tâm của ban lãnh đạo, các tổ chức quản lý, các phòng
ban…để thúc đẩy quá trình sản xuất, sử dụng hợp lý vốn hóa, giúp công ty hạ
giá thành, thu hồi nhanh đầu tư để tái sản xuất.
Qua thời gian thực tập và nghiên cứu về hoạt động của công ty cổ phần
cơ khí Đỗ Kha. Em nhận thấy hiệu quả sử dụng vốn cố định tại CTCP cơ khí
Đỗ Kha vẫn ở mức trung bình, vẫn còn mắc phải một số hạn chế nhất định. Vì
vậy việc nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty một cách cụ
thể để tìm rõ hạn chế, nguyên nhân từ đó đưa ra biện pháp khác phục, phát triển
hoạt động của doanh nghiệp là việc cần thiết.

- Đề xuất các giải pháp mong muốn phần nào đóng góp ý kiến của mình
giúp công ty nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong quá trình hoạt
động kinh doanh.
SVTH: Lê Minh Hiếu Trang9
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học
Thương Mại
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Tại công ty cổ phần cơ khí Đỗ Kha.
- Về thời gian: Các số liệu và tình hình hiệu quả sử dụng vốn cố định của
công ty được thu thập trong khoảng thời gian 3 năm 2008, 2009, 2010.
Kết cấu luận văn
Bố cục của luận văn ngoài tóm lược, mục lục, danh mục bảng biểu, danh
mục các từ viết tắt…thì nội dung chính được chia làm 4 chương như sau:
Chương 1:Tổng quan những vấn đề nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn
cố định trong doanh nghiệp.
Chương 2: Một số vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn cố định của
doanh nghiệp.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng của hiệu quả sử dụng
vốn cố định của công ty cổ phần cơ khí Đỗ Kha.
Chương 4: Các kết luận và kiến nghị nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố
định tại công ty cổ phần cơ khí Đỗ Kha.
SVTH: Lê Minh Hiếu Trang10
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học
Thương Mại
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN CỐ ĐỊNH VÀ HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP
2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
 Vốn kinh doanh:
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ lượng tiền cần thiết để bắt
đầu và duy trì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là biểu hiện bằng tiền

Tài sản cố định thỏa mãn đồng thời 3 điều kiện:
+ Tham gia trực tiếp vào quá trình SXKD của doanh nghiệp với tư cách
là tư liệu lao động
+ Có thời gian sử dụng dài.
+ Có giá trị lớn đạt đến mức độ nhất định.
Trong doanh nghiệp, TSCĐ có hai hình thái biểu hiện là TSCĐ hữu hình
và TSCĐ vô hình.
Theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính thì TSCĐ hữu hình là tài sản có
hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất,
kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình. Những tài sản
hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với
nhau thành một hệ thống để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất
định, nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt
SVTH: Lê Minh Hiếu Trang12
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học
Thương Mại
động được, nếu thỏa mãn đồng thời cả bốn tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là
TSCĐ (theo TT 203/2009/TT-BTC):
 Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng
tài sản đó.
 Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
 Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
 Có giá trị theo quy định hiện hành (từ 10.000.000 đồng trở lên )
Tài sản cố định vô hình là là tài sản không có hình thái vật chất nhưng
xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh
doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê, phù hợp với tiêu
chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.
 Hiệu quả:
Hiệu quả là một phạm trù kinh tế xã hội, là một chỉ tiêu phản ánh trình

ra bên ngoài, thời gian thu hồi vốn là từ 1 năm trở lên. Hoạt động đầu tư tài
chính dài hạn của doanh nghiệp có thể thực hiện dưới nhiều hình thức khác
nhau. Do vậy, cũng hình thành lên những bộ phận tài chính khác nhau như: đầu
tư chứng khoán dài hạn, góp vốn liên doanh, đầu tư công ty con, đầu tư công ty
liên kết, đầu tư dài hạn khác. Các khoản đầu tư này góp phần quan trọng giúp
doanh nghiệp tránh được tình trạng ứ đọng vốn, tạo thêm thu nhập, nâng cao
hiệu quả sử dụng và thực hiện các mục đích khác như xâm nhập vào các công
ty niêm yết trên thị trường chứng khoán.
SVTH: Lê Minh Hiếu Trang14
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học
Thương Mại
 Tài sản dài hạn khác: Trong quá trình kinh doanh, ngoài TSCĐ và
đầu tư tài chính dài hạn thì doanh nghiệp còn sử dụng vốn để hình thành nên
những bộ phận tài sản phục vụ cho kinh doanh có thời gian thu hồi và luân
chuyển từ 1 năm trở lên như:
+ Phải thu dài hạn
+ Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
+ Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn
Xét về mặt giá trị, 3 loại tài sản trên biểu hiện 3 bộ phận cấu thành VCĐ
của doanh nghiệp. Và 3 bộ phận này có thể chuyển hóa cho nhau trong quá
trình kinh doanh của doanh nghiệp. Tùy theo quyết định đầu tư sử dụng vốn
của doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất thì VCĐ được đầu tư sử
dụng được đầu tư chủ yếu vào TSCĐ. Tuy nhiên, vẫn có thể tồn tại bộ phận
VCĐ đầu tư vào các khoản đầu tư dài hạn và tài sản dài hạn khác. Nhưng
khoản đầu tư này không mang tính chất thường xuyên, liên tục và chiếm tỷ lệ
nhỏ trong VCĐ của doanh nghiệp.
∗ Theo phạm vi sử dụng: theo tiêu thức này thì VCĐ gồm.
 VCĐ đầu tư sử dụng tại doanh nghiệp: đây là bộ phận đầu tư hình
thành các tài sản sử dụng tại doanh nghiệp. Do đó doanh nghiệp theo dõi, quản
lý và trực tiếp thực hiện sử dụng. Các tài sản này trục tiếp phục vụ hoạt động

doanh nghiệp:
SVTH: Lê Minh Hiếu Trang16
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học
Thương Mại
− Tài sản cố định có thể không đủ tối tân để cạnh tranh với các doanh
nghiệp khác cả về chất lượng và giá thành sản phẩm. Điều này có thể dẫn các
doanh nghiệp đến bờ vực phá sản nếu lượng vốn của nó không đủ để cải tạo đổi
mới tài sản.
− Sự thiếu hụt các khả năng sản xuất sẽ giúp các đối thủ cạnh tranh
giành mất một phần thị trường của doanh nghiệp và điều này buộc doanh
nghiệp khi muốn giành lại thị trường khách hàng đã mất phải tốn kém nhiều về
chi phí tiếp thị hay phải hạ giá thành sản phẩm hoặc cả hai biện pháp.
Thứ tư, tài sản cố định còn lại một công cụ huy động vốn khá hữu hiệu:
− Đối với vốn vay Ngân hàng thì tài sản cố định được coi là điều kiện
khá quan trọng bởi nó đóng vai trò là vật thế chấp cho món tiền vay. Trên cơ sở
trị giá của tài sản thế chấp Ngân hàng mới có quyết định cho vay hay không và
cho vay với số lượng là bao nhiêu.
− Đối với công ty cổ phần thì độ lớn của Công ty phụ thuộc vào giá tài
sản cố định mà Công ty nắm giữ. Do vậy trong quá trình huy động vốn cho
Doanh nghiệp bằng cách phát hành trái phiếu hay cổ phiếu, mức độ tin cậy của
các nhà đầu tư chịu ảnh hưởng khá lớn từ lượng tài sản mà Công ty hiện có và
hàm lượng công nghệ có trong tài sản cố định của Công ty.
2.2.3 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh
nghiệp
2.2.3.1 Khai thác và tạo lập nguồn vốn cố định của doanh nghịêp.
Khai thác và tạo lập nguồn vốn cố định đáp ứng nhu cầu đầu tư TSCĐ
là khâu đầu tiên trong quá trình quản trị vốn cố định của doanh nghiệp. Căn cứ
vào các dự án đầu tư TSCĐ đã được thẩm định để lựa chọn và khai thác các
nguồn vốn đầu tư phù hợp.
SVTH: Lê Minh Hiếu Trang17

VCĐ bình quân trong kỳ
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học
Thương Mại
trì và nâng cao năng lực hoạt động của TSCĐ , không để TSCĐ bị hư hỏng
trước thời hạn quy định. Mọi TSCĐ của doanh nghiệp phải có hồ sơ theo dõi
riêng.Cuối năm tài chính doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê TSCĐ ; mọi
trường hợp thừa, thiếu TSCĐ đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân và có
biện pháp sử lý.
Bảo toàn vốn cố định về mặt giá trị là phải duy trì được giá trị thực (sức
mua) của vốn cố định ở thời điểm hiện tại so với thời điểm bỏ vốn đầu tư ban
đầu bất kể sự biến động giá cả, sự thay đổi của tỉ giá hối đoái, ảnh hưởng của
tiến bộ khoa học kĩ thuật.
2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
Để có thể đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định, người ta thường sử
dụng các chỉ tiêu sau:
+ Hệ số phục vụ vốn cố định:
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng VCĐ tham gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh
thu thực hiện trong kỳ.
Hệ số phục vụ vốn cố định =
Trong đó vốn cố định bình quân được tính như sau:

Vốn cố định bình quân =
SVTH: Lê Minh Hiếu Trang19
Doanh thu thực hiện trong kỳ
VCĐ đầu năm + VCĐ cuối
2
Doanh thu thực hiện trong kỳ
Lợi nhuận của DN ở trong kỳ
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học
Thương Mại

để hay doanh nghiệp đầu tư mua sắm tài sản cố định hợp lý.
Hệ số sử dụng tài sản cố định =
+ Hiệu quả sử dụng tài sản cố định:
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một đồng vốn đầu tư cho TSCĐ tham ra
tạo ra bao nhiêu dồng doanh thu thực hiện.
Hệ số phục vụ TSCĐ =
Do nguyên giá TSCĐ hiện có bình quân trong kỳ là rất ít thay đổi nên
khi doanh thu thực hiện trong kì tăng thì hệ số phụ vụ TSCĐ tăng lên. Điều này
có nghĩa là chỉ tiêu hệ số phụ vụ TSCĐ càng cao càng tốt do sẽ làm cho doanh
thu trong kì tăng lên.
SVTH: Lê Minh Hiếu Trang21
Tổng NG TSCĐ bình quân đang sử dụng
trong kỳ
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học
Thương Mại
+ Hệ số sinh lợi của TSCĐ:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn đầu tư cho tài sản cố định tham ra
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ.
Hệ số sinh lời của TSCĐ =
Chỉ tiêu sinh lợi TSCĐ càng cao càng tốt, do NG TSCĐ bình quân trong
kỳ ít thay đổi khi đó hệ số sinh lợi của TSCĐ mà cao thì lợi nhuận đạt được
trong kỳ của doanh nghiệp cũng sẽ cao, lợi nhuận là mục tiêu hoạt động hàng
đầu của doanh nghiệp.
+ Hệ số thu nhập trên vốn đầu tư dài hạn:
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ ra đem ra đầu tư dài hạn thì đem
lai bao nhiêu đồng thu nhập hoạt động từ đầu tư dài hạn đó.
Hệ số thu nhập trên ĐTDH =
Hệ số thu nhập trên ĐTDH càng cao tốt, do nó thể hiện thu nhập từ hoạt
động đầu tư dài hạn tăng nhanh hơn so với sự tăng của vốn đầu tư dài hạn bình
quân.

nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn cố định ở công ty in Lao động – Xã
hội ” của tác giả Nguyễn Thị Thanh Tâm – K34D2
SVTH: Lê Minh Hiếu Trang23
Vốn đầu tư dài hạn bình quân
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học
Thương Mại
Đề tài thứ hai: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
của công ty cổ phần Đầu tư và phát triển Năng lượng Việt Nam” của tác
giả Hồ Thị Thảo – K42D3
2.3.2 Những kết quả và hạn chế trong các đề tài đã công bố
Đối với đề tài thứ nhất : “ Vốn cố định và một số giải pháp chủ yếu
nhằm nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn cố định ở công ty in Lao
động – Xã hội ” của tác giả Nguyễn Thị Thanh Tâm – K34D2. Luận văn được
nghiên cứu từ năm 2002.
Trong luận văn, tác giả đã nêu ra rất nhiều vấn đề liên quan tới hiệu quả
sử dụng vốn cố định như nhân tố khách quan, nhân tố chủ quan ảnh hưởng tới
việc sử dụng VCĐ, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố đinh. Tuy
nhiên, những phương hướng này chỉ trình bày chung chung, đặc biệt là trong
phần nhân tố khách quan tác giả không đề cập tới sự phát triển của khoa học
công nghệ mặc dù đây là yếu tố rất quan trọng tác động tới hao mòn tài sản cố
định (hao mòn vô hình)
Tác giả sử dụng phương pháp so sánh số liệu và phân tích, đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn cố định qua các năm đồng thời cũng đi sâu phân tích hiệu quả
sử dụng vốn cố định. Tuy nhiên trong phân tích kết quả hoạt động trong công ty
thì tác giả lại không đưa ra báo cáo kết quả kinh doanh mà sử dụng các chỉ tiêu
về cơ cấu nguồn vốn, khả năng thanh toán và tỷ suất sinh lời để phân tích.
Trong phần kết luận, tác giả đã đưa ra được 8 nhóm giải pháp tuy nhiên
các giải pháp vẫn còn mang tính chung chung, chưa cụ thể vì vậy nên thiếu tính
thực tế.
SVTH: Lê Minh Hiếu Trang24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status