LỜI MỞ ĐẦU
Dõi theo những tất cả những quốc gia phát triển trên thế giới, ta thấy bất cứ nơi
đâu tại những quốc gia đó đều có những công trình xây dựng đồ sộ, to lớn từ nhà cửa,
cầu cảng, sân bay, bệnh viện cho tới đường xá. Tất cả những thứ ấy cấu thành nên bộ
mặt của một quốc gia, một khu vực. và điều hiển nhiên là để xây dựng những công
trình như vậy không thể thiếu được vai trò của sắt thép với chúng. Quá trình phát triển
kinh tế kéo theo nó là sự phát triển cơ sở hạ tầng và cùng với đó là kèm theo sự phát
triển của ngành kinh doanh mới là ngành kinh doanh sắt thép. Công ty TNHH thương
mại và xây dựng Tú Nhận được thành lập và phát triển chuyên kinh doanh sắt thép xây
dựng nhằm góp phần phát triển kinh tế Việt Nam nói chung và tỉnh Hải Dương nói
riêng. Sau 8 năm hoạt động công ty dù trải qua nhiều khó khăn nhưng công ty đã có
những bước phát triển vượt bậc về cả doanh thu và lợi nhuận, kèm theo đó là góp phần
tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương và có sự đóng góp cho sự phát triển
chung cho các hoạt động văn hóa xã hội khu vực. Không chỉ như vậy công ty TNHH
thương mại và xây dựng Tú Nhận đã nhận và tạo điều kiện giúp đỡ cho rất nhiều sinh
viên có được địa điểm thực tập tin cậy, tạo cho họ những cơ hội để cho những sinh
viên như chúng tôi có được những cái nhìn thực tế về doanh nghiệp, có điều kiện để
vận dụng những lý thuyết được thầy cô truyển đạt vào trong điều kiện thực tế.
Trong quá trình xây dựng bản báo cáo này tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ
của các anh chị trong công ty Tú Nhận. Và đặc biệt xin chân thành cảm ơn giảng viên
Linh đã hướng dẫn tận tình chu đáo giúp em hoàn thành bản báo cáo này.
1. Tổng quan về công ty TNHH thương mại và xây dựng Tú Nhận
1.1. Giới thiệu chung
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH thương mại và xây dựng Tú Nhận
Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 0402000458
Do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hải Dương cấp ngày 12/05/2005, thay đổi lẩn 2 ngày
12/02/2007
Mã số thuế: 0800296243
Trụ sở: Thôn Hoàng Xá xã Quyết Thắng huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dương
Số điện thoại : 03203544868 Fax :03203544868
Hình thức sở hữu vốn: Công ty TNHH
giai đoạn phát triển vượt bậc của công ty. Tốc độ tăng trưởng cao, thị trường mở
rộng, lợi nhuận ở mức cao. Doanh thu lần đầu vượt mức 100 tỷ VN đồng. trong giai
đoạn này doanh nghiệp cũng chính thức kí kết với công ty thép Việt-Nhật để độc
quyền phân phối loại thép này ở Hải Dương.
1.3. Cơ cấu tổ chức
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty
Cửa hàng
Thanh Hà
Cửa hàng
Nam Sách
Nhìn vào cơ cấu tổ chức công ty ta thấy rằng công ty tổ chức theo mô hình trực tuyến
chức năng, việc sử dụng mô hình này cùng với bố trí ít phòng ban giúp không chỉ phù
hợp với số lượng nhân viên của doanh nghiệp mà còn giúp doanh nghiệp tiết giảm chi
hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Báo cáo tháng bằng văn bản phải gửi
cho Giám đốc trước 5 ngày của tháng tiếp theo, báo cáo nêu được kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh trong tháng. kế hoạch tháng tới và các yêu cầu đề
xuất ( nếu có).
+ Đề xuất các vấn đề tổ chức nhân sự, tiền lương của các bộ phận do mình phụ
trách để Giám đốc kí quyết định
Phòng nhân sự
Thực hiện chức năng tham mưu và tác nghiệp đối với công tác tổ chức hành
chính nhân sự của công ty, thực hiện nội qui, qui chế công ty, kỉ luật lao động, thi đua
khen thưởng, thực hiện nhiệm vụ hậu cần về phương tiện và cơ sở vật chất phục vụ các
hoạt động của Công ty. Quyền hạn và trách nhiệm của Phòng nhân sự như sau:
- Tổ chức định biên nhân sự và thực hiện xây dựng bộ máy – cơ cấu tổ chức , xây
dựng quĩ lương, xây dựng dự báo nhân sự, chính sách nhân sự …
- Tổ chức tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho công ty
- Quản lý hồ sơ CBCNV
- Soạn thảo, trình duyệt và giám sát thực hiện các nội qui, qui chế công ty, các văn
- Thực hiện các chính sách chế độ về lương, thưởng, phạt hàng tháng, các chế độ đãi
ngộ và BHXH….
- Tổ chức giới thiệu, phổ biến nội qui qui chế và các qui định cho nhân viên mới.
- Quản lý các phương tiện, tài sản, trang thiết bị, cơ sở vật chất của công ty
- Lưu trữ, bảo quản văn thư tài liệu, luân chuyển kịp thời công văn đi đến
- Bảo trì bảo dưỡng các trang thiết bị, triển khai công tác sửa chữa, xây dựng cơ bản.
Phòng tài chính kế toán:
Thực hiện chức năng tham mưu và tác nghiệp đối với công tác quản lý tài chính.
Quyền hạn và trách nhiệm của Phòng tài chính kế toán như sau:
- Lập chứng từ ban đầu, quản lý hóa đơn tài chính do Bộ tài chính phát hành, sử
dụng và ghi chép các nội dung phát sinh
- Bảo quản tài liệu, hóa đơn, chứng từ đúng chế độ.
- Báo cáo ban giám đốc về:
+ Nguồn vốn, công nợ, doanh thu bán hàng, doanh thu xuất khẩu
động năm 2005. Theo giấy phép đăng kí kinh doanh thì doanh nghiệp hoạt động trên
các lĩnh vực như: Mua bán vật liệu xây dưng, sắt thép, vận tải hàng hóa bằng đường
bộ, xây dựng công trình dân dụng, sản xuất các sản phẩm từ thép, đồng nhôm, sản xuất
bê tông đúc sẵn, ống cống, cọc bê tông. Tuy nhiên hoạt động kinh doanh đem lại
doanh thu và lợi nhuận chính cho công ty là kinh doanh sắt thép xây dựng, những hoạt
động kinh doanh khác đăng kí trên giấy phép kinh doanh hiện đang được lên kế hoạch
triển khai thực hiện theo mục tiêu chiến lược của công ty.
2. Đánh giá các kết quả hoạt động của Công ty TNHH thương mại và xây dựng
Tú Nhận
2.1. Đánh giá kết quả hoạt động
Phân tích sô liệu trong 5 năm qua ta thấy rằng công ty phát triển khá ổn định
với mức tăng trưởng bình quan khoảng 30%/ năm .đây là một mức tăng rất cao so với
nhiều doanh nghiệp khác trên thị trường riêng năm 2012 mức tăng trưởng đạt tới
70%. Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng rất cao trong doanh thu ( khoảng gần 95%)
cùng với các chi phí khác cũng cao như, chi phí tài chính, chi phí nhân công nên lợi
nhuận mà doanh nghiệp đạt được là chưa lớn. thấy rằng doanh thu tăng liên tục và rất
nhanh qua các năm tuy nhiên do những khó khăn chung trong ngành thép mà lợi
nhuận tăng theo không tương ứng, thâm chí lợi nhuận năm 2011 còn giảm mạnh
Hình 2: Biểu đồ doanh thu và lợi nhuận giai đoạn 2008-2012
Đơn vị :tỷ đồng
Bảng 1: báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2008-2012.
Chỉ tiêu 2008 2009 2010 2011 2012
1. Doanh thu bán
hàng hóa và
cung cấp dịch vụ
32.379.332.107 41.419.466.609 65.296.570.693 85.771.203.947 145.264.868.867
2. Các khoản giảm
trừ doanh thu
0 0 0 0 0
3. Doanh thu thuần
thuế
1.125.394.672 1.353.567.322 1.267.262.677 678.626.623 3.345.623.890
Đơn vị: đồng
3. Các hoạt động quản trị chủ yếu
3.1. Quản trị và phát triển nguồn nhân lực
Lực lượng lao động trong công ty
Nguồn nhân lực không chỉ được coi là một trong những động lực quan trong
đối với phát triển kinh tế đất nước mà nó còn đóng vai trò quan trọng đối với sự tồn
tại và phát triển doanh nghiệp. Trong quá trình phát triển, số lượng và chất lượng
nguồn nhân lực của doanh nghiệp luôn có sự thay đổi. Và tình hình biến động
nguồn nhân lực trong doanh nghiệp như sau.
Bảng 2: Số lượng nhân viên công ty trong giai đoạn 2008-2012
2008 2009 2010 2011 2012
Tổng số CB, CNV 21 21 22 25 31
Phòng kinh doanh 4 4 4 6 8
Phòng TC-KT 4 4 5 5 7
Phòng nhân sự 2 2 2 2 3
Phòng vật tư 2 2 2 2 3
Cửa hàng 9 9 9 10 10
Qua bảng ta nhận thấy rằng số lượng CB, CNV công ty không có sự thay đổi
về lượng trong 2 năm 2008- 2009 do khó khăn những khó khăn trong việc cạnh
tranh và và mở rộng thị trường cung cấp sắt thép. Trong những năm tiếp theo mặc
dù thị trường bất động sản có sự chìm lắng ảnh hưởng rất lớn tới ngành kinh doanh
sắt thép. Nhận định sẽ có nhiều doanh nghiệp cạnh tranh lâm vào cảnh khó khăn,
ban giám đốc quyết định tận dụng cơ hội quyết liệt chiếm lĩnh thị phần, công ty liên
tục tuyển thêm ngày càng lao động mới để hiện thực hóa chiến lược. Và chỉ sau 3
năm từ 2009- 2012 số lượng lao động trong công ty đã tăng tới 50%.
Đơn vị:
người
Các CB, CNV trong công ty là những người trẻ tuổi, năng động, nhiệt huyết
+ Công ty mở lớp đào tạo, huấn luyện nâng cao trình độ nghiệp vụ của phòng
ban, tạo điều kiện cho nhân viên học thêm ngoại ngữ, sử dụng thành thạo vi
tính.
+ Tạo điều kiện cho các cán bộ quản lý giỏi có cơ hội thăng tiến.
+ Công ty đã đặt ra kế hoạch đào tạo theo chỉ tiêu hàng năm, có quỹ riêng chi phí
khuyến khích đào tạo.
+ Đối với những lao động có chuyên môn nghiệp vụ Công ty có kế hoạch,
chương trình cụ thể đặt ra để bồi dưỡng cho cán bộ vào các kỳ đến niên hạn xét
bậc lương.
+ Thực hiện công tác giáo dục tư tưởng, đạo đức để họ có trách nhiệm, yêu thích
công việc mình làm, để họ cố gắng hết sức mình vì sự nghiệp của Công ty.
+ Đề bạt những nhân viên, cán bộ có tài năng, có chế độ thưởng, phạt rõ ràng,
công bằng, đó là yếu tố kích thích, sự cống hiến của mình đối với Công ty.
+ Ngoài ra Công ty nên tổ chức lần giao lưu giữa các nhân viên với nhau.
Tạo môi trương làm việc cho nhân viên, xây dựng văn hóa doanh nghiệp
Công ty TNHH thương mại và xây dựng Tú Nhận xác định con người có vai
trò lòng cốt trong chiến lược phát triển công ty. Công ty luôn có những chính sách
ưu tiên và tạo điều kiện làm việc tốt nhất đối với toàn bộ thành viên. Những cán
bộ nhân viên trong khối văn phòng được trang bị thiết bị điều hòa không khí đảm
bảo các thành viên có đủ điều kiện làm việc tốt trong cả mùa hè và mùa động. Mỗi
phòng ban có một phòng làm việc riêng được trang bị đầy đủ các thiết bị theo yêu
cầu, phòng làm việc được bố trí một cách khoa học, rộng rãi thoáng mát đảm bảo
cho nhân viên có thể làm việc với năng suất cao nhất. còn riêng với nhân viên làm
việc trong các của hàng thì do phải làm việc nặng và nguy hiểm nên được trang bị
đầy đủ các thiết bị bảo hộ, và nơi làm việc được bố trí đủ ánh sáng bất kể làm việc
ban ngày hay ban đêm.
Công ty luôn tạo điều kiện cho công nhân viên được làm việc trong môi
trường lành mạnh, được nêu ý kiến đóng góp thường xuyên cải thiện cuộc
sống, cảnh quan môi trường xung quanh. Môi trường làm việc gọn gàng, sạch
sẽ có lao công thường xuyên lau dọn khu vực văn phòng, tại khu vực sản xuất
Tình hình quản trị đầu tư, chuyển giao đổi mới công nghệ và máy móc thiết
bị.
Để nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng cùng với mục tiêu tăng
lượng hàng hóa cung cấp cho thị trường công ty luôn chú trọng đầu tư thêm
máy móc thiết bị để phục vụ cho hoạt động quản lý và hoạt động kinh doanh.
Các thiết bị văn phòng được đầu tư thêm để các nhân viên có thể dễ dàng thực
hiện với những nghiệp vụ kinh doanh mới như máy in, máy fax, máy vi tính,
… trong khoảng thời gian gần đây công ty cũng liên tục đầu tư thêm máy móc
thiết bị cho hoạt động kinh doanh tại cửa hàng như: máy cẩu, máy nâng, máy
bẻ thép… tất cả những máy móc thiết bị này được đầu tư dựa trên căn cứ sau:
số lượng cung cấp sản phẩm, số lượng nhân viên và kế hoạch kinh doanh của
doanh nghiệp.
Tình trạng tài sản cố định, công tác điều chỉnh cơ cấu tài sản, bảo dưỡng, sửa
chữa và khấu hao tài sản cố định.
Tính đến cuối năm 2012 tổng tài sản của công ty gần 40 tỉ đồng. trong những năm
qua tài sản dài hạn thường chiếm tới 9%- 12% tổng giá trị tài sản những trong đó
chủ yếu là tài sản cố định. Trong những năm gần đây cơ cấu tài sản cố định ngày
càng giảm dần do công ty đang thực hiện chính sách đi thuê cửa hàng và kho bãi để
tập trung nguồn lực xây dựng kho trung tâm với quy mô lớn. Các tài sản cố định
khác như máy nâng, ô tô, máy bẻ thép… thường xuyên được bảo dưỡng định kỳ
với kì bảo dưỡng 6 tháng/ lần. riêng máy cẩu là thiết bị có vai trò quan trọng nhất
ảnh hưởng rất lớn đối với hoạt động cung cấp vận, chuyển hàng hóa và sự an toàn
đối với người lao động nên máy này được bảo dưỡng ( bôi dầu mỡ, kiểm tra hệ
thống bánh lăn, dây cáp, hệ thống điện) theo chu kì 3 tháng/ lần.
Bảng 4: Tài sản cố định trong công ty
STT Tài sản
Nguyên giá
Hao mòn lũy
kế (đồng)
Giá trị còn lại
Vận chuyển hành hóa đảm báo cho sản phẩm của công ty đến với tay khách hàng.
Với công ty TNHH thương mại và xây dựng Tú Nhận còn phải tự minh đảm nhận
thêm việc vận chuyển sắt thép từ các nhà máy thép về công ty. Công ty đã đầu tư 2
xe chuyên dụng tải trọng 25 tấn có thể bốc dỡ và vận chuyển sắt thép. Còn riêng
đối với hoạt động nhập hành hóa từ các nhà máy thép do thép dài và khối lượng
lớn ( thường nhập trên 50 tấn 1 chuyến) nên doanh nghiệp cần phải sử dụng những
xe siêu trường siêu trọng để vận chuyển. Do không có những loại xe này nên công
ty thường thuê những công ty vận tải đảm nhận nhiệm vụ này.
3.3. Quản trị tiêu thụ.
Xây dựng hệ thống kênh phân phối.
Trải qua 8 năm phát triển từ chỗ chỉ là một doanh nghiệp nhỏ Công ty TNHH
thương mại và xây dựng Tú Nhận đã có những thay đổi khá lớn. công ty cung
cấp sản phẩm trên một thị trường tương đối rộng. công ty cung cấp sản phẩm
cho hơn 200 đại lý trên tất cả các huyện trong tỉnh Hải Dương, một số huyện
thuộc tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Phòng. Không chỉ cung cấp sản phẩm cho
các đại lý hiện nay công ty cũng đã cung cấp thép cho một số các nhà sản xuất
cọc bê tông và bê tông đúc sẵn, các công trình xây dựng… Ở đây ta dễ dàng
nhận thấy rằng công ty tổ chức hệ thống kênh phân phối của mình như sau:
Kênh bán hàng trực tiếp :
Công ty khách hàng
Chỉ có một lượng nhỏ khối lượng thép được công ty cung cấp theo kênh này.
Khách hàng chính trong kênh này là các doanh nghiệp sản xuất cọc và bê
tông đúc sẵn, các công trình xây dựng và có một lượng rất nhỏ là người dân
( xây dựng công trình dân dụng) xung quanh các của hàng của công ty.
Kênh bán hàng gián tiếp
Công ty đại lý khách hàng
Phần lớn lượng sắt thép của công ty được cung cấp theo kênh này. Khách hàng
chính là các đại lý cấp 2.
Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ.
Cũng giống như rất nhiêu những doanh nghiệp khác trong ngành, công ty luôn xác
Tính đến hết năm 2012 tài sản của công ty là 43,8 tỷ đồng. Trong cơ cấu tài sản,
tỷ trọng tài sản ngắn hạn luôn đạt 84% - 89%, phù hợp với hoạt động thương mại
(phân phối sắt thép), trong đó các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ
đạo hơn 70% tài sản ngắn hạn ), hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng tương đối
cao do khả lượng lưu kho tương đối lớn. Đây cũng là tình trạng chung của hầu
hết các doanh nghiệp kinh doanh sắt thép khác. Tài sản dài hạn chiếm 10% -
15% tổng tài trong đó phần lớn là tài sản cố định (bao gồm cửa hàng, phương
tiện vận chuyển, máy móc).
Hình 3: Tình hình sử dụng tài sản
Nguồn vốn.
Nợ phải trả của công ty hiện khoảng 37 tỷ đồng chiếm 84% tổng nguồn vốn,
trong đó chủ yếu là nợ ngắn hạn. Xét về cơ cấu các khoản nợ thì khoản mục phải trả
người bán và người mua trả tiền trước chiếm tỷ trọng chủ lớn nhất (trên 22 tỷ đồng),
điều này cho thấy công ty có quan hệ kinh doanh và tận dụng khá tốt các khoản tín
dụng thương mại với các đối tác. Nhìn chung cơ cấu vốn hiện nay của công ty khá
tốt, phù hợp với đặc thù hoạt động đồng thời đảm bảo được an toàn tài chính cho
công ty.
Hình 4: cơ cấu vốn của công ty
Khả năng thanh toán
Đơn vị: tỷ đồng
Đơn vị: phần trăm
Khả năng thanh toán ngắn hạn: qua bảng số liệu ta thấy khả năng thanh toán
của doanh nghiệp ở mức có thể chấp nhận được, hệ số thanh toán ngắn hạn lớn hơn 1
qua các năm tuy nhiên không lớn trong 3 năm gần đây.
Khả năng thanh toán tức thời: 123456(789::56
;41"3<4=*>%"*
?@@.A?@-?89BCDE6"F:->GH1;
B?@@.;7EI*@>!J3<8)K(L7(7&DE3L
*'7M5"1N"37DE/;
"1%*?@@.A?@ 37->?$3<>G6"7E)E347
@M!J -M@ @M.+ @M @M
2. Chỉ tiêu về tài sản-nguồn
vốn
Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản
@M.! @M.0 @M.J @M.J @MJ-
Tài sản dài hạn /Tổng tài sản
@M-! @M- @M @M @M@J
Hệ số nợ/Tổng tài sản
@M+- @M+? @M.! @MJ @M.$
Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu
-M!+ ?M . !M.0 . !M .
3. chỉ tiêu về khả năng sinh lời
LN sau thuế/DTT (ROS)
@M@ ! @M@ ? @M@?J @M@@. @M@?
LN sau thuế/VCSH (ROE)
@M?0 @M?J @M?+ @M-+ @M$.
LN sau thuế/Tổng TS (ROA)
@M- @M@J @M@ . @M@? @M@.
Bảng 5: hệ số thanh toán và hệ số sinh lời giai đoạn 2008- 2012.
Đơn vị: lần
Bảng 6: Bảng cân đối kế toán công ty giai đoạn 2008-2012.
\ 2008 2009 2010 2011 2012
TÀI SẢN
A-TÀI SẢN NGẮN HẠN 9.101.256.095 15.536.658.743 29.409.032.818 34.195.727.732 39.726.732.705
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 265.141.610 378.697.141 2.250.997.276 1.173.302.482 3.987.296.037
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 2.116.773.737 1.262.737.626. 287.639.769
III. Các khoản phải thu ngắn hạn
1. Phải thu của khách hàng 2.048.786.480 8.262.739.026 11.626.372.657 20.515.625.695 23.562.279.296
2. Trả trước cho người bán 1.534.674.638 2.627.838.737 6.263.622.252 6.617.693.095 4.636.843.874
3. Các khoản phải thu khác
viên có năng lực và tinh thần trách nhiệm cao đảm bảo cho các hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao.
- Đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình, năng động tích cực tham gia tìm kiếm thị trường
- Máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển của Công ty chủ yếu là mua mới
nên đảm bảo hiệu quả cho hoạt động kinh doanh
- Nguồn sắt thép được nhập ổn định từ nhiều nhà cung cấp lớn là công ty thép
Việt- Úc, Việt- Nhật, Hòa Phát nên luôn có khả năng được cung cấp đầy đủ,
kịp thời và đồng bộ đúng số lượng, chất lượng, chủng loại các loại hàng hóa
cần thiết theo yêu cầu của hoạt động , không để xảy ra tình trạng thiếu hàng
hóa xảy ra .
- Sản phẩm mang thương hiệu của nhiều nhà sản xuất lớn có tên tuổi nên được
người tiêu dùng biết đến rộng rãi.
- Các cửa hàng được đặt tại các khu vực thuận cho việc vận chuyển hàng hóa,
đảm bảo cung cấp kịp thời khi khách hàng cần.
Nhược điểm
- Cửa hàng cùng kho chứa thép quá nhỏ so lượng lưu kho gây khó khăn trong
công tác quản lý vật tư, thực hiện sản xuất kinh doanh. Kho chật chội ảnh
hưởng tới sự an toàn của người lao động. Tình trạng này xảy ra do thị trường
công ty phát triển mạnh đòi hỏi lượng lưu kho lớn hơn, trong khi kho mới được
xây dựng không kịp tiến độ.
- Do lưu kho tương đối lớn nên Công ty nên công ty cần phải có một số lượng
vốn rất lớn, điều này kéo chi phí sử dụng vốn vay lên cao, làm mất an toàn về
mặt tài chính.
- Công ty chưa xây dựng được cơ cấu vốn tối ưu cho mình, việc điều hành tài
chính theo cảm tính rất dễ sẽ đẩy doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn.
Do vậy việc cần thiết trước mắt là xây dựng cơ cấu vốn tối ưu cho công ty.