GPKH: Giúp học sinh lớp 12A nâng cao kết quả học tập chương Đại cương kim loại
bằng việc sử dụng bài tập có hình vẽ và nội dung liên quan đến thực tiễn
MỤC LỤC
CÁC TỪ VIẾT TẮT……………………………………………………… 2
1. TÓM TẮT………………………………………………………… 3
2. GIỚI THIỆU……………………………………………………… 4
3. PHƯƠNG PHÁP…………………………………………………… 5
3.1. Khách thể nghiên cứu………………………………………… 5
3.2. Thiết kế nghiên cứu………………………………………… 6
3.3. Quy trình nghiên cứu………………………………………… 7
3.4. Đo lường và thu thập dữ liệu……………………………………7
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ………… 7
4.1. Phân tích dữ liệu và kết quả…………………………………… 7
4.2. Bàn luận……………………………………………………… 8
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ………………………………… 9
5.1. Kết luận……………………………………………………… 9
5.2. Khuyến nghị………………………………………………… 9
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………….11
PHỤ LỤC ĐỀ TÀI………………………………………………… 11
PHẦN 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT…………………………………… 11
I. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH……………………………… 11
1. Cấu trúc chương trình đại cương về kim loại……………… 11
2. Đặc điểm về kiến thức Hóa học Vô cơ 12 nói chung………… 11
3. Ý nghĩa, tác dụng………………………………… 11
II. THIẾT KẾ………………………………………………… 12
1. Cơ sở thiết kế………………………………………………… 12
2. Nguyên tắc thiết kế………………………………………… 12
3. Biện pháp thực hiện………………………………………………12
PHẦN 2. PHẦN BÀI TẬP
A. XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP BẰNG HÌNH VẼ…… ……… 13
I. BÀI TẬP MINH HỌA…………………………………………….13
phát triển những năng lực nhận thức cho học sinh. Nó cung
cấp cho học sinh những tri thức khoa học
phổ thông, cơ bản về các chất, sự biến
đổi các chất, mối liên hệ qua lại giữa công nghệ hóa học, môi
trường và con người.
Việc giải các bài tập
có hình vẽ là ngôn ngữ diễn tả ngắn gọn nhưng rất hiệu quả bản
chất của hóa học. Song song đó, việc sử dụng những bài tập có
những điều kiện và
yêu cầu thường gặp trong thực cuộc sống (bài tập gắn với thực tiễn) như: bài tập về
cách
sử dụng hoá chất, đồ dùng thí nghiệm; cách xử lí tai nạn do hoá chất; bảo vệ
môi trường; sản xuất hoá
học; xử lí và tận dụng các chất thải… tổ chức các hoạt
động học tập sẽ giúp học sinh phát triển năng lực quan sát, tư duy khái quát, khả năng
vận dụng linh hoạt các kiến thức, gắn lí thuyết với thực tiễn nhiều hơn. Hơn nữa, trong
những năm gần đây Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã có những cải cách lớn trong toàn
nghành giáo dục nói chung và đặc biệt là trong việc dạy và học ở trường phổ thông nói
riêng theo hướng: chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, có hệ thống vừa tạo điều kiện để
phát triển năng lực của mỗi học sinh, nâng cao năng lực tư duy, kỹ năng thực hành,
tăng tính thực tiễn. Điều đó thể hiện đề thi Đại học – Cao đẳng năm 2014 vừa qua: đa
dạng hóa các loại hình bài tập như bài tập bằng hình vẽ, bài tập vẽ đồ thị, sơ đồ, bài
tập lắp dụng cụ thí nghiệm, bài tập gắn với thực tiễn…
nghiên cứu này của tôi cũng có tác động lớn đối với khả năng tiếp thu bài, tạo kỹ năng
định hướng phát triển năng lực dẫn đến nâng cao kết quả học tập của học sinh.
2. GIỚI THIỆU
Phần Đại cương kim loại là kiến thức chủ đạo của chương trình Hóa Vô cơ nói
chung và nội dung thi Tốt nghiệp và Đại học nói chung. Hóa là một môn học có tính
liên tục: Hóa 12 là tổng hợp kiến thức của lớp 10 và 11: cấu tạo nguyên tử, vị trí của
kim loại trong bảng hệ thống tuần hoàn, Nhóm Oxi – lưu huỳnh, H
2
SO
4
, HNO
3
, dãy
hoạt động hóa học…nên do không học Hóa Vô cơ một khoảng thời gian khá lâu (gần
một năm) nên không ít học sinh khối 12 của trường THPT Lộc Hưng đã quên khá
nhiều kiến thức cũ, dẫn đến việc học tập gặp nhiều khó khăn do: kiến thức chồng chất
cũ - mới, nhiều dạng bài tập: định tính- định lượng- tổng hợp, mức độ kiến thức: biết-
hiểu - vận dụng thấp - vận dụng cao, bài học – bài tập thực nghiệm khô khan,….ảnh
hưởng không nhỏ đến chất lượng dạy và học của trường.
Tại trường THPT Lộc Hưng, từ đầu năm, các GV đã soạn phần quyển “ LÍ
THUYẾT VÀ BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 12”, photo và phát cho từng HS. Trong đó,
bao gồm tất cả phần Lý thuyết trọng tâm và Bài tập kèm theo, cụ thể theo đơn vị bài
học, để HS có thể nắm lại kiến thức, GV hướng dẫn sơ lược cách làm bài, HS về nhà
tự làm, hoặc làm theo nhóm. Bằng nhiều phương pháp khác nhau, GV sẽ kiểm tra việc
học và làm bài tập của HS. Với áp lực năm thi tốt nghiệp, HS phải học nhiều môn nên
việc chuẩn bị bài, học kĩ bài và làm bài tập về nhà đầy đủ là rất hiếm. Đối với môn trắc
nghiệm như Hóa thì các em lại càng học theo kiểu đối phó nên khi làm bài thì rất dễ
sai.
Thế nên, xuất phát từ thực tế đó, giải pháp này được tiến hành bằng cách phát
phiếu học tập thực hiện song song, bổ sung cho tài liệu cũ. GV sẽ dùng phiếu học tập
Lộc Hưng.
3. PHƯƠNG PHÁP
3.1. Khách thể nghiên cứu
Về phía chọn nhóm: chúng tôi lựa chọn lớp 12A và 12B
1
vì hai lớp này có tinh
thần học tập cũng như trình độ tương đương nhau có nhiều thuận lợi cho việc áp dụng
SKKN
- Về phía giáo viên: cô Trần Thị Nhựt Thanh và cô Thành Thị Nhã Trúc đang
giảng dạy Hóa tại trường với số năm công tác gần bằng nhau, có lòng yêu nghề, có
tinh thần trách nhiệm đối với giảng dạy và giáo dục HS. Trong đó:
Cô Trần Thị Nhựt Thanh – GV dạy lớp 12A (lớp thực nghiệm)
Cô Thành Thị Nhã Trúc – GV dạy lớp 12B
1
(lớp đối chứng)
GV: Trần Thị Nhựt Thanh Trường THPT Lộc Hưng Trang 5
GPKH: Giúp học sinh lớp 12A nâng cao kết quả học tập chương Đại cương kim loại
bằng việc sử dụng bài tập có hình vẽ và nội dung liên quan đến thực tiễn
- Học sinh: Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu cũng có nhiều điểm tương
đồng, cụ thể:
+ Về ý thức, hầu hết các em này ý thức tầm quan trọng của việc học, có nguyện vọng
đạt điểm cao để xét tuyển vào Đại học – Cao đẳng.
+ Về giới tính và thành tích học tập:
Số HS % HS trên TB ở HKI
TS Nam Nữ TS %
12A 29 7 22 29 100,0%
12B
1
39 10 28 37 97,4%
3.2 Thiết kế nghiên cứu
O3
Đối chứng (Lớp 12B
1
) O2
Dạy học theo sách giáo
khoa, theo tài liệu cũ.
O4
GV: Trần Thị Nhựt Thanh Trường THPT Lộc Hưng Trang 6
GPKH: Giúp học sinh lớp 12A nâng cao kết quả học tập chương Đại cương kim loại
bằng việc sử dụng bài tập có hình vẽ và nội dung liên quan đến thực tiễn
Ở thiết kế này chúng tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập.
3.3. Quy trình nghiên cứu:
* Cách tiến hành:
- Giáo viên dạy Hóa lớp 12B
1
là lớp đối chứng sửa bài tập trong sách giáo khoa
và trong tài liệu học tập.
- Giáo viên dạy Hóa lớp 12A là lớp thực nghiệm, thiết kế kế hoạch bài dạy bài tập
có hình vẽ và nội dung thực tiễn, các mẫu này dựa trên sách tham khảo, tài liệu trên
mạng.
*Thời gian thực hiện:
Thời gian tiến hành thực nghiệm (dạy lớp 12A) tuân theo kế hoạch giảng dạy của
nhà trường và theo thời khóa biểu, phân phối chương trình để đảm bảo tính khách
quan.
3.4. Đo lường và thu thập dữ liệu
- Bài kiểm tra trước tác động là Bài Kiểm tra 1 tiết lần 2- Học kì I môn Hóa học
lớp 12, do 2 giáo viên cho theo ma trận chung của cả trường (có sự thống nhất giữa 2
giáo viên).
- Bài kiểm tra sau tác động được cho sau khi học xong các bài Đại cương Kim loại
do 2 giáo viên dạy lớp 12A và 12B1 và người nghiên cứu đề tài thiết kế đề kiểm tra.
−
= 0.906. Điều đó cho
thấy mức độ ảnh hưởng lớn của dạy học có sử dụng hình ảnh, nội dung thực tiễn trong
quá trình giảng dạy các bài về Đại cương kim loại đến quá trình học tập của nhóm
thực nghiệm.
Giả thuyết của đề tài “Sử dụng câu hỏi có hình vẽ, có nội dung gắn với thực
tiễn sẽ nâng cao kết quả học tập chương Đại cương kim loại của HS lớp 12A trường
THPT Lộc Hưng” đã được kiểm chứng và kết quả đạt được rất khả quan góp phần làm
nâng cao dần chất lượng bộ môn hóa của trường THPT Lộc Hưng.
Hình 1: Biểu đồ so sánh ĐTB trước tác động và sau tác động
của nhóm thự nghiệm và nhóm đối chứng
4.2 BÀN LUẬN
Qua kết quả của bài kiểm tra sau tác động: nhóm thực nghiệm có TBC = 8.35
còn nhóm đối chứng có TBC = 7.00. Ta tính được độ chênh lệch điểm số giữa hai
nhóm là 1.35 điều đó cho thấy điểm TBC của hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có
sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm TBC cao hơn nhiều so với lớp đối
chứng. Và chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0.906. Từ
đó cho thấy việc tác động này có ảnh hưởng tốt đến kết quả học tập của học sinh.
Phép kiểm chứng T – Test ĐTB sau tác động của hai lớp là p = 0,00186 < 0,05.
Kết quả này khẳng định sự chênh lệch ĐTB của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng
không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động của đề tài có ảnh hưởng đến kết quả
học tập của học sinh. Điều này góp phần giúp cho học sinh yêu thích học hóa học hơn,
làm bài tập dễ dàng và có kết quả tốt hơn.
GV: Trần Thị Nhựt Thanh Trường THPT Lộc Hưng Trang 8
GPKH: Giúp học sinh lớp 12A nâng cao kết quả học tập chương Đại cương kim loại
bằng việc sử dụng bài tập có hình vẽ và nội dung liên quan đến thực tiễn
Hạn chế:
Sau khi thực hiện đề tài tôi rút ra bài học kinh nghiệm sau: Trong mọi công
việc, tâm huyết với nghề là điều quan trọng. Trong công tác giảng dạy, điều này lại
càng không thể thiếu. Hơn nữa, để sử dụng được đề tài yêu cầu giáo viên phải có trình
GPKH: Giúp học sinh lớp 12A nâng cao kết quả học tập chương Đại cương kim loại
bằng việc sử dụng bài tập có hình vẽ và nội dung liên quan đến thực tiễn
+ GV phải không ngừng tự học, tự bồi dưỡng để biết cách khai thác tài nguyên
dạy học trên mạng internet, có kỹ năng sử dụng thành thạo các trang thiết bị dạy học
hiện đại.
GV: Trần Thị Nhựt Thanh Trường THPT Lộc Hưng Trang 10
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Bộ GD & ĐT, Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
- Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học về sơ đồ, hình vẽ
và đồ thị nhằm phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh trung
học phổ thong. Luận văn Thạc sĩ ngành: Lý luận và phương pháp
dạy học của tác giả Vũ Văn Ban.
- Rèn kĩ năng giải bài tập hóa học THPT Chuyên đề : Hóa học kim
loại của PGS. TS. Nguyễn Xuân Trường, NXB Đại học quốc gia Hà
Nội.
- Phân loại và phương pháp giải toán Hóa học 12- Phần Vô cơ của tác
giả Phùng Ngọc Trác.
- Sách giáo khoa Hóa 12 cơ bản và nâng cao của Bộ giáo dục.
- Mạng Internet: thuvientailieu.bachkim.com; thuvienviolet.
GPKH: Giúp học sinh lớp 12A nâng cao kết quả học tập chương Đại cương kim loại
bằng việc sử dụng bài tập có hình vẽ và nội dung liên quan đến thực tiễn
PHỤ LỤC ĐỀ TÀI
PHẦN 1. CƠ SỞ LÍ THUYẾT
I. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH
1. Cấu trúc chương trình chương đại cương về kim loại
Chương này khái quát về vị trí, tính chất, điều chế và sự ăn mòn kim loại kim loại
nói chung với tổng tiết học là 13 tiết.
+ Gồm 5 bài giảng tương ứng với 9 tiết học.
+ 2 tiết luyện tập
+ 2 tiết thực hành.
- Cơ sở lí thuyết : Trên cơ sở định luật, khái niệm, các kiến thức cần truyền thụ, rèn
luyện, kiểm tra đánh giá mà ta phải thiết kế các bài tập phù hợp.
- Cơ sở thực tiễn: dựa vào các ứng dụng, các quá trình thí nghiệm- sản xuất, đời sống
lao động sản xuất, các hiện tượng thiên nhiên….
2. Nguyên tắc thiết kế
- Thiết kế những bài tập hoá học có nội dung liên quan đến nội dung chương trình
học thông qua các hình vẽ.
- Thiết kế những bài tập hoá học có nội dung liên quan đến thực tiễn gắn liền nội
dung chương trình học.
- Bài tập hoá học có tính tổng hợp kiến thức, phát triển tư duy sáng tạo và gây hứng
thú,kích thích sự ham hiểu biết, tìm tòi sáng tạo của học sinh.
3. Biện pháp thực hiện
a. Đối với bài tập có hình vẽ
- Thiết kế các bài tập có hình vẽ phù hợp với nội dung các bài giảng trong Chương 5
Đại cương kim loại chương trình SGK hoá học 12.
- Tổ chức cho học sinh giải quyết các bài tập đó dưới sự hướng dẫn của giáo viên:
trong quá trình dạy học, GV nêu vấn đề để HS giải quyết theo cá nhân hoặc theo
nhóm hoặc trong trong giờ luyện tập, ôn tập, trong giờ thực hành: Giáo viên sử dụng
hình vẽ để xây dựng dạng bài tập lí thuyết, bài tập thực nghiệm hay bài tập tổng hợp
và sử dụng các dạng bài tập này để tổ chức hoạt động học tập, giúp học sinh phát
triển năng lực quan sát, tư duy khái quát, khả năng vận dụng linh hoạt kiến thức.
b. Đối với bài tập có liên quan đến thực tiễn
- Thiết kế các bài tập có nội dung liên quan đến thực tiễn phù hợp với nội dung các
bài giảng trong SGK hoá học 12: Phát cho HS khi hướng dẫn về nhà đối với bài mới.
Giao việc cho HS theo nhóm, tổ.
- Phương pháp sử dụng bài tập hoá học thực tiễn:
+ Nêu hiện tượng thực tiễn xung quanh đời sống ngày, thường sau khi đã kết thúc
GV: Trần Thị Nhựt Thanh Trường THPT Lộc Hưng Trang 12
GPKH: Giúp học sinh lớp 12A nâng cao kết quả học tập chương Đại cương kim loại
bằng việc sử dụng bài tập có hình vẽ và nội dung liên quan đến thực tiễn
+ Tiết 36; Bài luyện tập.
HƯỚNG DẪN:
HS nhớ lại những tính chất vật lí chung của kim loại (đặc biệt là tính dẻo: vì các
ion dương trong mạng tinh thể kim loại có thể trượt lên nhau dễ dàng mà không
tách rời nhau nhờ những electron tự do chuyển động dính kết chúng với nhau).
Câu 2: Các hình vẽ kim loại tương ứng dưới đây mơ tả tính chất vật lí nào
của kim loại:
A. Tính dẻo. B. Tính dẫn điện
C. Tính dẫn nhiệt. D. Có ánh kim.
Phạm vi sử dụng
+ Tiết 32; Bài “Kim loại và hợp kim ” hóa học lớp 12 – truyền thụ kiến thức mới là tính
chất vật lý chung của kim loại.
+ Tiết 36; Bài luyện tập.
HƯỚNG DẪN:
a) Tính dẻo
Kim loại có tính dẻo là vì các ion dương trong mạng tinh thể kim loại có thể
trượt lên nhau dễ dàng mà không tách rời nhau nhờ những electron tự do chuyển
động dính kết chúng với nhau.
VD: Kim loại dẻo nhất là Au.
b) Tính dẫn điện
- Khi đặt một hiệu điện thế vào hai đầu dây kim loại, những electron chuyển
động tự do trong kim loại sẽ chuyển động thành dòng có hướng từ cực âm đến cực
dương, tạo thành dòng điện.
- Ở nhiệt độ càng cao thì tính dẫn điện của kim loại càng giảm do ở nhiệt độ
cao, các ion dương dao động mạnh cản trở dòng electron chuyển động.
GV: Trần Thị Nhựt Thanh Trường THPT Lộc Hưng Trang 14
GPKH: Giúp học sinh lớp 12A nâng cao kết quả học tập chương Đại cương kim loại
3d 4s
D.
[ ]
Ar
5 1
3d 4s
Phạm vi sử dụng
+ Tiết 32; Bài “Kim loại và hợp kim ” hóa học lớp 12 – truyền thụ kiến thức mới là vị
trí của kim loại trong bảng tuần hồn.
+ Tiết 36; Bài luyện tập.
HƯỚNG DẪN:
GV: Trần Thị Nhựt Thanh Trường THPT Lộc Hưng Trang 15
GPKH: Giúp học sinh lớp 12A nâng cao kết quả học tập chương Đại cương kim loại
bằng việc sử dụng bài tập có hình vẽ và nội dung liên quan đến thực tiễn
HS dễ dàng xác định được Cu có Z = 29 nên sẽ viết được cấu hình e (từ đó HS
cũng suy ra được cấu hình e của Cu
+
và Cu
2+
)
→
Đáp án B.
Điều này tương tự như Cr
[ ]
Ar
5 1
3d 4s
hoặc Ag
[ ]
A.
B.
C.
D.
Phạm vi sử dụng
+ Tiết 32,64; Bài “Kim loại và hợp kim ”, “ Sắt” hóa học lớp 12 – truyền thụ kiến thức
mới là vị trí của kim loại trong bảng tuần hồn.
GV: Trần Thị Nhựt Thanh Trường THPT Lộc Hưng Trang 17
↑↓ ↑ ↑ ↑ ↑ ↑↓
↑↓ ↑↓ ↑ ↑ ↑ ↑
↑↓ ↑↓ ↑ ↑ ↑ ↑
↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑ ↑
GPKH: Giúp học sinh lớp 12A nâng cao kết quả học tập chương Đại cương kim loại
bằng việc sử dụng bài tập có hình vẽ và nội dung liên quan đến thực tiễn
+ Tiết 36,71; Bài luyện tập.
HƯỚNG DẪN:
HS dễ dàng viết được cấu hình e của Fe (Z=26): [Ar] 3d
6
4s
2
→
Đáp án A.
Câu 6 : Cho ion đơn nguyên tử X điện tích 2+ có cấu hình e biễu diễn
như sau: Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:
A. Ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA.
B. Ô số 12, chu kì 3, nhóm VIIIA.
C. Ô số 10, chu kì 2, nhóm VIIIA.
D. Ô số 10, chu kì 2, nhóm IIA.
Phạm vi sử dụng
R X
L
Nguyên tố có năng lượng ion hóa thứ nhất nhỏ nhất là:
A. L B. X C. R D. M
Phạm vi sử dụng
GV: Trần Thị Nhựt Thanh Trường THPT Lộc Hưng Trang 18
GPKH: Giúp học sinh lớp 12A nâng cao kết quả học tập chương Đại cương kim loại
bằng việc sử dụng bài tập có hình vẽ và nội dung liên quan đến thực tiễn
+ Tiết 32,45; Bài “Kim loại và hợp kim ”, “ Kim loại kiềm ” hóa học lớp 12 – truyền
thụ kiến thức mới là vị trí của kim loại trong bảng tuần hồn.
+ Tiết 36,50; Bài luyện tập.
HƯỚNG DẪN:
* Năng lượng ion hóa thứ nhất ( I
1
) của ngtử là năng lượng tối thiểu cần để
tách e thứ nhất ra khỏi ngtử ở trạng thái cơ bản.
* Electron liên kết với hạt nhân càng yếu càng dễ tách ra khỏi ngtử. Ngun
tử càng dễ tách e, năng lượng ion hóa càng thấp.
Ta có: R, L, X có 3 lớp e. Còn M có 4 lớp e nên e ngồi cùng ở xa hạt nhân nên
liên kết với hạt nhân yếu
→
dễ tách e ra khỏi ngun tử, năng lượng ion hóa nhỏ.
→
Đáp án D.
Câu 8: Cho hình vẽ biểu diễn thí nghiệm của oxi với Fe
Điền tên đúng cho các kí hiệu 1, 2, 3 đã cho:
A.1:dây sắt; 2:khí oxi; 3:lớp nước
B.1:mẩu than; 2:khí oxi; 3:lớp nước
C.1:khí oxi; 2:dây sắt; 3:lớp nước
Mẩu than
3
Kính đậy
Khí Cl
2
Dây Fe
GPKH: Giúp học sinh lớp 12A nâng cao kết quả học tập chương Đại cương kim loại
bằng việc sử dụng bài tập có hình vẽ và nội dung liên quan đến thực tiễn
Phạm vi sử dụng
+ Tiết 32,33;64; Bài “Kim loại và hợp kim” ; “Sắt” hóa học lớp 12 – truyền thụ kiến
thức mới là kim loại tác dụng với oxi.
+ Tiết 36, 71; Bài luyện tập.
+ Tiết 73; Bài “ Thực hành”
HƯỚNG DẪN:
Dựa vào tính chất của kim loại,
HS dễ dàng xác định được tinh thể trong bình
là FeCl
3
theo PTPƯ:
0
2 3
2 3 2
t
Fe Cl FeCl+ →
Sau đó GV hướng dẫn thêm: nhỏ nước vào bình, lắc đều để thấy dung dịch có
màu nâu đỏ của là FeCl
3
→
loãng:
M + HCl
→
Muối + H
2
(Trước H) H
2
SO4 loãng
b). Với HNO
3
hoặc H
2
SO
4
đặc: (Trừ Au, Pt)
* Với HNO
3
dặc: M + HNO
3
đặc→ M(NO
3
)n + NO
2
+ H
2
O
* Với HNO
3
loãng: NO
M + HNO
(SO
4
)n + S + H
2
O
L ưu ý : n: hóa trị cao nhất H
2
S
Vậy:
Cu + 2H
2
SO
4
đặc
→
CuSO
4
+ SO
2
+ 2H
2
O;
Cu+4HNO
3
→
Cu(NO
3
)
2
+2NO
+ Fe, Zn, pứ với H
2
O ở nhiệt độ cao
+ Be, Pb, Cu, Ag, Hg, Pt, Au không tác dụng với H
2
O ở bất kì nhiệt độ nào
Vì Cu, Hg, Ag là kim loại yếu không phản ứng với nước, chỉ có Fe tạo oxit ở thể rắn.
⇒
Đáp án D.
Phương trình phản ứng:
3Fe + 4H
2
O
<
→
o o
t 570 C
Fe
3
O
4
+ 4H
2
↑
Fe + H
2
O
>
→
o o
3
→
Cu(NO
3
)
2
+ 2Ag
Mol: a < 2a > 2a
Theo đề bài ta có: m
Ag
baùm
- m
Cu
tan
= m
Cu
taêng
.
108.2a - 64a = 0,76
⇒
Giải ra a = 5.10
-3
Nồng độ mol/l AgNO
3
: C
M
=
n
V
=
2NaOH + CuSO
4
Cu(OH)
2
+ Na
2
SO
4
ỏp ỏn A.
Cõu 14:
Pin in hoỏ Zn - Cu :
a) Cho bit vai trũ ca cu mui trong pin.
b) Vi E
0
(Zn
2+
/Zn) = - 0,76 V
E
0
(Cu
2+
/Cu) =+0,34 V.
Sut in ng chun ca pin in hoỏ Zn- Cu l:
A. 0,11 V. B. 1,10 V.
C. 0,43 V. D. 0,63 V.
Phm vi s dng
+ Tit 35; Bi Dóy in húa ca kim loi. truyn th kin thc mi l ý ngha ca
:
o o 2 o 2
pđh
E E (Cu / Cu) E (Zn / Zn)
+ +
=
= 0,34V - (-0,76V) = 1,10V
ỏp ỏn B.
Cõu 15: Di õy l hỡnh v ca 4 s pin in húa chun. Cho bit s no
c v ỳng sai. ngh sa cha li nhng ch sai.
GV: Trn Th Nht Thanh Trng THPT Lc Hng Trang 23
GPKH: Giúp học sinh lớp 12A nâng cao kết quả học tập chương Đại cương kim loại
bằng việc sử dụng bài tập có hình vẽ và nội dung liên quan đến thực tiễn
Cho biÕt : E
O
(Ag
+
/Ag) = +0,80V
E
O
(Cu
2+
/Cu) = +0,34V
E
O
(Zn
2+
/Zn) = -0,76V
GPKH: Giúp học sinh lớp 12A nâng cao kết quả học tập chương Đại cương kim loại
bằng việc sử dụng bài tập có hình vẽ và nội dung liên quan đến thực tiễn
D. ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Na
+
và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Cl
−
Phạm vi sử dụng
+ Tiết 39; Bài “Sự điện phân” hóa học lớp 12 – truyền thụ kiến thức mới là điện phân
chất điện li nóng chảy .
+ Tiết 42; Bài luyện tập.
+ Tiết 43; Bài “ Thực hành ” hóa học lớp 12
HƯỚNG DẪN:
Sơ đồ và phương trình điện phân khi điện phân dung dịch NaCl.
NaCl → Na
+
+ Cl
-
Catot (-) Anot (+)
Na
+
không bị điện phân 2Cl
-
→ Cl
2
+ 2e
2H
2
2
O
3
(Trích đề thi đại học khối B năm 2009)
Điện phân nóng chảy Al
2
O
3
với anot
than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu
được m kg Al ở catot và 67,2 m
3
(ở đktc)
hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng
16. Lấy 2,24 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X sục
vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 108,0 B. 75,6 C. 54,0 D. 67,5
Phạm vi sử dụng
+ Tiết 39; Bài “Sự điện phân” hóa học lớp 12 – truyền thụ kiến thức mới là điện phân
chất điện li nóng chảy .
GV: Trần Thị Nhựt Thanh Trường THPT Lộc Hưng Trang 25