BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN ðẠI HẢI
NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
SẢN XUẤT KINH DOANH SẢN PHẨM THUỐC LÁ
CỦA CÔNG TY THUỐC LÁ BẮC SƠN LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và
kết quả nghiên cứu sử dụng trong luận văn này là trung thực, nghiêm túc chưa được
công bố và sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi thông tin trích dẫn trong luận
văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả Nguyễn ðại Hải
iii
MỤC LỤC Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các từ viết tắt
vi
Danh mục bảng
vii
PHẦN I: ðẶT VẤN ðỀ
1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
3
1.2.1 Mục tiêu chung
sản phẩm thuốc lá
18
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược phát triển sản xuất kinh
doanh sản phẩm thuốc lá
22
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
iv
2.2 Cơ sở thực tiễn nghiên cứu đề tài
29
2.2.1 Một số chiến lược kinh doanh trong nước
29
2.2.2 Thực tiễn và kinh nghiệm rút ra từ phát triển chiến lược sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp ở một số nước trên thế giới
35
2.2.3 Tổng quan về phát triển sản xuất kinh doanh thuốc lá ở Việt Nam
38
PHẦN III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
44
3.1 Giới thiệu khái quát về Công ty thuốc lá Bắc Sơn
44
68
4.1.1 Các cơ sở, điều kiện xây dựng chiến lược sản xuất sản phẩm
thuốc lá của công ty thuốc lá Bắc Sơn
68
4.1.2 Tình hình và nội dung xây dựng chiến lược phát triển SXKD sản
phẩm thuốc lá trong thời gian qua.
73
4.2 Đánh giá tình hình thực hiện chiến lược phát triển sản xuất kinh
doanh sản phẩm thuốc lá của Công ty thời gian qua
78
4.2.1 Đánh giá tình hình thực hiện phát triển sản xuất sản phẩm thuốc
lá của Công ty
78
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
v
4.2.2 Đánh giá tình hình thực hiện phát triển kinh doanh tiêu thụ sản
phẩm của Công ty
91
4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đền chiến lược phát triển sản
xuất kinh doanh sản phẩm thuốc của Công ty
95
5.2 Kiến nghị
133
TÀI LIỆU THAM KHẢO
135Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
SXKD : Sản xuất kinh doanh
CLPTSXKD: Chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh
DN : Doanh nghiệp
KCN : Khu công nghiêp.
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
UBND : Ủy ban nhân dân
KT-XH : Kinh tế xã hội
XNK : Xuất nhập khẩu
LN : Lợi nhuận
DT : Lợi nhuận
CP : Chi phí
VLĐ : Vốn lưu động
CSH : Chủ sở hữu
HTK : Hàng tồn kho
SXTL : Sản xuất thuốc lá
TCT : Tổng công ty
3.4 Một số chỉ tiêu kết quả SXKD của công ty, 2010 – 2012
57
3.5 Phân bố số lượng mẫu điều tra
61
4.1 Danh mục sản phẩm cạnh tranh của công ty
72
4.2 Kế hoạch đầu tư thu mua nguyên liệu của công ty
75
4.3 Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của công ty
77
4.4 Tình hình thực hiện thực hiện phát triển vùng nguyên liệu theo
chiến lược đầu tư trực tiếp và gián tiếp của công ty trên địa bàn.
80
4.5 Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển vùng nguyên liệu theo
chiến lược đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp
81
4.6 Tình hình chất lượng lao động của công ty
83
4.7 Tình hình sử dụng lao động của công ty, 2010 - 2012
84
4.17 Tình hình thực hiện phát triển thị trường và tiêu thụ sản phẩm
của công ty
95
4.18 Đầu tư sản xuất theo yếu tố chi phí của Công ty 2010-2012
97
4.19 Giá thành một đơn vị sản phẩm của Công ty 2010 – 2012
97
4.20 Tình hình thực hiện chi phí sản xuất của công ty, 2010 - 2012
98
4.21 Tình hình đầu tư vốn mở rộng sản xuất, 2010-2012 theo giá trị
nguyên giá
100
4.22 Một số thiết bị sản xuất thuốc lá của công ty đến năm 2012.
102
4.23 Tình hình tài sản của Công ty
103
4.24 Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của công ty
113
4.25 Kế hoạch thu hút và sử dụng lao động của công ty
117
4.26 Kế hoạch đầu tư thiết bị sản xuất thuốc lá của công ty
đắn và nhanh chóng phất lên. Ngược lại, nhiều người tỏ ra lúng túng không tỡm
được lối thoát, dẫn đến làm ăn ngày càng thua lỗ. Vỡ thế trong nền kinh tế thị
trường, nếu doanh nghiệp không có chiến lược kinh doanh hoặc xây dựng chiến
lược kinh doanh sai lầm thì chắc chắn sẽ thất bại.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, loại trừ những yếu tố may rủi, ngẫu
nhiên; sự tồn tại và thành công trong kinh doanh của doanh nghiệp đều phụ thuộc
trước hết vào tính đúng đắn của chiến lược kinh doanh đó được vạch ra và thực thi
tốt các chiến lược đó. Việc xác định đúng hướng đi sẽ khuyến khích các lãnh đạo và
nhân viên làm tốt phần việc của mình trong ngắn hạn cũng như mục tiêu dài hạn của
doanh nghiệp. Ngoài ra, tận dụng tốt các cơ hội kinh doanh là biểu hiện mối quan
hệ giữa sử dụng các nguồn lực tài nguyên và mục tiêu của doanh nghiệp với thị
trường, trong điều kiện môi trường kinh doanh biến đổi, cần nhanh chóng tạo ra
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
2
những cơ hội tìm kiếm lợi nhuận. Những việc làm đó đầy cạm bẫy và rủi ro. Chính
vì vậy, chiến lược kinh doanh sẽ giúp cho doanh nghiệp tận dụng tối đa các cơ hội
kinh doanh ngay từ khi chúng vừa xuất hiện và giảm bớt rủi ro trong quá trình hoạt
động trên thương trường. Việc phân tích, dự báo chính xác các điều kiện của môi
trường kinh doanh trong tương lai sẽ tạo cơ hội cho doanh nghiệp nắm bắt, tận dụng
tốt các cơ hội, đồng thời có thể giảm bớt các nguy cơ liên quan đến điều kiện của
môi trường. Nhờ vận dụng kinh doanh theo chiến lược, các doanh nghiệp có thể
thực thi các quyết định của mình phự hợp với điều kiện của môi trường và làm chủ
các diễn biến trên thị trường. Mối quan hệ giữa một bên là tài nguyên, nguồn lực và
mục tiêu của doanh nghiệp với bên kia là các cơ hội của thị trường được thể hiện
một cách khăng khít và chặt chẽ trong suốt quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
Chiến lược kinh doanh không nhằm giải quyết các vấn đề cụ thể, chi tiết như một kế
hoạch mà nó được xây dựng trên cơ sở phân tích các điểm mạnh, điểm yếu của
doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có một cái nhỡn tổng thể về bản thõn mỡnh cũng
1.2.1. Mc tiờu chung
ỏnh giỏ tỡnh hỡnh xõy dng v thc chin lc phỏt trin sn xut kinh
doanh sn phm ca Cụng ty thuc lỏ Bc Sn. T ú hon thin chin lc phỏt
trin sn xut kinh doanh v gii phỏp ch yu thc hin CLPTSXKD sn phm ca
Cụng ty thuc lỏ Bc Sn. Gúp phn ỏp ng yờu cu th trng v tng thu nhp
cho cỏn b cụng nhõn viờn ca Cụng ty.
1.2.2 Mc tiờu c th
- C s lý lun v thc tin v chin lc phỏt trin sn xut kinh doanh sn phm
ca doanh nghip sn xut kinh doanh.
- ỏnh giỏ tỡnh hỡnh xõy dng v thc hin chin lc phỏt trin sn xut kinh
doanh ca Cụng ty nhng nm qua ng thi phỏt hin nhng nguyờn nhõn lm hn ch
thc hin chin lc kinh doanh sn phm thuc lỏ ca Cụng ty thi gian qua.
- xut nh hng phỏt trin hon thin chin lc v a ra cỏc gii phỏt
kinh t cho cụng ty trong thi gian ti.
* Các câu hỏi đặt ra trong nghiên cứu đề tài.
- Cú nhng c s lý lun no cho vic phỏt trin sn xut kinh doanh sn
phm thuc lỏ ca Cụng ty?
- Xỏc nh chin lc phỏt trin sn xut kinh doanh sn phm thuc lỏ ca
Cụng ty l gỡ? Xõy dng v thc hin chin lc phỏt trin sn xut kinh doanh sn
phm thuc lỏ ca Cụng ty nh th no?
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
4
- Mục tiêu của chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh sản phẩm thuốc lá
của Công ty như thế nào?
- Kế hoạch chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh sản phẩm thuốc lá của
Công ty như thế nào?
-Hệ thống biện pháp chủ yếu nào giúp cho việc thực hiện chiến lược phát
triển sản xuất kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả cao ?
2.1. Cơ sở lý luận về chiến lược PTSXKD sản phẩm thuốc lá của doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh
2.1.1. Các khái niệm về phát triển sản xuất kinh doanh sản phẩm của doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh
2.1.1.1 Các khái niệm
Thuật ngữ chiến lược được khái niệm theo nhiều cách khác nhau; Song theo
nghĩa thông thường, chiến lược (xuất phát từ gốc từ Hy Lạp là strategos) là một
thuật ngữ quân sự dùng để chỉ kế hoạch dàn trận và phân bổ lực lượng với mục tiêu
đánh thắng kẻ thù. Carl von Clausewitz- Nhà binh pháp của thế kỷ 19 đã mô tả
chiến lược là “lập kế hoạch chiến tranh và hoạch định các chiến dịch tác chiến.
Những chiến dịch ấy sẽ quyết định tham gia của từng cá nhân”. Gần đây hơn, sử gia
Edward Mead Earle đã mô tả chiến lược là ‘‘nghệ thuật kiểm soát và dùng nguồn
lực của một quốc gia hoặc một liên minh các quốc gia nhằm mục đích đảm bảo và
gia tăng hiệu quả cho quyền lợi thiết yếu của mình’’
Ngày nay, các tổ chức kinh doanh cũng áp dụng khái niệm chiến
lược tương tự như trong lĩnh vực quân sự, khái niệm chiến lược cũng được
sử dụng trong lĩnh vực kinh tế ở tầm vĩ mô và vi mô, có nhiều định nghĩa
khác nhau về chiến lược.
Theo Alferd (Đại học Hazard) “Chiến lược bao hàm việc ấn định các
mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời lựa chọn cách thức tiến
hành hoặc tiến trình hành động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu để thực
hiện các mục tiêu đó”.
Sammen.B.Quinn (Đại học Darmouth) “Chiến lược là một dạng thức
hoặc kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính, các chính sách và trình tự hành
động thành một tổng thể kết dính lại với nhau”.
Còn William Glucek- Businesspolicy & strategic managent lại coi
“chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
6
dụng các nguồn lực trong sự vận động không ngừng của các quá trình, không phụ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
7
thuộc vào quy mô và tốc độ biến động của từng nhân tố.
• Ý nghĩa phát triển sản xuất kinh doanh của DN
Doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế, phát triển sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp đồng nghĩa với phát triển doanh nghiệp. Phát triển sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng, như:
- Phát triển sản xuất kinh doanh là nhu cầu bản thân mỗi doanh nghiệp.
Thông qua quá trình tổ chức và sản xuất kinh doanh sẽ đáp ứng nhu cầu cho xã hội
đồng thời nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp về lợi nhuận và sự gia tăng giá
trị của doanh nghiệp. Phát triển doanh nghiệp là mối quan tâm hàng đầu và là mục
tiêu của doanh nghiệp và mọi nền kinh tế.
- Phát triển sản xuất kinh doanh là sự gia tăng về lợi nhuận cho doanh
nghiệp, giúp doanh nghiệp có điều kiện tái sản xuất, mở rộng quy mô của doanh
nghiệp, nâng cao đời sống cho người lao động, thực hiện nhiệm vụ xã hội và phát
triển đất nước.
- Phát triển sản xuất kinh doanh sẽ giúp việc đáp ứng nhu cầu về hàng hoá,
dịch vụ tốt hơn, sản phẩm ngày càng đa dạng về chủng loại mẫu mã, Chất lượng
cũng như số lượng sản phẩm được gia tăng hơn từ đó làm cho sức cạnh tranh và uy
tín của doanh nghiệp được nâng cao hơn.
- Phát triển sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp sẽ trực tiếp làm tăng của
cải vật chất cho xã hội, nghĩa là đồng thời làm tăng GDP cho đất nước.
Sự phát triển của doanh nghiệp không những có ý nghĩa vô cùng quan trọng
với chính bản thân doanh nghiệp mà còn với cả nền kinh tế. Đặc biệt, đối với nước
ta, nông nghiệp vẫn là một ngành chủ yếu, đồng thời, thực tế cho thấy tình hình phát
triển kinh tế địa phương tỷ lệ thuận với số lượng doanh nghiệp tại địa phương. Để
phát triển nông thôn, nâng cao đời sống của cư dân nông thôn, việc phát triển thêm
khi chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường, các
doanh nghiệp đó bắt đầu phân cực: Một số thích ứng với cơ chế mới, xây dựng được
chiến lược kinh doanh đúng đắn và nhanh chóng phất lên. Ngược lại, nhiều doanh
nghiệp tỏ ra lúng túng không tìm được lối thoát, dẫn đến làm ăn ngày càng thua lỗ. Vỡ
thế trong nền kinh tế thị trường, nếu doanh nghiệp không có chiến lược kinh doanh
hoặc chiến lược kinh doanh chưa phù hợp thì chắc chắn về lõu dài sẽ thất bại.
b. Lợi ích của chiến lược kinh doanh
- Các định hướng đúng đắn và thực hiện tốt chiến lược đó đề ra
Trong hoạt động kinh doanh, loại trừ các yếu tố may rủi, ngẫu nhiên, sự tồn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
9
tại và thành công của doanh nghiệp đều phụ thuộc trước hết vào tính sát thực và phù
hợp của chiến lược kinh doanh đó được vạch ra và thực thi tốt các chiến lược đó.
- Xác định đúng hướng đi
Xác định đúng hướng đi là yếu tố cơ bản, quan trọng đảm bảo sự thành công
của doanh nghiệp. Hướng đi đúng sẽ khuyến khích các lãnh đạo và nhân viên làm tốt
phần việc của mình trong kế hoạch ngắn hạn cũng như dài hạn của doanh nghiệp.
- Tận dụng tối đa các cơ hội kinh doanh
Tận dụng tối đa các cơ hội kinh doanh là biểu hiện mối quan hệ giữa sử dụng
các nguồn lực tài nguyên và mục tiêu của doanh nghiệp với thị trường. Trong điều
kiện kinh doanh biến đổi, cần nhanh chóng tìm ra những cơ hội tìm kiếm lợi nhuận,
nhưng việc làm này cũng đầy cạm bẫy và rủi ro. Chiến lược kinh doanh sẽ giúp cho
doanh nghiệp tận dụng tối đa các cơ hội kinh doanh ngay từ khi chúng vừa xuất
hiện và giảm bớt rủi ro trên thương trường.
- Giảm bớt rủi ro trong môi trường kinh doanh
Có chiến lược kinh doanh đúng sẽ tạo cơ hội để các doanh nghiệp giảm thiểu
các rủi ro trong kinh doanh. Việc phân tích, dự báo tương đối chính xác các điều
kiện của môi trường kinh doanh trong tương lai sẽ tạo cơ hội cho doanh nghiệp nắm
chí về những người đứng đầu công ty để đưa ra quyết định những vấn đề lớn, quan
trọng đối với công ty. Chiến lược chung toàn công ty đề cập tới những vấn đề như:
+ Các mục tiêu cơ bản của công ty là gì?
+ Công ty hiện đang tham gia những lĩnh vực kinh doanh nào?
+ Liệu có rút lui hoặc tham gia một ngành kinh doanh nào đó không ? Chiến
lược chung phải được ban lãnh đạo cao nhất của công ty thông qua.
- Chiến lược kinh doanh luôn luôn xây dựng trên cơ sở các lợi thế so sánh
với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Bởi vỡ kế hoạch hoỏ chiến lược mang
bản chất động và tấn công, chủ động tận dụng thời cơ, điểm mạnh của mình để hạn
chế rủi ro và điểm yếu, cho nên tất yếu là phải xác định chính xác điểm mạnh của ta
so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Muốn vậy phải đánh giá đúng thực trạng
của công ty mỡnh trong mối liên hệ với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường đó.
- Chiến lược kinh doanh luôn xây dựng cho những ngành nghề kinh doanh
trong những lĩnh vực kinh doanh chuyên môn hoá truyền thống và thế mạnh của
công ty. Phương án kinh doanh của công ty được xây dựng trên cơ sở kết hợp
chuyên môn hoá với đa dạng hoá sản xuất kinh doanh và kinh doanh tổng hợp. Mỗi
chiến lược đều hoạch định tương lai phát triển của tổ chức, có thể chia chiến lược
kinh doanh làm hai cấp, chiến lược tổng quát và chiến lược bộ phận.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
11
* Chiến lược tổng quát (chiến lược cấp Công ty) : là chiến lược kinh doanh
của doanh nghiệp vạch ra mục tiêu phát triển của doanh nghiệp trong khoảng thời
gian dài, chiến lược tổng quát quyết định những vấn đề sống cũn của doanh nghiệp.
Chiến lược tổng quát tập trung vào các mục tiêu sau [3]
- Tăng khả năng sinh lời: Tối đa hoá lợi nhuận với mức chi phí thấp nhất,
mục tiêu tỷ lệ sinh lợi của đồng vốn và tỷ lệ lợi nhuận càng cao càng tốt phải là mục
tiêu tổng quát của mọi doanh nghiệp.
- Tạo thế lực trên thị trường: Thế lực trên thị trường của doanh nghiệp
thường được đo bằng thị trường mà doanh nghiệp kiểm soát được; tỷ trọng hàng
cho doanh nghiệp “mua tốt” và sử dụng hợp lý các nguồn vật chất từ khâu mua sắm
đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hiện hành cũng như các phương pháp công nghệ
đang sử dụng.
Các chiến lược này tác động qua lại với nhau, chiến lược này là tiền đề để
xây dựng chiến lược kia và thực hiện một chiến lược sẽ ảnh hưởng đến việc thực
hiện các chiến lược còn lại.
Chiến lược tổng quát hay chiến lược bộ phận liên kết với nhau thành một
chiến lược kinh doanh hoàn chỉnh của doanh nghiệp:
Sơ ñồ 2.1: Mối quan hệ giữa chiến lược tổng quát và chiến lược bộ phận
2.2.1.2 Trình tự xây dựng chiến lược kinh doanh sản phẩm của doanh nghiệp
a , Xây dựng chiến lược theo phân cấp quản lý
Theo phân cấp quản lý doanh nghiệp: Chia thành chiến lược kinh doanh tổng
quát (cấp công ty) và chiến lược kinh doanh của các bộ phận chức năng trực thuộc
công ty.
Tạo thế lực trên thị
trường
cầu thị trường, nhu cầu vốn đầu tư, cơ cấu sản phẩm đầu tư và vùng thị trường cung
ứng đối với từng sản phẩm của công ty.
Hai là xác ñịnh phương hướng, mục tiêu:
Trong giai đoạn này là cụ thể hoá kết quả nghiên cứu kinh doanh của giai
đoạn trước bằng các chỉ tiêu tổng hợp về những vấn đề cần xây dựng như cơ cấu
sản phẩm, thị trường, giá cả, phân phối, nguồn vốn đầu tư, nhân sự [4]; Tính toán
theo phương pháp cân đối dự báo để đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đề ra.
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tiến hành tổng hợp, liên kết các kết quả theo những
căn cứ có khoa học để xác định các chỉ tiêu tổng hợp của chiến lược kinh doanh.
Chiến lược kinh doanh sẽ được cụ thể hoá thành những kế hoạch dài hạn (thường là
05 năm) để làm khung cho việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm.
Ba là các biện pháp thực hiện mục tiêu: Từ những nghiên cứu phương hướng
sản xuất kinh doanh chủ yếu sẽ xác định các mục tiêu và biện pháp thực hiện. Bằng
phương pháp định lượng sẽ xác định các chỉ tiêu gộp bằng cách gắn vào các chương
trỡnh cú mục tiờu, chương trỡnh kinh doanh cụng ty đang thực hiện. Từ đó lập sơ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
14
đồ tổng hợp phân bố lực lượng sản xuất kinh doanh. Đồng thời xác định các biện
pháp cơ bản nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả phát triển công ty như việc
ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, bố trí sử dụng hợp lý lực lượng lao động, bố trí
cơ cấu kinh tế hợp lý, thực hiện cơ chế quản lý tương thích, có hiệu quả,
Khi xây dựng các chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp phải căn cứ vào
những định hướng phát triển kinh tế xã hội, chế độ, chính sách pháp luật của Nhà
nước, kết quả điều tra nghiên cứu dự báo nhu cầu thị trường, kết quả phân tích tính
toán, dự báo về nguồn lực mà doanh nghiệp có thể khai thác.
Chiến lược kinh doanh luôn được hoàn thiện và sửa đổi khi có những biến
động lớn về chủ trương và sự thay đổi lớn của tình hình thị trường. Chiến lược kinh
doanh được hình thành thông qua bước nghiên cứu hiện trạng; nhận thức về quan
điểm phát triển của Nhà nước; nhận định về thị trường và đề ra các chính sách phát
Bước 8: Chương trình hóa chiến lược đó được lựa chọn và hai công tác
trọng tâm như:
- Cụ thể hoá mục tiêu kinh doanh chiến lược, phương án, dự án
- Xác định các chính sách kinh doanh, các công việc quản trị nhằm
thực hiện chiến lược kinh doanh.
Sơ ñồ 2.2: Quy trình 8 bước xây dựng chiến lược
Việc xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là việc
lập các định hướng, các chính sách, các kế hoạch phát triển toàn diện của doanh
nghiệp trong thời gian ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của doanh nghiệp trong
các điều kiện:
Phân tích và
dự báo về
môi trường
KD
Tổng hợp kết quả
phân tích và dự báo
về môi trường KD
đánh
giá và
lựa
chọn
chiến
lược tối
ưu
Xác
định
các
nhiệm
vụ
nhằm
thực
hiện
chiến
lược
lựa
chọn