Nghiên cứu tính chất và định hướng sử dụng đất thành phố tuyên quang tỉnh tuyên quang - Pdf 27

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***
NGUYỄN ðỨC ANH
NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT VÀ ðỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ðẤT
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SỸ

HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*** NGUYỄN ðỨC ANH


Nguyễn ðức Anh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

ii

LỜI CÁM ƠN

ðể hoàn thành công trình này, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn, giúp ñỡ tận
tình của: Bộ môn Khoa học ñất, Khoa Quản lý ñất ñai – Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, Hội khoa học ñất Việt
Nam, Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang. Tôi xin trân trọng bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng ñến:
- PGS.TS Nguyễn Hữu Thành, người Thầy ñã hướng dẫn nhiệt tình, chỉ dạy
giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian học tập nghiên cứu thổ nhưỡng và thực hiện, hoàn
thành luận văn nghiên cứu này.
- Tập thể lãnh ñạo và các thầy, cô Bộ môn Khoa học ñất, Khoa Quản lý ñất
ñai, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñã có những ý kiến ñóng góp, ñịnh
hướng nghiên cứu hết sức quý báu giúp tôi thực hiện nghiên cứu này.
- Ban lãnh ñạo Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, TS. Nguyễn Văn
Toàn (nguyên Phó viện trưởng), KS. Hoàng Xuân Tín, KS. Trần Huy Nghị, KS.
Nguyễn Thành Thông, TS. Vũ Xuân Thanh, Ths. Trần Mậu Tân và những anh chị,
bạn ñồng nghiệp khác ñã tạo ñiều kiện thuận lợi, quan tâm, giúp ñỡ cho tôi trong suốt
quá trình nghiên cứu.
- PGS.TS Lê Thái Bạt (phó chủ tịch Hội Khoa học ñất Việt Nam) ñã có
nhiều ý kiến quý báu, giúp ñỡ tôi hoàn thành nghiên cứu này.
- Lãnh ñạo và cán bộ Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thống kê tỉnh
Tuyên Quang, Phòng Tài nguyên Môi trường, Phòng Nông nghiệp thành phố Tuyên
Quang, ñã giúp ñỡ tôi rất nhiều trong quá trình ñiều tra thu thập, tổng hợp số liệu,
khảo sát thực ñịa.


III Yêu cầu 2

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

1.1 ðất và sự hình thành ñất 3

1.1.1 Khái niệm về ñất, phạm vi và thành phần của ñất 3

1.1.2 Bản chất quá trình hình thành ñất 6

1.1.3 Các yếu tố hình thành ñất 8

1.1.4 Các quá trình hình thành ñất 12

1.1.5 Sự phát triển của ñất 13

1.2 Tính chất ñất, tiêu chuẩn ñánh giá tính chất ñất 14

1.2.1 ðặc ñiểm hình thái học của ñất 14

1.2.2 Tính chất ñất và tiêu chuẩn ñánh giá tính chất ñất 20

1.3 Một số nghiên cứu ñiều tra, phân loại, quản lý và sử dụng ñất ở tỉnh
Tuyên Quang và thành phố Tuyên Quang 28

1.4 Nghiên cứu về sử dụng ñất bền vững trong phát triển nông nghiệp 32

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36


3.1.3 Khí hậu 45

3.1.4 Thủy văn, thủy lợi 45

3.1.5 Thảm phủ thực vật 47

3.1.6 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội và môi trường liên quan tới sự hình thành,
quản lý và sử dụng ñất 47

3.1.7 Nhận xét về tác ñộng của ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và
môi trường tới sự hình thành, phát triển của ñất 50

3.2 Các quá trình hình thành ñất 52

3.2.1 Quá trình xói mòn, rửa trôi 52

3.2.2 Quá trình tích lũy tương ñối và tuyệt ñối sắt, nhôm 53

3.2.3 Quá trình Macgalít – Feralít 54

3.2.4 Quá trình phân giải chất hữu cơ và hình thành mùn 55

3.2.5 Quá trình lắng ñọng mẫu chất phù sa, dốc tụ 56

3.2.6 Quá trình glây 57

3.3 ðặc ñiểm hình thái, tính chất ñất 57

3.3.1 ðặc ñiểm hình thái và tính chất của nhóm ñất phù sa 58


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Bộ NN và PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
BS Base Saturation (ðộ no bazơ)
CEC
ñất
Cation exchange capacity of the soil
(Dung tích trao ñổi cation của ñất)
CEC
sét
Cation exchange capacity of the clay
(Dung tích trao ñổi cation của sét)
nnk. Những người khác
et al. Những người khác
FAO
Food and Agriculture Organization
(Tổ chức nông nghiệp và lương thực thế giới)
ISRIC International Soil Reference and Information Centre
(Trung tâm thông tin và tư liệu ñất Quốc tế)
ISSS International Society of Soil Science
(Hội khoa học ñất quốc tế, 1924-1998)
IUSS International Union of Soil Sciences
(Hội khoa học ñất quốc tế, 1998- ñến nay)
GPS Global Positioning System (Hệ thống ñịnh vị toàn cầu)
OC Organic Carbon (Cacbon hữu cơ)
OM Organic Matter (Chất hữu cơ)

1.9 ðánh giá hàm lượng OC và OM trong ñất 25
1.10 ðánh giá hàm lượng chất hữu cơ trong ñất ñồng bằng và ñồi núi 25
1.11 Phân cấp hàm lượng Phốt pho tổng số (P
2
O
5
%) trong ñất 26
1.12 ðánh giá hàm lượng phốt pho dễ tiêu trong ñất sử dụng các dung dịch
chiết rút khác nhau 27
1.13 ðánh giá hàm lượng K tổng số trong ñất 27
1.14 ðánh giá hàm lượng Kali dễ tiêu 28
2.1 Thông tin về các phẫu diện ñất nghiên cứu 38
2.2 Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích ñất tương ứng 40
3.1 Kết quả phân tích ñất phẫu diện TQ475 60
3.2 Kết quả phân tích ñất phẫu diện TQ 473 63
3.3 Kết quả phân tích ñất phẫu diện TQ465A 65
3.4 Kết quả phân tích ñất phẫu diện TQ480 68
3.5 Kết quả phân tích ñất phẫu diện TQ 474 71
3.6 Kết quả phân tích ñất phẫu diện TQ519 74
3.7 Kết quả phân tích ñất phẫu diện TQ 462 76
3.8 Kết quả phân tích ñất phẫu diện TQ 510 78
3.9 Kết quả phân tích ñất phẫu diện TQ 492 81
3.10 Kết quả phân tích ñất phẫu diện TQ512 83
3.11 Kết quả phân tích ñất phẫu diện TQ 515 85
3.12 Kết quả phân tích ñất phẫu diện TQ506 88
3.13 Số liệu hiện trạng sử dụng ñất trên các nhóm, loại ñất của thành phố
Tuyên Quang 89

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp


ðất là nguồn tài nguyên quý giá của nhân loại cũng như của mỗi quốc gia, mỗi
vùng lãnh thổ, ñặc biệt ñối với nước ta, nơi bình quân diện tích tự nhiên, ñất nông nghiệp
và ñất sản xuất nông nghiệp trên ñầu người rất thấp (tương ứng là 0,37 ha; 0,29 ha và
0,11 ha). Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, phần lớn các nông sản thu ñược ñều phải
thông qua ñất. Quản lý bền vững tài nguyên ñất trong nông nghiệp là vấn ñề hết sức quan
trọng không chỉ ñối với hiện tại mà còn có ý nghĩa lâu dài trong tương lai, khi dân số
ngày càng tăng mà quỹ ñất càng giảm do quá trình công nghiệp hóa, ñô thị hóa và kể cả
do việc sử dụng ñất bất hợp lý dẫn ñến ñất bị thoái hóa, mất khả năng sản xuất. ðể tổ
chức quản lý ñất trên quan ñiểm sinh thái và phát triển lâu bền ñòi hỏi phải nghiên cứu
nắm vững ñặc ñiểm và tính chất của chúng. Khoa học ñất ñã có những ñóng góp quan
trọng, các nhà khoa học ñất ñã tiến hành nhiều công trình nghiên cơ bản và ứng dụng về
ñất. Theo Henry D.Foth (1990) và Lê Thái Bạt (1991), việc nghiên cứu ñiều tra ñất (xác
ñịnh ñiều kiện và quá trình hình thành ñất, mô tả các ñặc ñiểm hình thái, tính chất lý, hóa
, sinh học, phân loại, lập bản ñồ ñất, thu thập các thông tin về ñất ñai và sử dụng ñất, từ
ñó dự báo sự thay ñổi tính chất ñất dưới các loại hình sử dụng ñất, ñề xuất biện pháp
quản lý ñất bền vững) các tỷ lệ ñược coi là khâu trung tâm của vấn ñề nghiên cứu ñất
tổng hợp. Công tác này ñã ñược tiến hành ở nước ta từ trước năm 1945.
Thực tế công tác ñiều tra ñất ñể phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp và quản lý
ñất ñai trên ñịa bàn tỉnh Tuyên Quang nói chung và thành phố Tuyên Quang nói riêng,
ñã ñược triển khai thực hiện từ trước năm 1970. Tuy nhiên, ñến nay các tài liệu ñiều
tra, nghiên cứu một phần ñã bị thất lạc, các tài liệu còn lại không phù hợp với hiện
trạng ñất ñai và việc khai thác, sử dụng gặp khó khăn. Bên cạnh ñó lớp phủ thổ nhưỡng
phục vụ sản xuất nông nghiệp của thành phố Tuyên Quang luôn chịu sự tác ñộng của
rất nhiều yếu tố, như ñịa hình (nhiều diện tích ñất phân bố trên ñịa hình dốc), khí hậu
(lượng mưa lớn và mưa theo mùa, nhiệt ñộ cao), thời gian và tình hình sử dụng ñất
(thay ñổi mùa vụ, kỹ thuật canh tác, thảm thực vật, ñộ che phủ ñất bị suy giảm; chất
hữu cơ ít ñược trả lại cho ñất) và tác ñộng của hoạt ñộng sản xuất khác (xây dựng công
trình thủy ñiện, sự phát triển công nghiệp, ô nhiễm từ chất thải…). Những tác ñộng này
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp


III. Yêu cầu
Xác ñịnh ñược ñặc ñiểm hình thái, tính chất ñất và các yếu tố hạn chế của các
nhóm, loại ñất chính trên ñịa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

3

Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. ðất và sự hình thành ñất
1.1.1. Khái niệm về ñất, phạm vi và thành phần của ñất
Theo nhà khoa học ñất lỗi lạc người ðức, A.Gia-cốp (1956), nhìn vào quá
trình hình thành và phát triển của ñất, ta thấy ngay rằng: tính chất của một “thể ñất –
pedon” rất phụ thuộc mẫu thạch, khí hậu, và các sinh vật, ñịa hình, thời gian ñã tác
ñộng lên nó. Những quy luật hình thành ñất không xác ñịnh ñược thật chi tiết, bởi do
nhiều quá trình chi phối và ta không thể nào tổng hợp hoàn toàn ra tại một thể ñất nào
ñược. ðó là nguyên nhân vì sao rất khó ñịnh nghĩa chữ “ðất” cho thật chính xác.
Nghiên cứu xác ñịnh các khái niệm quan trọng trong thổ nhưỡng học (bao
gồm: khái niệm về ñất; tầng ñất, phẫu diện ñất, thể ñất; các yếu tố hình thành
ñất; các quá trình hình thành ñất; ñịa lý thổ nhưỡng và lập bản ñồ ñất; mối quan
hệ của ñất với vỏ ñịa lý cảnh quan…), theo từng thời kỳ, có ý nghĩa quan trọng
không những cho thấy sự phát triển của thổ nhưỡng học, mà còn giúp xác ñịnh,
chỉ ñạo các vấn ñề nghiên cứu thổ nhưỡng trong tương lai, cung cấp một khung
tham chiếu về khoa học thổ nhưỡng và những ñóng góp khoa học tiềm năng của
nó cho một thế giới ñang thay ñổi nhanh chóng (J.G. Bockheim, et al., 2005).
Những kiến thức về ñất ñã ñược tích lũy từ khi con người chuyển từ hái
lượm thực vật hoang dại sang trồng trọt, cách ñây khoảng 7000 – 8000 năm. Trong
quá trình phát triển của khoa học tự nhiên thì khái niệm về ñất ñược ñúc kết và trở
nên khoa học – ñó là sự ra ñời của khoa học ñất (ðỗ Ánh, 1995; Lê ðức, 2005;

thái học ñất (USDA, 1999). Một khía cạnh khác mà khái niệm trên ñề cập tới là tác
ñộng tổng hợp của các nhân tố hình thành ñất. Trong quá trình thành tạo ñất, mỗi
nhân tố có vai trò riêng, song giữa chúng có mối liên hệ chặt chẽ, có thể hỗ trợ hoặc
hạn chế lẫn nhau, không nhân tố nào tác ñộng ñơn ñộc. Mặc dù khái niệm về ñất của
Dokuchaev chưa nêu ñược ñặc trưng cơ bản của ñất, nhưng khái niệm mang tính chất
phát sinh này là khái niệm ñầu tiên xác ñịnh một cách khoa học về “ðất”.
Sau này, nhiều nhà thổ nhưỡng học nêu ra các ñịnh nghĩa khác, nhưng ñịnh
nghĩa của V.R. Viliam (1863 – 1939) cho ta nhận thức ñầy ñủ hơn về ñất “ðất là
tầng mặt tơi xốp ở bề mặt lục ñịa, có khả năng cho thu hoạch thực vật. ðộ phì là
một tính chất hết sức quan trọng của ñất, là ñặc trưng cơ bản của ñất” (Nguyễn
Kim Chương, 2010; Nguyễn Thế ðặng và nnk., 2011).
Với ñịnh nghĩa này, Viliam ñã cho thấy cơ sở ñể phân biệt ñất với ñá chính
là ñộ phì nhiêu. ðộ phì nhiêu là tính chất cơ bản của ñất, là ñặc trưng về chất của
ñất. Quan ñiểm này nhấn mạnh vào ñộ phì nhiêu của ñất và tập trung vào các thuộc
tính vật lý và hóa học ñất có ảnh hưởng quan trọng ñối với sự phát triển của thực
vật, còn ít quan tâm ñến ñiều kiện bên ngoài vùng rễ. ðây là quan ñiểm về ñất
chiếm ưu thế vào ñầu thế kỷ 20 (J.G. Bockheim, et al., 2005).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

5

ðất là vật thể tự nhiên ñặc biệt “có ñộ phì nhiêu”, có khả năng hình thành
năng suất cây trồng. ðiều ñó còn làm cho ñất trở thành tài nguyên quý, tư liệu sản
xuất, nơi nuôi sống, tồn tại và tái sinh hàng loạt thế hệ kế tiếp nhau. ðất là nơi lưu
tồn, bảo vệ ña dạng sinh học mà trước hết là bảo vệ tính ña dạng giới thực vật.
Shaw (1932) là người ñầu tiên ñưa ra phương trình các yếu tố hình thành ñất: S
= M (C + V)T + D. Trong ñó: M = mẫu chất; C = khí hậu; V = sinh vật; D = yếu tố
hiệu chỉnh ñất bởi xói mòn và bồi tụ (dẫn theo J.G. Bockheim, et al., 2005).
Hans Jenny (1941) ñã phản biện, phát triển phương trình của Shaw (1932).
Theo H. Jenny (1941), thì ñất là sản phẩm hoạt ñộng của khí hậu (cl) trên ñá mẹ (p)

từ trường trọng lực của trái ñất. ðất có cấu tạo theo quy luật mặt cắt thẳng ñứng với
hình thái, thành phân hóa học, những tính chất sinh học và lý học ñặc biệt của những
tầng của nó, cũng như bản chất ñặc biệt của các quá trình biến ñổi và di chuyển các
chất và năng lượng. ðộ phì nhiêu là tính chất ñặc trưng của ñất. Việc sử dụng ñất như
một phương tiện sản xuất trong nền kinh tế ñã tạo nên những thay ñổi về thành phần,
tính chất và chế ñộ của ñất” (theo bản dịch của Lê Văn Khoa và Lê ðức, 1986).
- Phạm vi của ñất
Tại hội nghị lần thứ XVI của hội Khoa học ñất thế giới họp tại Montpellier Pháp
năm 1998 ñã xác ñịnh ðất ñược coi là một quyển – Thổ nhưỡng quyển, là thành phần
thứ năm của vỏ ñịa lí của Trái ðất (khí quyển, thủy quyển, thổ nhưỡng quyển, thạch
quyển và sinh quyển) (Trần Khải, Hội khoa học ñất, 2000; Brady and Weil, 2008).
Về mặt không gian, ðất – Thổ nhưỡng quyển là giao diện giữa khí quyển và
thạch quyển. ðất cũng có một giao diện với thủy quyển (nước mặt, nước ngầm và
ñại dương). Giới hạn trên của ñất là ranh giới giữa ñất và không khí, mực nước
nông, thực vật; khu vực không ñược coi là ñất nếu có bề mặt ñược bao phủ thường
xuyên bằng nước quá sâu (> 2,5m). Giới hạn dưới của ñất là tới mẫu chất, ñá mẹ,
nơi cằn cỗi hoạt ñộng sinh học gần như không xảy ra, băng hoặc nước ngầm. Chiều
sâu của ñất từ một lớp mỏng, ñến nhiều mét (USDA, 1999, 2010).
- Thành phần của ñất
ðất ñược coi như dạng dị thể: thể rắn (chất khoáng và hữu cơ), thể lỏng (các
chất hòa tan trong nước) và thể khí. Các hợp phần này chiếm tỷ lệ nhất ñịnh và liên
quan chặt chẽ với ñời sống cây trồng. Một mẫu ñất ñiển hình chứa 50% các khe hở
với tỷ lệ bằng nhau của nước và không khí, còn 50% thể tích kia là chất khoáng và
chất hữu cơ, là kho dự trữ chất dinh dưỡng cho cây trồng. ðộ phì của ñất phụ thuộc
vào các phần này (Trần Văn Chính và nnk., 2006; Ngô Thị ðào, Vũ Hữu Yêm,
2007; Brady and Weil, 2008).
1.1.2. Bản chất quá trình hình thành ñất
Nghiên cứu quá trình hình thành ñất người ta cho rằng ñó là sự thống nhất các
mặt ñối lập của ñại tuần hoàn ñịa chất và tiểu tuần hoàn sinh vật ( Trần Kông Tấu và
nnk., 1986; Lê ðức, 2005; Ngô Thị ðào, Vũ Hữu Yêm, 2007).

môi trường, ñược thực hiện nhờ sinh vật, thời gian ngắn, phạm vi hẹp nên gọi là tiểu
tuần hoàn sinh học (Bộ môn thổ nhưỡng, 1965; Nguyễn Kim Chương, 2010).
Cơ sở của quá trình tạo thành ñất là ñại tuần hoàn ñịa chất, còn bản chất là
tiểu tuần hoàn sinh học (Lê ðức, 2005).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

8

1.1.3. Các yếu tố hình thành ñất
ðất ñược hình thành và tiến hóa chậm hàng thế kỷ dưới tác ñộng của sinh vật
và các yếu tố môi trường. V.V. Dokuchaev, ñã nêu lên 5 yếu tố hình thành ñất, ñó
là: ðá mẹ; sinh vật; khí hậu; ñịa hình và thời gian (Cao Liêm và nnk., 1975; Lê Văn
Khoa và nnk., 2003, 2010).
(1) ðá mẹ và mẫu chất
Mẫu chất và ñá mẹ có ảnh hưởng rất lớn ñến sự hình thành và tính chất của
ñất trẻ, bao gồm màu sắc, thành phần cơ giới, kết cấu, khoáng vật và ñộ pH. Theo
thời gian, những ảnh hưởng của mẫu chất giảm nhưng một vài ảnh hưởng của mẫu
chất vẫn còn tồn tại ở ñất ñã phát triển (Henry D.Foth, 1990). Giữa ñất và ñá mẹ
luôn có sự trao ñổi vật chất, năng lượng, chất khí, hơi nước và nước. ðiều ñó ảnh
hưởng ñến phương hướng và cường ñộ quá tình hình thành ñất (Lê ðức, 2005).
Dựa vào nguồn gốc hình thành, ñá mẹ ñược chia ra 3 loại: ñá macma; ñá trầm
tích (ñá cát, bột cát, phiến sét, ñá vôi); ñá biến chất (ñá gơnai, ñá hoa, ñá quaczit, ñá
amphilbolit, ñá phiến kết tinh). ðất hình thành từ những sản phẩm phong hóa của các
loại ñá chua, bền vững khó phong hóa như granit, riolit, pocphia, thạch anh…thì ñất
sẽ chua, tầng ñất mỏng ñến trung bình, thành phần cơ giới nhẹ và nghèo dinh dưỡng;
còn nếu ñất phát triển trên các sản phẩm phong hóa của các loại ñá macma bazơ trung
tính như bazan, gabrô, ñiabazơ…thì ñất có tầng dầy, thành phần cơ giới nặng, ñộ
chua trung tính. Vùng ñất mới ñược hình thành từ ñá vôi sẽ có lượng canxi cao.
Mẫu chất hình thành ñất: Các nhà thổ nhưỡng phân chia mẫu chất thành 8 dạng,
trong ñó có 3 dạng chính: mẫu chất hình thành tại chỗ (tàn tích-Eluvial); mẫu chất

Mối liên quan và ảnh hưởng khí hậu ñến quá trình tạo thành ñất là mối quan
hệ nhân quả. ðiều ñó thể hiện ở quy luật phân bố ñịa lý ñất theo vĩ ñộ, ñộ cao và ñịa
ô. Phân bố ñất theo ñới (vĩ ñộ) như ñất nhiệt ñới, ñất ôn ñới và ñất hàn ñới. Tính
chất ñất của từng ñới liên quan với yếu tố khí hậu (V.V. Dobrovolxki, 1979).
(3) Yếu tố sinh vật
Nhân tố sinh vật ñóng vai trò hết sức quan trọng trong sự hình thành ñất. Bởi
vì yếu tố sinh vật tạo ra bản chất vòng tuần hoàn sinh học, chính sinh vật ñã thực hiện
sự trao ñổi năng lượng và vật chất, cung cấp chất hữu cơ nhờ sinh vật tự dưỡng. Tác
ñộng lớn nhất ñến sự hình thành ñất chính là tác ñộng phong hóa của hệ thực vật tự
nhiên (cây và cỏ). Thực vật xanh cung cấp ñại bộ phận vật chất hữu cơ cho ñất. Thảm
thực vật còn hạn chế sự xói mòn của nước, ñồng thời ñiều hòa nhiệt ñộ ở lớp không khí
sát mặt ñất, ñiều hòa lại lượng nước thấm vào ñất do vậy cũng ảnh hưởng tới sự hình
thành ñất (Lê Văn Khoa và nnk., 2004; Lê ðức, 2005).
Các loài vi sinh vật có vai trò quan trọng trong quá trình khoáng hóa chất hữu cơ
và trong quá trình hình thành mùn. Các loài ñộng vật sống trong ñất vừa tiêu thụ, vừa
phân hủy chất hữu cơ và cung cấp chất hữu cơ cho ñất khi chúng kết thúc vòng ñời. Tuy
nhiên vai trò rõ ràng nhất của ñộng vật sống trong ñất là di chuyển, xáo trộn ñất (Trần
Văn Chính và nnk., 2006; Nguyễn Thế ðặng và nnk., 2011).
Như vậy, cùng với yếu tố khí hậu, yếu tố sinh vật có vai trò quyết ñịnh trong sự
hình thành ñất, tới chiều hướng của quá trình hình thành ñất. Sinh vật là yếu tố cơ bản
của quá trình hình thành ñất, vai trò chủ yếu là tích lũy chất hữu cơ, chuyển hóa và tổng
hợp chất mùn của ñất, chuyển hóa trạng thái chất dinh dưỡng trong ñất, từ trạng thái
khó tiêu thành dễ tiêu và ngược lại. Không có sinh vật thì ñất không hình thành.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

10

(4) Yếu tố ñịa hình
ðịa hình ở ñây nói về hình dáng của mặt ñất tại một nơi hay tại một vùng. Sự
khác biệt về mặt ñịa hình có thể tạo ra những thay ñổi lớn trong ñất. ðịa hình có vai


11

tích lũy chất hữu cơ (cacbon hữu cơ) trong quá trình tạo thành ñất. Các tính chất lý,
hóa học và ñộ phì ñất phụ thuộc vào tuổi ñất. Người ta chia tuổi ñất làm 2 loại: tuổi
tương ñối và tuyệt ñối. Sử dụng phương pháp phân tích ñồng vị phóng xạ C
14
ñể xác
ñịnh tuổi của ñất ñã tồn tại hơn nửa thế kỷ (phương pháp do Devries ñề nghị năm
1958) (Cao Liêm và nnk., 1975; Nguyễn Mười và nnk., 2000). Với kỹ thuật phân tích
ñồng vị phóng xạ ngày nay sẽ ñem lại ñộ chính xác cao trong xác ñịnh tuổi của ñất.
Tuổi tuyệt ñối của ñất ñược tính từ lúc bắt ñầu xảy ra quá trình hình thành
ñất cho tới thời gian phát triển hiện nay của ñất. Nó ñánh dấu lịch sử tuần hoàn vật
chất dài ngắn. Tuổi này ñược xác ñịnh bằng tổng năng lượng ñược sinh ra từ năng
lượng (cường ñộ ánh sáng, năng lượng bức xạ mặt trời) và những quá trình sinh học
(Bộ môn thổ nhưỡng, 1965; Nguyễn Kim Chương, 2010;).
Tuổi tương ñối của ñất nói lên sự chênh lệch giai ñoạn phát triển của các loại
ñất trên cùng một lãnh thổ có tuổi tuyệt ñối như nhau. Mặc dù có cùng tuổi tuyệt ñối
như nhau nhưng do tác ñộng khác nhau của các ñiều kiện ngoại cảnh mà các loại ñất
ñó có những giai ñoạn phát triển khác nhau. Sự khác nhau về tuổi tương ñối của ñất
thường gặp khá phổ biến trong tự nhiên ñặc biệt là những vùng khác nhau về ñịa
hình, khí hậu, sinh vật, ñá mẹ. Vì các yếu tố ñó ảnh hưởng trực tiếp ñến chiều hướng
và tốc ñộ quá trình hình thành ñất (Lê ðức, 2005; Lê Văn Thượng, 2005).
(6) Yếu tố hoạt ñộng phát triển, sản xuất của con người
Sự phát sinh và phát triển của ñất ñã diễn ra từ rất lâu, trước khi con người xuất
hiện trên Trái ðất. Vì thế không thể cho rằng con người là nhân tố hình thành của tất cả
các loại ñất nói chung.
Con người sử dụng ñất canh tác ñã làm thay ñổi cơ bản tác dụng của các yếu
tố hình thành ñất tự nhiên. Ví dụ, như làm ruộng bậc thang, ñắp ñê ngăn lũ, gieo
trồng cây nông nghiệp, luân canh, tưới nước, cải tạo tính chất xấu của ñất, bón phân

Tuy vậy, theo quan ñiểm phát sinh có thể chia những quá trình trong sự hình
thành ñất thành 3 nhóm quá trình chính xảy ra trong ñất: Quá trình phá hủy khoáng
vật; quá trình phân hủy – tổng hợp chất hữu cơ; và quá trình di chuyển và biến ñổi
vật chất (vô cơ và hữu cơ) (Bộ môn thổ nhưỡng, 1965, 1966; Nguyễn Kim Chương,
2010). Các quá trình hình thành ñất trên thế giới ñều thuộc về 3 nhóm quá trình sau ñây:
- Nhóm quá trình phá hủy và biến ñổi khoáng vật chiếm ưu thế. Nhóm này
gồm 3 quá trình hình thành ñất chủ yếu sau: 1.Quá trình hình thành ñất nguyên sinh
(sơ ñẳng); 2.Quá trình sét hóa (Sialit hóa); 3.Quá trình tích lũy Fe, Al trong ñất, bao
gồm: quá tình tích lũy tương ñối sắt, nhôm (ferrallitization, allitization) và quá trình
tích lũy tuyệt ñối sắt, nhôm (ferritization).
- Nhóm quá trình biến ñổi chất hữu cơ chiếm ưu thế: 1.Quá trình tích lũy
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

13

chất hữu cơ và hình thành mùn (Humification); 2.Quá trình hình thành than bùn.
- Nhóm quá trình do sự di chuyển và biến ñổi vật chất ñóng vai trò chủ yếu.
Nhóm này bao gồm các quá trình: 1.Quá trình xói mòn (Erosion), rửa trôi
(Leaching); 2.Quá trình bồi tụ phù sa; 3.Quá trình glây (Gleization); 4.Quá trình
potzol (Podzolization); 5.Quá trình mặn hóa (Salinization); 6.Quá phèn hóa; 7.Quá
trình kiềm hóa (Solonet và Solot - Alkalinization).
Ngày nay, theo Brady và Weil (2008) nếu xem ñất là hệ thống mở, thì ñất
ñược hình thành do quá trình tích tụ, mất ñi, biến ñổi, dịch chuyển vật chất và năng
lượng. Các quá trình này xảy ra theo từng khoảng thời gian ñối với các thành phần
khác nhau ñược phân bổ theo hướng thẳng ñứng của mẫu chất. Mức ñộ xâm nhập
và tính chất tác ñộng khác nhau của các nhân tố hình thành ñất ở từng ñịa phương
ñã tạo nên các hiện tượng khác nhau xảy ra trong ñất. Những hiện tượng chính tham
gia vào quá trình hình thành các tầng ñất, ñó là:
(1) Hiện tượng bổ sung cho ñất các vật chất, năng lượng (additions) như: Nước,
oxi, cacbonic từ khí quyển, chất hữu cơ do sinh vật và năng lượng mặt trời

keo tan giã. Ở tầng canh tác ñất ngập nước Fe
3+
bị khử thành Fe
2+
là chất dễ tan có
thể theo nước rửa trôi theo chiều ngang, chiều sâu, làm tầng canh tác mất dần sắt và
trắng. Hoặc Fe
2+
rửa trôi theo chiều thẳng ñứng, ñến tầng B gặp Ca
2+
kết tủa lại
thành những ổ oxit sắt hay vết rỉ sắt ñỏ vàng làm cho tầng B có dạng loang lổ. Nước
ngầm luôn chứa một lượng sắt di ñộng như Fe(OH)
3
hay Fe(OH)
2
ñến mùa khô theo
nước bốc lên ñến mực nào ñó rồi mất nước, hay gặp Ca (pH cao) kết tủa lại tạo
những kết von sắt, khi ñó phẫu diện phân thêm tầng. ðất phù sa mới có phẫu diện
ñơn giản nhưng trồng lúa nước 2-3 vụ/năm, lâu ngày Fe
3+
bị khử thành Fe
2+
, làm
xuất hiện tầng glây xám xanh (Lê Văn Thượng, 2005).
Khi khảo sát chúng ta thấy một phẫu diện chia nhiều tầng phức tạp. Chúng ta
có thể nhận thức ñất ñó ñã phát triển. Ngoài ra còn căn cứ vào mật ñộ, loại và tính
chất các chất mới sinh trong phẫu diện như ñốm gỉ, kết von, ñá ong, glây… ñể xác
ñịnh mức ñộ, chiều hướng của các quá trình phát triển, thoái hóa ñất, phục hóa ñất,
thục hóa ñất (Lê Văn Thượng, 2005).

gốc và lịch sử phát triển của ñất, chính là phát hiện quan trọng nhất trong thổ
nhưỡng học (Lê ðức và Trần Khắc Hiệp, 2005).
V.V. Dokuchaev là người ñầu tiên dùng các chữ cái (viết hoa) ñể ñặt tên cho
các tầng ñất. Một phẫu diện ñất ñiển hình bao gồm 3 tầng phát sinh cơ bản là A
(tầng mùn), B (tầng tích tụ), C (tầng mẫu chất). Ở nước ta thường áp dụng sự phân
chia tầng phát sinh theo hệ thống của Liên Xô (cũ), chia thành các tầng: A
0
, A
00

(tầng thảm mục); A
1
(tầng mùn A
1

, A
1
’’
, A
1
’’’
); A
2
(tầng rửa trôi); B
1
, B
2
, B
3
(tầng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status