luận văn lưu trữ học Thực trạng trình độ cán bộ, công chức ủy ban nhân dân quận Cầu Giấy - Pdf 27

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA
ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG TRÌNH ĐỘ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC ỦY BAN NHÂN
DÂN QUẬN CẦU GIẤY
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Lê
Líp : KH6D
Đoàn thực tập: : số 16
Niên khoá : 2005- 2009
Giáo viên hướng dẫn : Thầy Cao Minh Công
Trưởng đoàn : T.S Nguyễn Thị Thu Hà
Đơn vị thực tập : UBND quận Cầu Giấy - TP Hà
Nội (Phòng Nội Vụ) Hà Nội, tháng 4/2009
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền hành chính của bất cứ một quốc gia nào, cán bộ, công chức
luôn có vị trí đặc biệt quan trọng. Trình độ cán bộ, công chức hành chính nhà
nước ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà
nước từ Trung ương đến cơ sở. Hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước luôn là
hệ quả trực tiếp từ hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức hành
chính nhà nước.
Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh: “ Cán bộ là cái gốc của mọi công
việc”, “ công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kộm”. Trong
những năm gần đây, đội ngũ cán bộ, công chức hành chính nhà nước nói
chung và đội ngũ cán bộ, công chức hành chính cấp quận nói riêng đó cú
bước phát triển về trình độ. Tuy nhiên, đội ngũ này vẫn bộc lộ những yếu
kém, bất cập về kiến thức, năng lực, trình độ, kỹ năng trước những yêu cầu

tiễn nâng cao nhận thức của bản thân; góp phần vào việc tìm ra các giải pháp
chung nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính ở UBND quận
Cầu Giấy thuộc Thành Phố Hà Nộ ngày càng vững mạnh.
2. Tình hình nghiên cứu
Vấn đề về cán bộ, công chức hành chính nhà nước là nội dung được các
nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Trong số những bài viết đã đăng trờn cỏc
tạp chí, các đề tài, các luận văn, luận án đã công bố, liên quan đến các vấn đề
các bộ, công chức nhiều công trình, bài viết đó cú những đóng góp, những lý
giải, những kiến nghị sâu sắc, có giá trị về lý luận và thực tiễn cao. Ví dụ như:
- Hà Quang Ngọc (2000), Góp phần xây dựng và phát triển đội ngũ
cán bộ, công chức nhà nước hiện nay, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
- Phạm Hồng Thái (2004), Công vụ, công chức nhà nước, Nxb. Tư
pháp, Hà Nụị.
- Nguyễn Bác Sơn (2005), Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức
quản lý Nhà nước đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước, Luận án tiến sĩ Kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
- Thang Văn Phúc - Nguyễn Minh Phương (2005): Cơ sở lý luận và
thực tiễn xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức. NXB chính trị quốc gia.
3. Mục đích và nhiệm vụ
3.1. Mục đích
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất một số giải pháp nhằm nâng
cao trình độ cán bộ, công chức hành chính nhà nước ở UBND quận Cầu Giấy
thành phố Hà Nội.
3.2. Nhiệm vụ
- Hệ thống hoỏ cỏc vấn đề lý luận để làm rừ cỏc quan niệm về công
chức, trình độ cán bộ, công chức, trong đó có độ ngũ cán bộ công chức nhà
nước ở UBND quận Cầu Giấy.
- Phân tích thực trạng cán bộ, công chức hành chính nhà nước ở UBND
quận Cầu Giấy Thành phố Hà Nội, tìm ra ưu, nhược điểm và các vấn đề đặt ra
cần giải quyết.

I.TỔNG QUAN VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân quận Cầu Giấy
a. Đặc điểm kinh tế - xã hội
Quận Cầu Giấy là mét quận mới được thành lập theo Nghị Định 74/CP
ngày 22 tháng 11 năm 1996 của Thủ Tướng Chính Phủ và chính thức đi vào
hoạt động từ ngày 01 tháng 9 nawm1996, tới nay tròn 12 năm.Quận gồm 8
phường: Nghĩa Tân, Trung Hòa, Yờn Hòa, Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Mai
Dịch, Quan Hoa, Nghĩa Tân. Trong tương lai quận sẽ thành lập thêm một
phường thứ 9 là Phường Trung Yên. Tuy là mét mới tái lập nhưng quận đã có
những cố gắng để trở thành mét quận mạnh và điển hình của thành phố Hà Nội.
Với diện tích khoảng 1205 ha và khoảng 90 nghìn dân. Quận nằm ở
cửa ngõ phía Tây thành phố.Cầu Giấy là một đầu mối giao thông quan trọng
nối trung tâm Thủ đô với khu Đô thị vệ tinh và vùng Tây Bắc.
Trên địa bàn quận tập trung nhiều trường Cao Đẳng, Đại Học, các viện
nghiên cứu khoa học, trung tâm công nghệ cao, các dịch vụ nghệ thuật Trung
Ương và Thành phố.
Bên cạnh những thuận lợi, quận cũng gặp phải những khó khăn nhất
định,đú là: Quận tách ra từ huyện ngoại thành, cơ sở hạ tầng đô thị yếu kém,
chủ yếu là công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp nhỏ bé, hoạt động kinh doanh
thương mại chưa phát triển, tập quán sinh hoạt nhân dân mang đậm tính nông
thôn làng xã.
Với những nỗ lực đáng kể của lãnh đạo quận cùng nhân dân toàn quận
đã đạt được những thành tựu đáng kể về kinh tế. Trong năm 2008 tăng trưởng
kinh tế đạt 13,1 %, thu ngân sách đạt 222,974 tỷ đồng. Qua đó chúng ta cũng
có thể thấy được phần nào hiệu quả lãnh đạo của UBND quận Cầu Giấy.
Là một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương, Uỷ ban nhân dân quận
Cầu Giấy đã thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên mọi lĩnh vực tại quận
Cầu Giấy đồng thời cũng tuân thủ mọi quy định của pháp luật đối với các cơ
quan quản lý nhà nước. Về cơ cấu chức năng Uỷ ban nhân dân quận Cầu Giấy
được thực hiện theo quy định của Luật tổ chức HĐND và UBND năm 1994

tổ chức xã hội, bảo vệ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các
quyền và lợi Ých hợp pháp khác của công dân; chống tham nhòng, chống
buôn lậu, làm hàng giả và các tệ nạn xã hội khác;
- Quản lý công tác tổ chức, biên chế, lao động tiền lương, đào tạo đội
ngò viên chức Nhà nước và cán bộ cấp xã, bảo hiểm xã hội theo sự phân cấp
của Chính phủ;
- Tổ chức và chỉ đạo công tác thi hành án ở quận theo quy định của
pháp luật;
- Tổ chức, thực hiện việc thu, chi ngân sách của quận theo quy định của
pháp luật; phối hợp với các cơ quan hữu quan để bảo đảm thu đúng, thu đủ,
thu kịp thời các loại thuế và các khoản thu khác ở quận.
b.3. Nhiệm vụ trong quản lý địa giới hành chính và chế độ trách
nhiệm của UBND
-Uỷ ban nhân dân thực hiện việc quản lý địa giới đơn vị hành chính,
xây dựng đề án phân vạch, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính ở quận đưa
ra Hội đồng Nhân dân cùng cấp thông qua để trình cấp trên xét.
-Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng
nhân dân cùng cấp và Uỷ ban nhân dân cấp trên.
2. Hoạt động, cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân quận Cầu Giấy
a. Hoạt động
Uỷ ban Nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể. Mọi quyết định đều
được quyết định trong các kỳ họp. Uỷ ban nhân dân thảo luận tập thể và
Quyết định theo đa số các vấn đề sau đây:
- Chương trình làm việc của Uỷ ban nhân dân;
- Kế hoạch đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách, quyết
toán ngân sách hàng năm và quỹ dự trữ của quận trình Hội đồng nhân dân;
- Các biện pháp thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân về kinh tế
- xã hội, thông qua báo cáo của Uỷ ban nhân dân trước Hội đồng nhân dân;
- Đề án thành lập mới, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn
thuộc Uỷ ban nhân dân và việc phân vạch, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính ở

p.ct
văn xã
Văn phòng
Ban quản lý
CN-TTCN
Phòng
Ni
V
Phòng
VH-
TT-TT
Phòng
GD-
ĐT
Phòng
Th ơng
Binh-
XH
Chủ tịch
UBND
Phòng
Kinh
tế
Phòng
TNMT
Phòng
TC-
KH
Phòng
Hạ

vụ của cơ quan chuyên môn quận.
-Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình
thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân quận và sở
quản lý ngành, lĩnh vực.
- Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ
chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết
khiếu nại, tố cỏo, phòng chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp
luật và phân công của Ủy ban nhân dân quận.
-Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế
độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp
vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi
quản lý của cơ quan chuyên môn quận theo quy định của pháp luật, theo phân
công của Ủy ban nhân dân quận.
- Quản lý tài chính, tài sản của cơ quan chuyên môn theo quy định của
pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân quận.
-Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân quận giao hoặc
theo quy định của pháp luật
b. Nhiệm vụ cụ thể
- Chức năng của phòng Nội vụ: Tham mưu, gióp Ủy ban nhân dân quận
thực hiện chức năng quản lý nhà nước các lĩnh vực: tổ chức; biên chế các cơ
quan hành chính, sự nghiệp nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa
phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; cán bộ,
công chức phường; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn
giáo; thi đua - khen thưởng .
c. Cơ cấu tổ chức
Phòng được phân bổ 7 biên chế, hiện có 6 công chức và 01 nhân viên
hợp đồng gồm: có 01 trưởng phòng, 02 phó trưởng phòng và 4 chuyên viên
trong đó có 01 thạc sĩ 6 người trình độ đại học . Do làm việc với chức năng
cuả phòng trên các lĩnh vực nên các cán bộ ở đây đã phải hoạt động khá vất
vả để đáp ứng với yêu cầu của công việc. Sè lượng và cơ cấu chuyên môn của

chuẩn riêng;
d,Thẩm phán Toà án nhân dân, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân;
đ, Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ
thường xuyên làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân
mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng;
làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là
sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp;
e, Những người được tuyển dụng bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ
thường xuyên làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội Nhân dân mà
không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, làm
việc trong các cơ quan đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ
quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp;
g, Những người do bầu cử để đảm nhiệm theo nhiệm kỳ trong Thường
trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Bí thư, phó bí thư Đảng uỷ; người
đứng đầu tổ chức chính trị- xã hội xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là
cấp phường );
h, Những người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn
nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã.”
(Điều 1, pháp lệnh cán bộ, công chức năm 1998 sửa đổi năm 2003)
Cán bộ, công chức là một nhân tố rất quan trọng của tổ chức, là một
nguồn lực đồng thời cũng có thể là lực cản nếu các tổ chức, cơ quan không sử
dụng tốt nguồn lực này. Vì vậy một vấn đề được đặt ra là cần đánh giá đúng
nguồn nhân lực của tổ chức. Đánh giá là một quá trình nhằm đưa ra những kết
luận mang tính so sánh giữa khung chuẩn với thực tế hoạt động của người lao
động trong cơ quan nhằm các mục đích như: quản lý tiền lương, xác định
điểm mạnh yếu của cán bộ, công chức, thừa nhận kết quả hoạt động, đề bạt
cán bộ, đánh giá kết quả chung… Đánh giá cán bộ, công chức, viên chức
được thực hiện theo nhiệm kỳ, và vào dịp cuối năm công tác, tiêu chí đánh giá
được xây dựng dựa trên mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ công chức
cùng với các tiêu chí về:

- Xây dựng một đội ngò cán bộ, công chức vừa hồng vừa chuyên đáp
ứng tốt với yêu cầu của công cuộc cải cách hành chính .
a.2. chế độ chính sách đối với người đi học
Theo Quy chế tuyển dụng, quản lý và sử dụng cán bộ, công chức
,viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của UBND quận năm 2007 thì : UBND
quận khuyến khích cán bộ, công chức tự đi học, tự liên hệ với các trường, các
cơ sở đào tạo để tham gia học tập nhằm nâng cao và chuẩn hoá trình độ
chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị. Thủ trưởng các phòng chuyên môn
có trách nhiệm bố trí công việc tạo điều kiện để cán bộ, công chức đi học theo
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng của cơ quan và theo nguyện vọng của
cán bộ, công chức.
Các cán bộ, công chức khi được cử đi học thì được hưởng các chế độ
chính sách theo Quyết định số 4466/2002/QĐ-UB về việc ban hành chế độ
đối với người đi học. Cô thể như sau:
- Đối tượng:
Cán bé do bầu cử;cán bộ, công chức hành chính sự nghiệp;cán bộ, công
chức chuyên môn, nghiệp vụ,cơ quan đoàn thể.
- Hình thức:
Cỏc lớp ngn hn( di 3 thỏng) v di hn( trờn 3 thỏng) vi cỏc loi
hỡnh o to tp trung, khụng tp trung, ti chc, chuyờn tu ti cỏc trng sau:
+ Hc vin Chớnh tr quc gia H Chớ Minh, cỏc trng i hc, cỏc trng
lớp ca c quan ng, on th trung ng, cỏc trng qun lý ngnh do
cỏc B, c quan ngang B chiờu sinh. + Học viện Chính trị quốc gia Hồ
Chí Minh, các trờng đại học, các trờng lớp của cơ quan Đảng, Đoàn thể ở
trung ơng, các trờng quản lý ngành do các Bộ, cơ quan ngang Bộ chiêu sinh.
+ Cỏc trng Chớnh tr tnh, trng cụng nghip hoc c qua + Các trờng
Chính trị tỉnh, trờng công nghiệp hoặc cơ quan c Tnh u, UBND tnh
giao kế hoch, nhim v chiờu sinh.
+ Cỏc lớp o to, bi dng khỏc cú quyt nh ca Tnh u hoc UBND
tnh c i hc. + Các lớp đào tạo, bồi dỡng khác có quyết định của Tỉnh

- Tiền trợ cấp thêm cho cán bộ nữ:
+ Đi học ngắn hạn 30.000 đồng 1 tháng
+ Đi học dài hạn 20.000 đồng 1 tháng
- Tiền tàu xe cho cán bộ nữ có gia đình riờng cỏc lớp ngắn hạn 1 tháng
1 lần.
- Tiền gửi trẻ cho cán bộ nữ đi học có con nhỏ dưới 24 tháng tuổi
100.000 đồng/1thỏng.
Thời gian được hưởng trợ cấp là thời gian học tập trung tại trường và thời
gian đi thực tế, thực tập theo quyết định của nhà trường.
Trong thời gian học tập trung, học viên không được hưởng phụ cấp lưu trú.
Đối với những trường hợp tự đăng ký xin đi học thì phải sắp xếp công
việc cho phù hợp với lịch học để đảm bảo hoàn thành công việc được giao.
Trong khi học cũng sẽ được tạo điều kiện, giảm bớt khối lượng công việc
hằng ngày để tập trung hơn cho việc học tập. Khi học xong sẽ được bố trí vào
vị trí mới phù hợp với trình độ đã được đào tạo, theo biên chế và hưởng lương
theo công việc mới.
Đối với những người có thâm niên trên 5 năm công tác sẽ được hưởng
những ưu đãi cụ thể về lương tại các quyết định đồng ý cho đi học.
b.Trỡnh độ cán bộ công chức UBND
Trong những năm sau khi tái lập quận, lãnh đạo UBND quận Cầu Giấy
hiểu rõ vị trí vai trò của con người trong bộ máy đặc biệt là vai trò của cán bộ,
công chức vì vậy đã chú trọng xây dựng một đội ngũ cán bộ công chức có đủ
trình độ và năng lực thực tế. Phát huy lợi thế sẵn có UBND quận tiếp tục thực
hiện chính sách cũ mà còn bổ sung thêm một số quy định mới nhằm ngày
càng thu hút được sự tham gia học tập, đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công
chức.
Theo Thống kê cán bộ, công chức của Uỷ ban nhân dân quận Cầu Giấy
hiện nay toàn huyện có 116 cán bộ, công chức. Cụ thể nh sau:
Năm Tổng
Giới tính Ngạch bậc

số lượng cán bộ, công chức theo học như quản lý nhà nước, lý luận chính trị,
tin học…Đồng thời cử cán bé, công chức đi học các líp do Thành phố và
Trung ương tổ chức. Đến năm 2007 số cán bộ, công chức của UBND đã được
cử đi học là khá lớn, như sau:
Nội dung đào tạo, bồi dưỡng Số lượng(người) Tỷ lệ(%)
Quản lý hành chính nhà nước 72 60,3
Lý luận chính trị 100 86,2
Chuyên môn nghiệp vụ 60 51,7
Tin học 116 100
Ngoại ngữ 110 94,8
Theo số liệu thì từ năm 2001 tới nay UBND quận đã liên tục mở các
lớp tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công chức. Cụ thể:
2001-2005: đào tạo, bồi dưỡng 83 cán bộ, công chức về các nội dung,
kỹ năng làm việc.
2006-2007: đào tạo, bồi dưỡng 33 cán bộ, công chức đồng thời cũng cử
cán bộ, công chức đi học các lớp tập huấn do Thành phố và Trung ương mở.
Riêng năm 2008 cử 100 cán bộ tham dự lớp đào tạo, bồi dưỡng quản lý
nhà nước chuyờn trỡnh chuyên viên. Tới nay có 100/116 cán bộ, công chức
của UB đã qua đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý nhà nước, 80 cán bộ
lãnh đạo cỏc phũng chuyên môn đi học lớp bồi dưỡng nâng cao kiến thức
chuyên môn nghiệp vụ.
Trong 3 năm từ năm 2005- 2008 trong sè 116 cán bộ, công chức được
cử đi học tin học thì có tới 2/3 số cán bộ, công chức được học theo chương
trình 112 của chính phủ về Tin học hoá văn phòng đã cung cấp một lượng
kiến thức cơ bản và khá đầy đủ tạo điờự kiện làm việc trên máy góp phần
nâng cao hiệu quả công việc.
Ngoài tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức UB còn tạo
điều kiện cho cán bộ, công chức tự rèn luyện nâng cao trình độ qua mọi hình
thức như học tập qua sách báo, hay đăng ký học các lớp đào tạo dài và ngắn hạn.
Hiện nay, UB quận có một thư viện với 3.000 đầu sách phục vụ cán bộ,

tiến hành cải cách hành chính. Cho tới nay hầu hết cán bộ, công chức của UB
đã qua đào tạo, trình độ chuyên môn khá cao và khá đồng đều. Điều này đã
tạo ra một không khí làm việc khẩn trương cũng như thái độ hăng say học tập.
Với một lực lượng cán bộ, công chức còn khá trẻ , có trình độ như hiện nay
tạo điều kiện cho UB thực hiện thành công cải cách hành chính đặc biệt về
nội dung cán bộ, công chức .
- Trình độ của cán bộ, công chức trong UB là khá đồng đều giữa các
phòng ban tạo ra cơ cấu trình độ khá hợp lý. Chính điều này đã tạo ra một lợi
thế khách quan đó là tạo ra không khí thi đua, học tập trong cơ quan.
Điều này rất có lợi cho UB cũng như cho các cán bộ, công chức . Khi
đó mọi thành viên của UB sẽ làm việc hết sức cũng như thường xuyên trau
dồi kiến thức để luôn tự làm mới mình để làm việc tốt hơn, phục vụ nhân dân
tốt hơn và đáp ứng tốt hơn yêu cầu của cải cách hành chính trong giai đoạn
hiện nay.
- Khi trình độ của cán bộ, công chức được nâng cao thì người được
hưởng lợi chính là nhân dân bởi họ được làm việc, được phục vụ trực tiếp với
những cán bộ, công chức vừa hồng vừa chuyên sẽ góp phần làm cho trình độ
nhận thức cũng như mối quan hệ giữa ngươi dân với chính quyền sẽ tốt hơn.
- Cán bộ, công chức có trình độ cao, có kỹ năng làm việc có cách tiếp
cận vấn đề nhanh, đúng hơn sẽ góp phần làm cho hiệu quả công việc của họ
được nâng cao, công việc sẽ được giải quyết nhanh hơn, tiết kiệm hơn. Công
tác đào tạo, bồi dưỡng của UB trong những năm qua là một việc làm đúng
hướng đã tạo ra được một đội ngũ cán bộ được chuẩn hóa . Điều này được
đánh giá là một lợi thế của UB quận trong việc thực hiện các kế hoạch phát
triển của quận trong những năm sắp tới đặc biệt là trong những năm cuối của
cải cách hành chính giai đoạn 2 này (2006-2010).
- Một điểm sáng nữa trong vấn đề cán bộ, công chức đó là các cán bộ
được cử làm việc tại bộ phận “ Tiếp nhận và trả kết quả “ của UBND quận
Cầu Giấy đều là các cán bộ có trình độ đại học trở lên, có kinh nghiệm,cú khả
năng giao tiếp cũng như chịu được áp lực công việc. Điều này đã tạo điều

học với tâm lý chống chế cho xong chuyện, không thực sự quan tâm nâng cao
hiểu biết của mình. Như vậy tự bản thân họ đó đỏnh lựi mỡnh trong công
việc và trong quan hệ với mọi người trong cơ quan.
- Một vấn đề cũng đã được đặt ra đối với UB quận Cầu Giấy đó là đây
là một cơ quan quản lý nhà nước tại cơ sở, hiện nay cả UB vẫn còn một số
cán bộ, công chức chưa được học qua các lớp đào tạo, bồi dưỡng về quản lý
nhà nước như vậy có một số trưởng, phó phòng ban chuyên môn không có
trình độ về quản lý nhà nước. Đây là một điều bất cập của UB cần phải giải
quyết càng nhanh càng tốt.Cỏn bộ quản lý cơ quan chuyên môn ngoài kiến
thức về chuyên ngành của mỡnh cũn cần phải có kiến thức về quản lý nhà
nước.Nếu không có kiến thức cơ bản sẽ rất dễ rơi vào tình trạng quản lý theo
kinh nghiệm, và cảm nhận chủ quan. Những vấn đề này cũng sẽ làm giảm
hiệu quả quản lý của UB quận.
- Kiến thức của cán bộ, công chức về quản lý nhà nước của UB vẫn
còn hạn chế. Một số lãnh đạo phòng, ban chưa được qua đào tạo, bồi dưỡng
về quản lý nhà nước. Điều này gây hạn chế rất nhiều cho hiệu quả công tác
lãnh đạo. UB là một cơ quan quản lý nhà nước thì vấn đề đào tạo, bồi dưỡng
về quản lý nhà nước là hết sức quan trọng.
- Chưa có chính sách ưu đãi đối với các cán bộ, công chức tự học vì
vậy cũng đã làm giảm đi rất nhiều ý nghĩa của hình thức này. Các cán bộ,
công chức khi tham gia vào hình thức đào tạo nay không được hưởng nhiều
ưu đãi cũng như sau khi học xong không có một cơ chế nào đảm bảo vị trí
của họ ở cơ quan có như cũ hay không. Do vậy có nhiều cán bộ, công chức
rất muốn được đi học để nâng cao trình độ nhưng không dám từ bỏ vị trí đang
có hiện tại để đi học. Đối với các cán bộ, công chức được cử đi học thì thực
sự cũng chưa được hưởng đúng, đủ theo chính sách mà thường chỉ được
hưởng một số hay được hưởng nhưng không đúng mức cần được hưởng.
Việc này cũng làm ảnh hưởng tới tâm lý của cán bộ, công chức được cử đi
học một phần làm hạn chế ý nghĩa của việc được cử đi đào tạo, bồi dưỡng.
- Mét điểm cần nói tới đó là tuy trình độ cán bộ của UB khá cao nhưng

nâng cao trình độ, kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ. Khi chưa có một cơ chế
đánh giá cô thể sẽ gây khó khăn cho nhà quản lý trong việc sử dụng còng nh
sắp xếp công việc, đánh giá hay đề bạt, sa thải và gây khó khăn trong công
tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status