Cẩm nang rào cản thương mại quốc tế đối với mặt hàng nông lâm thủy sản xuất nhập khẩu của Việt Nam - Pdf 27

G S.TS. VÕ THANH THU
TS. NGÔ THỊ NGỌC HUYỀN
GS.TS.VÕ THANH THU, TS. NGÔ THỊ NGỌC HUYỀN
THS. VŨ THÚY HÒA
CẦM NANG
RÀO CẢN THƯƠNG MẠI QUỐC TÉ
ĐÓI VỚI MẶT HÀNG NÔNG LÂM
THỦY SẢN XUẤT KHẨU CỦA
VIỆT NAM
Nhà Xuất B ản Tổng Hựp TP . Hồ Chí Minh
Tháng 2/2011
4^'
CẢM NANG RÀO CẢN TIIƯONG MAI QUỐC TỂ:
MẶT HÀNG NÔNG LÂM THỦY SẢN XUẤT NHẬP KHẨU
CỦA V IỆl NAM
GS.TS.VỎ THANH THU
Chịu Trách Nhiệm Xuất bản:
NGUYÊN THỊ THANH HƯONG
Biên tập: NGÔ TRANG
Sửa bản in:
NGÔ TRANG
MINH ANH
XUÂN PHÚC
Trình bày:
ĐÀM THỦY NGÂN
Bìa:
HOÀNG LỘC
NHÀ XUÁT BẢN TÔNG HỌP TP. HÒ CHÍ MINH
NHÀ SÁCH TỎNG HỌP
62 Nguyễn Thị Minh Khai, Q1
ĐT:38225340 - 38296764 - 38247225

hàng chủ lực của Việt nam.
Phân 5 : Hướng dẫn doanh nghiệp XK các chiên lược và giải pháp vượt rào
cản thương m ại.
Cẩm nang được thực hiện không những bởi nhóm giảng viên Bộ môn
kinh doanh quốc tế, khoa thương mại-du lịch -Marketing, đại học kinh tế Hồ
chí Minh, mà còn thừa kế rất nhiều công trình KH, tài liệu tham khảo, sách,
Websites và các văn bản pháp lý trong và ngoài nước. Sách có sự tài trợ in ân
của sở khoa học công nghệ TP.HỒ Chí Minh và được cấp miễn phí cho các
doanh nghiệp XK nơi nhỏm nghiên cứu tới chuyên giao kiên thức.
Những góp ý cho cuốn sách cẩm nang này xin vui lòng gởi tới một trong hai
địa chỉ sau đây:
1. Khoa TM-DL-Maeketing, trường ĐH kinh tế TP.HCM, số 54 Nguyễn
Văn Thủ, Quận 1 .Tp. Hồ Chí Minh.
2. Sở khoa học công nghệ TP.HCM : 244 Điện Biên Phủ, Quận 3, TP.
Hồ Chí Minh
MỤC LỤC
STT
Các nội dung trong cẩm nang
Trang
thứ
1
Các chữ viết tắt trong cẩm nang
1
2
Phẩn 1 : Những hiếu biết cơ bản về các rào cản
thương mại trona hoạt dộng kinh doanh quốc tế
5
3
Phần 2 : Rào cản thuế quan
33

333
1
12
Phu lục 6 : Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật. Luật sẽ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2007.
339
13
Phụ lục 7 : Quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kv thuật
359
14
Phụ lục 8 : Nghị định số 132/2008/NĐ-CP neàv 31
tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản
phẩm, hàng hóa
391
11
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG CẨM NANG
AADP : Agreement on Anti-Dumping Practices - Hiệp định thực
thi chons bán phá giá
AD : Anti-Dumping - Chống bán phá giá
ADA : Anti-Dumping Agreement - Hiệp định chông bán phá giá
ASEANs - The Association of Southeast Asian Nations Hiệp hội các
nước Đông nam chàu Á
AJCEP - A scans- Japan Comprehensive Economic Partnership Hiệp
định đôi tác kinh tế Aseans-Nhật bản
CPSC - Consumer Product Safety Commission- Uy ban An toàn sản
phẩm tiêu dùng Hoa Kỳ
CPSỈA - Consumer Product Safety Improvement Act) Đạo luật về cải

ISO 22000 - Hệ thống quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phâm
ISO-14000 Bộ tiêu chuẩn quản lý Môi trường
ISO 9001: Hệ thống quản lý chất lượng - Đảm bảo và cải tiến chât
lượng đối với khách hàng nội bộ và bên ngoài (Quality Management
System - Quality Assurance for international and external customers).
-ISO/IEC 17025: Những yêu cầu chung về năng lực của phòng thử
nghiệm và hiệu chuẩn (General Requirements for the Competence of
Testing and Calibration Laboratories).
ISO 14001: Hệ thống quản lý môi trường - EMS - qui định hướng dẫn
sử dụng (Environment Management System Specification with
Guidance for use).
GAP - Good Agriculture Practice - Thực hành nông nghiệp tốt
2
-GMP (ASEAN và WHO): thực hành sản xuất tốt (trong công nghiệp
sản xuất dược phẩm, thực phẩm, mỹ phẩm) (Good Manufacturing
Practices).
Nafiqad - Theo Cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thuỷ sản Việt
nam
HACCP - Hazard Analysis and Critical Control Points Phân tích rủi ro
các điểm kiếm soát tới hạn.
J1S - Japanese Industrial Standards- Quy định tiêu chuân công nghiệp
Nhật Bản
JAS - Japanese Agricultural Standards Ọuy dinh tiêu chuẩn nông
nghiệp Nhật Bán
RASFF - Rapid Alert System for Food and Feed I1Ộ thong cảnh báo
nhanh về thực phấm của liên minh châu Au
REACH - Registration, Evaluation. Authorisation and Restrictions of
Chemicals- đăng ký. thẩm tra, cấp phép và các hạn chế đôi lưu hành và
sử dụng hoá chất (EU)
SA 8000 - (Social Acco Accountability). Tiêu chuẩn quốc tế về quan

thuật ngữ chung me') tả chính sách hav quv định của chỉnh phủ hạn chế
thương mại quốc tế. Các hàng rào tỉmơng mại tôn tại dưới nhiều hỉnh
thức chỉ các hạn chế trong thương mại quôc tê giữa các nước khác
nhau liên quan đến xuất nhập khấu hàng hóa
Theo từ điển thương mại - Đại học Indiana, Mỹ: "Rào cản thương
mại là những hạn chế của chính phú đổi với việc nhập hoặc xuất kháu
tự do các hàng hóa. Nó hao gồm hàng rào thuế quan và phi thuê quan,
nhằm bảo vệ các ngành công nghiệp lựa chọn từ cạnh tranh CỊUÔC tê
Theo Từ điển kinh doanh của Oxford: "'Là hành động c u a chính
phủ hạn chế thương mại tự do giữa các tố chức trong Cịuôc gia dó và
thế giới bẽn ngoài. Thuế quan, hạn ngạch, câm vận, chế tài, các quy
định nghiêm ngặt tất cá lci những hàng rào đoi với thương mại tự do".
Theo Cơ quan Đại diện thương mại Mỹ, cơ quan chuyên nghiên
cứu về rào cản thương mại của các nước đối với xuất khẩu đầu tư của
Mỹ ở nước ngoài: “Rào cản thương mại không có định nghĩa rõ ràng,
mà có thể được xác định một cách rộng rãi đó là luật pháp, qui định,
chính sách, thực tiễn của chính phủ hoặc là nó bảo hộ sán phâm nội địa
5
trước sự cạnh tranh của nước ngoài hoặc thúc đây xuất khâu giá tạo
sản phẩm trong nước ”
Theo một số nhà khoa học trong nước thì: "Rào cản thương mại
hay hàng rào đối với thương mại thế giới là những hiện pháp hay hành
động nào gây cản trở đổi với thương mại quôc tê".
Theo chúng tôi thì : rào cản thương mại dù được định nghĩa như
thế nào thì nó cũng toát lên bản chât là: Đó là những trở ngại, hoặc hô
trợ mà Chính phủ lập nên nhằm điều tiết hoạt động xuất khấu, nhập
khẩu phát triển theo hướng có lợi nhất cho quốc gia và an sinh - XH.
Theo nhóm NC: rào can trong hoạt động kinh doanh CỊUÔC tê không chỉ
là những hiện pháp gâv trớ ngại, mà còn là những hiện pháp gián tiêp
hô trợ thương mại phát triển. Ví dụ Nhà nước thực hiện kiêm tra khăt

ĐÁP
Bản thân chữ “thương mại7' hàm ý là mua và bán; và các hành
vi này thực hiện với nước ngoài người ta gọi là NK, XK. Như vậy rào
cản thương mại của một quốc gia chẳng những áp dụng với hàng NK,
mà còn sử dụng điều tiết với hoạt động XK. Ví dụ người ta có thể dùng
biện pháp giấy phép hoặc hạn ngạch XK; hoặc thậm chí cấm XK để hạn
chế XK các mặt hàng mà việc kinh doanh XK chúng không có lợi cho
nền kinh tể: XK tài nguyên; nhiên liệu, XK các mặt hàng trị giá gia tăng
thấp; XK lương thực, thực phẩm nhiều có thể gây khan hiếm trên thị
trường nội địa dẫn tới biển động giá gây bất ổn cho xã hội; hoặc một số
nước còn chủ động kiểm soát chặt chẽ hàng XK để “cản77 các doanh
nghiệp đưa hàng xấu hàng kém chất lượng ra thị trưcmg thế giới, làm
mất uy tín quốc gia. Tuy nhiên, trong thực tế rào cản thương mại
thường áp dụng nhiều hơn đối với hàng nhập khấu.
7
Câu
hỏi 4
Hãy cho biết có nhũng loại rào cản thưong mại quốc tế nào ?
ĐÁP
Có rất nhiều loại rào cản thương mại quốc tế nhưng về cơ bản chúng
chia làm 02 nhóm lớn :
• Rào càn thuế quan (tariffs) : Là một khoản tiền mà Nhà XK hoặc
nhập khâu, nhập khâu phải nộp cho cơ quan Nhà nước có thâm quyên
khi tiến hành hoạt động thương mại quốc tể.
Thuế quan tác động đến giá cả hàng hóa, dẫn đến tác động tới sức
tiêu thụ của hàng hóa, chính dựa vào cơ chế này mà các Chính phủ xây
dựng chính sách thuế quan để tham gia điều tiết hoạt động ngoại thương
theo hướng có lợi nhất.
• Rào cản phi thuế quan ( non-tariffs) : Theo tổ chức thương mại
thế giới: “biện pháp phi thuế quan là những biện pháp ngoài thuế quan,

• Hạn ngạch: hạn ngạch khu vực: ví dụ EƯ, hạn ngạch song
phương, hạn ngạch NK theo mùa. Hạn ngạch liên quan đến thực hiện
xuất khẩu, hoặc nhập khẩu nguyên liệu; hạn ngạch liên quan đến bán
hàng hóa nội địa, hạn ngạch của các hạng mục hàng hóa nhạy cảm.
• Giấy phép không tự động: giấy phép không có tiêu chuẩn cụ thể
mang tính không thường xuyên, giấy phép đối với người mua chọn lọc,
giấy phép đối vcýi việc sử dụng hàng hóa cụ thế, giấy phép liên quan đến
chuyển tải hàng hóa, giấy phép liên quan đến các hoạt động kinh doanh
đặc biệt: kinh doanh thương mại mậu biên; XK trả n ợ
• Các thỏa thuận hạn chế xuất khẩu: thỏa thuận hạn chế xuất khẩu
tự nguyện, thõa thuận tiếp thị có trật tự, thỏa thuận liên quan đến hiệp
định đa sợi, thỏa thuận hạn chế xuất khấu dệt may ngoài hiệp định đa
sợi.
• Các biện pháp tương đương thuế quan: Có thế là phụ phí hải
quan, chi phí bố sung, phụ thu XK, NK; định giá hải quan theo qui định.
• Các biện pháp tài chính, yêu cầu thanh toán chuvên tiên ứng
trước, tỷ giá hối đoái áp đặt, xác định tỉ giá hối đoái chính thức hạn chê.
ủy quyền ngân hàng, yêu cầu giao lại chuyến đối ngoại tệ, các qui định
liên quan đến các điều kiện chi trả đối với nhập khấu, ký quỹ đặt cọc
nhập khâu.
• Nhóm các biện pháp liên quan đến doanh nghiệp, các hạn chế đôi
với công ty cụ thế, các biện pháp độc quyền cho một nhóm doanh nghiệp
được Nhà nước chi' định.
• Nhóm các biện pháp liên quan đến đầu tư: Quy định về đầu tư
vào vùng nguyên liệu song song với đầu tư vào công nghiệp chế biên;
quy định tỉ lệ nội địa hóa, quy định về tỷ lệ ngoại hối cho phép mua, tỉ
lệ xuất khẩu tối thiểu, tỉ lệ tiêu thụ nội địa cho phép (thường áp dụng
với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).
• Nhỏm 2: những biên nháp phù hơp với các qui đinh của WTO
nhưng không đươc mang tính bảo hô: các biện pháp kỹ thuật: kiểm tra


chông bán phá
I san X Liàt O' nước I giá
! NK
ị San phàm nội I Áp dụng thuê
; dịa không cạnh I dôi kháng
c
0 trợ càp VỚI ị ■
■ ! tranh dược vơi I
hàng NK
I hàng NK có trự
I C^P
3. Tự vệ TM
Hàng NK thâm
nhập nhiều
Gày khó khăn
Áp dụng thuế
cho sản xuất NK mang tính
nội địa vì tốc độ phòng vệ dê
hàng NK. thâm giảm tốc dộ
nhập quá mạnh thâm nhập cua
hàng NK
• Nhỏm 4: những biên pháp chưa cỏ qui dinh cu thể của các tô
chức thương mai quốc tế: tiền gủã nhập khấu trước, trả trước thuế hải
quan, các thủ tục đặc biệt, thông báo trước thông tin về hàng N K
11
Câu
hỏi 6
Hãy cho biết về các biện pháp phòng vệ thương mại ?
ĐÁP

nghiêm trọng cho sàn
xuất ở nước NK
Gâv thiệt hại
níỉhiêm trọng cho sản
xuất ở nước NK
Gây thiệt hại
nghiêm trọng cho
sản xuất ờ nước NK
-Có mối quan hộ
nhân quả giữa bán
phá giá hàng NK với
-Có mối quan hệ
nhân quá íỉiữa hànư
NK có trợ cấp với
-Có mối quan hệ
nhân quá giữa hàng
NK nhập ồ ạt với
12
thiệt hại san xuât
trong nước
thiệt hại sán xuât
trong nước
thiệt hại sán xuât
trong nước
3. Thời gian điều tra
Diều tra sơ bộ đến
khi đưa phán quyẽt
chính thức 280-420
ngáy
Điều tra SO' bộ đến

ĐÁP
Nói đến rào cản thương mại người ta chỉ nghĩ đến yếu tố tiêu cựu của
nó đổi với hoạt động XK, nhưng trên thực tể chúng có nhiều tác động tích
cực đến hoạt động XK, cụ thể :
• Rào cản thương mại kích thích doanh nghiệp giảm chi phí kinh
doanh vì để có thể bán được hàng hóa trong khu vực và trên thế giới trong
điều kiện thuế nhập khẩu cao, cộng với các chi phí cho vượt được các rào
cản phi thuế, cho nên các nhà kinh doanh XK phải tìm mọi cách giảm chì
phí để nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm.
• Rào cản thương mại kích thích các doanh nghiệp đầu tư vào công
nghệ, kỹ thuật, để tạo ra các sản phẩm đáp ứng các yêu cầu của nước
NK. về chất lượng, về các tiêu chuẩn môi trường, về vệ sinh an toàn
13
thực phẩm nhờ dó mà nâng cao uy tín san phàm trôn thị trường trong
và ngoài nước.
• Rào cản thương mại kích thích các doanh nghiệp xuất khấu xây
dựng các tiêu chuẩn quản trị chất lượng ơ doanh nghiệp mình như: xây
dựng các ti cu chẩn GAP, ISO. IỈACCP. GMP; ISO-14000 ngoài ra
kích thích doanh nghiệp xâv dựng thương hiệu, nhãn mác và quan tám
dén xác lập quyên sở hữu trỉ tuệ., để có thế vượt qua được các rào cản
I M mang tính kỳ thuật ớ nước nhập khâu.
• Rào cản thương mại lộp chính 0' ntrớc XK nhăm ngăn chặn
những hàng rc tiền trị giá gia tăng thấp: hcàng cỏ chài lượng không dâm
bao; sử dụng nguvên vật liệu không phù họp ra thị trường thò giới
nhẩm bảo vệ thị trường, bao vệ UY tín quôc gia trong hoạt dộng thương
mại quốc tế. Ngoài ra áp dụng biện pháp nàv giúp cho Chinh phú ỏ'
nước XK tham gia điều tiết hoạt dộng XK: Ví dụ bằng biện pháp tạm
dừng XK những mặt hàng nhạy cam trong các trường họp cân thiêt.
giúp Chính phủ lập lại càn dối cung cầu trong nước, góp phân ôn dinh
hoạt động kinh tế -XH

dối trong cán cân thương mại; cán càn thu chi thu chi ngoại tộ cua
quôc gia.
• Ngăn chạn hàng nhập khâu có hiện tượng cạnh tranh trong kinh
doanh không còng bằng, tra dũa một quốc gia khác (tham gia vào
quá trinh tra đũa mang tính phòng vệ thương mại )
• Bảo vệ lợi ích quốc gia: bao vệ hàng hóa trong nước nhỏ- dó giam nạn
thất nghiệp, báo vệ mỏi trường sống, hay bảo vệ sức khoe người licu
dùng trong nước.
15
• Bảo vệ một ngành sản xuất quan trọng hay còn non trẻ của nước
mình.
• Tạo nên các rào cán kỳ thuật và vệ sinh an toàn thực phâm hợp lý
giúp tăng chất lượng của hàng hóa nhập khấu; Nhờ đó kích thích
cạnh tranh lành mạnh đổi với hoạt động kinh doanh trên thị trường
nội địa.
• Nhiều trường hợp rào cản thương mại như: thuế chông bán phá giá:
chổng trợ cẩp được coi như là những chiếc “van xã" vc giảm sức
ép cạnh tranh, hỗ trợ cho ticn trình tham gia vào quá trình tự do hóa
thương mại.
Câu Hãy cho biết tác dộng hạn chế cua rào cản thương mại dôi với;
hỏi 11 nước nhập khẩu ?
ĐÁP
Việc áp dụng quá mức các rào cản thương mại ở nước nhập khâu
có thể dẫn tới các hậu quả sau đây :
• Bảo hộ quá chặt dẫn tói làm phương hại cho quá trình tự do hóa
thương mại, gây trở ngại cho quá trình toàn cầu hóa
• Bảo hộ quá chặt'dẫn tới tạo môi trường cho độc quyền phát triển ở
trong nước, làm phương hại quyền lợi của người tiêu dùng: phái sử
dụng hàng hóa với giá đắt, hàng hóa không đa dạng, chất lượng
hàng hóa không tốt.

cáo của WTO?
ĐÁP
17
Sở dĩ WTO khuyến cáo các nước thành viên của tổ chức này nên
bảo hộ bằng biện pháp thuế quan thay vì phi thuê quan vì các nguyên
nhản:
• Biện pháp thuế quan mang tính minh bạch cao hơn và cho phép
người ta dễ dàng đánh ai á và dám sát mức dộ bảo hộ mậu dịch cua
một quốc gia.
• Các biện pháp phi thuế thường phức tạp và việc áp dụng chúng
thường kèm theo các biện pháp hành chính nên dề tạo điêu kiện
cho tham nhũng phát triển và khó đánh giá mức độ bảo hộ vì các
biện pháp phi thuế quan chủ yếu mang tính chất định tính.
• Các nước thời gian gàn dâv thường tăng cường áp dụng biện pháp
phi thuế quan đế tăng cường báo hộ thị trướng nội dịa vì các biện
pháp phi thuế quan rất đa dạng, dễ áp dụng mà ít bị vi phạm các
hiệp địmh song phương và da phương, vì da sô các biện pháp bảo
hộ mậu dịch nhóm này mang tính chất dịnh tính khó cân đong do
đem mức độ vi phạm chính sách tự do hóa thương mại.
Câu hỏi Hãy cho biết đặc điềm phát triến của các rào cản thương
14 mại hiện nay ở các nước trên thế giới ?
í
ĐÁP
Nghiên cứu V kiên của các chuyên gia nghiên cứu thương mại quỏc
tế trên thê giới nhóm nghiên cứu ĐHKT dã rút ra 9 đặc điểm quan trọng
trong sự phát triên các rào cản thương mại ngày nav ở các nước :
Đãc diêm thứ nhất, sự mở rộng việc áp dụng các rào cản thương mại từ
chồ chỉ áp dụng đối với lãnh vực hàng hóa hữu hình thì nay lan sang cả
các lĩnh vực dịch vụ, đầu tư và sở hữu trí tuệ.
Đăc dicm thử hai, các rào cản thương mại: tiêu chuấn kỳ thuật, biện

kiếm soát hàng hóa NK lưu thòng trong hệ thông cưa hàng và siêu thị
của minh.
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status