Báo cáo tổng hợp về tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ Hà Tĩnh - Pdf 27

1
Báo cáo thực tập GVHD: ThS Vũ Trọng
Nghĩa
1. Quá trình ra đời và phát triển của công ty
1.1 Lịch sử hình thành
Tên công ty: Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ Hà Tĩnh
Tên giao dịch: Ha Tinh Trading and service Joint Stock copany
Tên viết tắt: Ha Tinh TSC
Địa chỉ trụ sở chính: Khu Châu Phố, thị trấn Kỳ Anh, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.
Đăng kí kinh doanh số: 0102256168
Email: [email protected]
Chức năng và nhiệm vụ
Chức năng:
- Kinh doanh và dịch vụ thương mại
- Kinh doanh khách sạn
- Thi công xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
- Thi công xây dựng các công trình trạm điện từ 35 KW trở xuống
Nhiệm vụ:
- Tổ chức xây dựng thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh toàn diện.
- Bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện kinh doanh có lãi, làm tròn nghĩa vụ với nhà
nước và địa phương sở tại.
- Bảo vệ sản xuất, bảo vệ tài sản, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự xã hội, làm
tròn nghĩa vụ mối quan hệ với địa phương, tuân thủ pháp luật và các chủ trương, chính
sách quy định hiện hành của Nhà nước và địa phương.
- Tạo công ăn việc làm, thực hiện phân phối lao động và công bằng xã hội, nâng cao
trình độ văn hóa, ngoại ngữ, nghiệp vụ và tay nghề cho công nhân viên.
1.2 Quá trình phát triển doanh nghiệp
- Công ty cơ phần Thương mại và dịch vụ Hà Tĩnh (CPTMVDV Hà Tĩnh) tiền thân là
công ty Thương nghiệp Kỳ Anh được thành lập theo quyết định số 70/QĐ – UB ngày 9
tháng 11 năm 1956.
- Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, công ty đã góp một phần sức người,

thực tế môi trường kinh doanh và đặc thù ngành nghề lĩnh vực kinh doanh số lượng
nhân viên trong công ty, bộ máy công ty được tổ chức khá rõ ràng đầy đủ các phòng
ban cần thiết đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi.

SVTH: Trần Thị Mùi QTKDTH50A – CQ503423
3
Báo cáo thực tập GVHD: ThS Vũ Trọng
Nghĩa
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TMVDV Hà Tĩnh
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
SVTH: Trần Thị Mùi QTKDTH50A – CQ503423
Hội đồng cổ đông
Ban Kiểm soát
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Phòng
Kinh
doanh
Phòng Tổ
chức
hành
chính
Phòng
Kế hoạch
kĩ thuật
Phòng
Kế toán
Tài chính
Các quầy

- Quyết định tới cơ cấu tổ chức và quy chế quản lí nội bộ…
Ban kiểm soát
Chức năng:
Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc ĐHĐCĐ, do ĐHĐCĐ bầu ra.
Nhiệm vụ:
- Giám sát HĐQT và Ban giám đốc trong việc quản lí và điều hành hoạt động công ty
- Kiểm tra tính hợp lí hợp pháp, tính trung thực trong quản lí và điều hành các hoạt
động kinh doanh, trong tổ chức kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.
- Thực hiện thanh tra các vấn đề theo yêu cầu của cổ đông hoặc một nhóm các cổ đông.
SVTH: Trần Thị Mùi QTKDTH50A – CQ503423
5
Báo cáo thực tập GVHD: ThS Vũ Trọng
Nghĩa
Giám đốc
Chức năng:
Giám đốc là người đại diện và chịu trách nhiệm cao nhất của công ty trước Pháp luật,
trước hội đồng quản trị cũng như các cá nhân tổ chức có liên quan như các đối tác kinh
doanh, khách hàng, nhà cung cấp về mọi hoạt động của công ty.
Nhiệm vụ:
- Hoạch định chiến lược kinh doanh và lãnh đạo thực hiện hoạt động kinh doanh của
công ty, dự thảo chương trình hành động , lập lịch trình hoạt động, đưa ra các quyết
định mang tính cải thiện cải tổ công ty khi cần thiết.
- Quản lý, giám sát chung về mọi hoạt động tổ chức kinh doanh của công ty như: Xác
lập sơ đồ tổ chức; giới hạn quyền hạn, trách nhiệm của từng chức danh trong công ty;
xây dựng và điều chỉnh các quy định, các tiêu chuẩn thống nhất trong toàn bộ công ty.
- Xét duyệt cho các phương án, các kế hoạch kinh doạnh của công ty.
- Trực tiếp báo cáo kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty trước Hội đồng
quản trị.
Phòng kinh doanh
Chức năng:

- Kiểm tra việc sử dụng vốn tạm ứng của công ty cho các đơn vị sản xuất thi công.
- Lập báo cáo quyết toán hàng kỳ theo quy định gửi cho các cơ quan tổ chức cần thiết
như cơ quan thuế, ngân hàng…
- Phân tích các hoạt động kinh tế của công ty, chỉ ra những hiệu quả hoặc hạn chế ở
từng hoạt động
- Kiểm tra tính pháp lý của các hợp đồng kinh tế, phối hợp với các phòng kinh doanh,
phòng kế hoạch – kỹ thuật và các đơn vị trực thuộc.
- Lưu trữ, bảo quản các chứng từ, sổ sách, giữ gìn các bí mật của công tác kế toán.
Phòng tổ chức – hành chính
Chức năng:
Phòng hành chính thuộc bộ máy quản lý của công ty có chức năng tham mưu, tổ chức
thực hiện các công việc mang tính hành chính như việc quản lý văn phòng giao dịch
với khách, đảm bảo việc thực hiện nội quy, quy định của công ty, phân công tổ chức,
giải quyết các vấn đề liên quan đến chế độ của người lao động.
Nhiệm vụ:
- Xếp đặt nơi làm việc, quản lý mặt bằng văn phòng.
- Lập quy trình công tác cho các khối phòng ban nghiệp vụ.
- Xếp lịch làm việc, lập bảng phân phối, phối hợp công tác của các cấp cán bộ.
- Chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho người lao động.
SVTH: Trần Thị Mùi QTKDTH50A – CQ503423
7
Báo cáo thực tập GVHD: ThS Vũ Trọng
Nghĩa
- Quản lý công việc văn phòng: tiếp nhận, phân loại, xử lý các công văn, giấy tờ, các
văn bản trong công ty.
- Tổ chức các công việc lễ, tết, thăm hỏi, tổ chức hội nghị cho công ty.
- Truyền đạt các chỉ đạo hướng dẫn của lãnh đạo tới các đơn vị phòng ban.
- Duy trì thực hiện nội quy, nội vụ cơ quan, giờ giấc làm việc.
- Lên phương án mua sắm trang thiết bị văn phòng trình lãnh đạo phê duyệt.
Phòng kế hoạch - kỹ thuật

2007
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
1 Doanhthu (triệu đồng) 78168 92393 98900 156951 192000
2 Chi phí (triệu đồng) 75772 89957 94861 146360 156500
3 Lợi nhuận trước thuế
(triệu đồng)
2396 2436 4039 10591 35500
4 Thuế TNDN (triệu
đồng)
670.88 682.08 1009.25 397.75 8875
5 Lợi nhuận sau thuế
(triệu đồng)
1725.12 1753.92 3029.75 10193.25 26625
6 Nộp ngân sách Nhà
nước
1078 1207 1400 4545 9812
7 Số lượng lao động
chính thức
99 105 155 250 378
8 Bình quân thu nhập 1
người lao động
2.7 3.0 3.5 3.8 4.5
Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính

Trong cả giai đoạn 2007 – 2011 tổng chi phí tăng 60728 triệu đồng, trung bình mỗi
năm tăng 12145.6 triệu đồng tương ứng tăng 37.98%/năm. Các con số này nói chung
là tương đối lớn nhưng nếu xem xét trong giai đoạn mà công ty muốn mở rộng hoạt
động cũng như thị trường thì các con số này khá phù hợp và dễ hiểu.
Về lợi nhuận
Về lợi nhuận trước thuế: tăng đáng kể qua các năm với quy mô và tốc độ tăng mạnh
vào các năm tiếp theo. Cụ thể: năm 2008 so với năm 2007 tăng từ 2396 triệu đồng lên
2436 triệu đồng tức là tăng được 40 triệu đồng tương ứng tăng tới 1.67%; năm 2009 so
với năm 2008 tăng 1603 triệu đồng tương ứng tăng 65.80%; năm 2010 so với năm
2009 tăng 6552 triệu đồng tương ứng tăng 162.22%; năm 2011 so với năm 2010 tăng
24909 triệu đồng tương ứng tăng 235.19%
Nhìn lại trong giai đoạn 2007- 2011, lợi nhuận trước thuế tăng được 33104 triệu đồng
trung bình mỗi năm tăng khoảng 6620.8 triệu đồng tương ứng tăng 37.96%/năm. Về
lợi nhuận sau thuế cũng có tốc độ tăng xấp xỉ với lợi nhuận trước thuế. Cả kỳ lợi nhuận
SVTH: Trần Thị Mùi QTKDTH50A – CQ503423
10
Báo cáo thực tập GVHD: ThS Vũ Trọng
Nghĩa
sau thuế tăng được 24698.88 triệu đồng, trung bình mỗi năm tăng 4979.98 triệu đồng
tương ứng tăng 37.74%/năm.
Về giá trị tài sản
Bảng 3.2: Giá trị tài sản của doanh nghiệp giai đoạn 2007 - 2011
STT Chỉ Tiêu
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Năm

2009
Năm
2010
Năm
2011
1 Doanh thu (triệu
đồng)
78168 92393 98900 156951 192000
2 Số lao động chính
thức (triệu đông)
99 125 155 250 378
3 Năng suất lao động
tính trên doanh thu
789.58 739.14 638.06 627.80 507.94
4 Tiền lương 2.7 3.0 3.5 3.86 4.5
Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính
Số lượng lao động tăng qua các năm với tốc độ lớn: từ năm 2007 đến năm 2008 công
ty có thêm 26 người tăng 26.26%; từ năm 2008 đến năm 2009 tăng thêm được 30
người ứng với 24%; năm 2010 so với năm 2009 số lao động tiếp tục tăng 95 người
tương ứng 61.29%; năm 2011 so với năm 2010 tăng 128 người tương ứng tăng 50.2%.
Như vậy, trong cả giai đoạn 2007 – 2010 số lượng lao động chính thức trong công ty
tăng được 279 người, trung bình mỗi năm tăng 56 người. Điều này là phù hợp với xu
hướng mở rộng thị trường, đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Một điều cần lưu ý là trong lĩnh vực thi công xây dựng công ty sử dụng đến khoảng
70% lao động bên ngoài và chỉ khoảng 30% lao động chính thức. Sử dụng lao động
bên ngoài sẽ giúp công ty tiết kiệm được nhiều khoản mục chi phí (chi phí về BHXH,
BHYT, chi phí về trợ cấp thất nghiệp, ốm đau, thai sản, hưu trí….) Tuy nhiên, nó cũng
có hạn chế là lao động không gắn bó với công ty, trình độ tay nghề cũng như chất
lượng lao động không đảm bảo, chi phí đào tạo lớn,v.v…Đây cũng là vấn đề mà công
ty cần xem xét thêm trong quá trình phát triển của mình.

ngày kỷ niệm thành lập công ty hay những dịp đặc biệt quan trọng công ty có mời các
nghệ sĩ tới tham dự điển hình là đoàn kịch thành phố Hà Nội. Các hoạt động văn hóa –
văn nghệ, các cuộc thi thể dục thể thao luôn tạo hứng khởi và thu hút được đông đảo
cán bộ công nhân viên trong công ty tham gia. Tuy nhiên, những hoạt động này còn
mang tính nội bộ là chủ yếu, công ty chưa có nhiều cơ hội giao lưu, quan hệ với bên
ngoài nên chưa thực sự phát huy được hiệu quả của nó. Chính vì vậy, trong thời gian
tới công ty nên tổ chức và tham gia nhiều hơn các hoạt động với các cơ quan tổ chức
đoàn thể bên ngoài để cùng giao lưu, học hỏi, mở rộng mối quan hệ và tạo động lực
làm việc tốt hơn cho nhân viên.
Về hoạt động xã hội
Trong 5 năm qua, hưởng ứng lời kêu gọi của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về xoá đói
giảm nghèo, ủng hộ đồng bào lũ lụt, trẻ em tàn tật, mắc bệnh chất độc màu da cam, quỹ
vì người nghèo tại địa phương và các địa bàn nơi công ty kinh doanh đã ủng hộ với số
tiền 1020 triệu đồng ngoài ra còn tham gia các chương trình xã hội như: Tài trợ kỉ niệm
40 năm chiến thắng Ngã ba Đồng lộc, “Những nén tâm hương” tại đền Chế Thắng phu
nhân Bích Châu, Kỷ niệm 80 năm Xô Viết Nghệ Tĩnh Trong thời gian tới công ty sẽ
chọn địa phương để ủng hộ phong trào xây dựng nông thôn mới góp một phần nhỏ làm
bộ mặt nông thôn ngày càng khang trang hơn.

Công tác tổ chức Đảng, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Nữ công
Công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể đạt nhiều thành tích đáng kể, Đảng bộ hàng
năm đều đạt trong sạch vững mạnh. Đặc biệt năm 2011 Đảng bộ đạt danh hiệu Đảng
bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu. Hiện nay có 3 chi bộ trực thuộc Đảng bộ công ty
gồm: Chi bộ văn phòng công ty, chi bộ Khách sạn – Xây dựng, chi bộ Thương mại –
Dịch vụ.Hàng năm các đoàn thể công đoàn, đoàn thanh niên đều đạt tập thể xuất sắc.
Các bộ công nhân viên đoàn kết, có đời sống tinh thần trong sạch, lành mạnh.
SVTH: Trần Thị Mùi QTKDTH50A – CQ503423
14
Báo cáo thực tập GVHD: ThS Vũ Trọng
Nghĩa

Báo cáo thực tập GVHD: ThS Vũ Trọng
Nghĩa
Con người là nhân tố quyết định cho mọi thắng lợi trong sản xuất kinh doanh, do đó
công ty CP Thương mại dịch vụ Hà Tĩnh luôn chú trọng đầu tư và phát triển đội ngũ
lao động vì mục tiêu phát triển lâu dài. Thêm nữa, nhu cầu mở rộng và phát triển họat
động sản xuất kinh doanh của công ty khiến hàng năm công ty phải liên tục tuyển dụng
và đào tạo phát triển nguồn nhân lực. Dưới đây là bảng số liệu về số lượng và cơ cấu
lao động của công ty giai đoạn 2007 - 2011
Bảng 4.1 Một số chỉ tiêu về lao động giai đoạn 2007 – 2011
Chỉ tiêu
về lao
động
2007 2008 2009 2010 2011
Số
lượng
Tỷ
trọng
(%)
Số
lượng
Tỷ
trọng
(%)
Số
lượng
Tỷ
trọng
(%)
Số
lượng

tư, mở rộng ở lĩnh vực xây dựng.
Về trình độ
Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu lao động theo trình độ
Nguồn: phòng Tổ chức hành chính
Lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ trọng nhỏ (khoảng 6%). Lao
động có trình độ trên đại học hầu hết là những cán bộ chủ chốt của công ty là những
người không chỉ có trình độ cao mà họ còn là những người khá dày dặn kinh nghiệm
Ở trình độ đại học hầu hết là các cử nhân kinh tế, kỹ sư thuộc chuyên ngành cầu
đường, thủy lợi, xây dựng, chế tạo máy, còn số ít là kiến trúc sư. Còn chiếm tỷ trọng
cao vẫn là lao động phổ thông, trung cấp và cao đẳng cũng thuộc các chuyên ngành
kinh tế, xây dựng, giao thông
4.2.2. Chính sách phát triển nguồn nhân lực
SVTH: Trần Thị Mùi QTKDTH50A – CQ503423
17
Báo cáo thực tập GVHD: ThS Vũ Trọng
Nghĩa
Để có một đội ngũ lao động đảm bảo cả về số lượng và chất lượng công ty đã đề ra và
thực hiện nghiêm chỉnh các chính sách tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực.
Quan điểm của công ty: Nhân lực là nguồn vốn quý giá và then chốt. Công ty rất chú
trọng tới việc xây dựng nguồn nhân lực có khả năng đáp ứng được yêu cầu công việc.
Công ty TMVDV Hà Tĩnh thực hiện chính sách sử dụng nguồn nhân lực lâu dài bằng
các chương trình huấn luyện đào tạo và phân công công việc hợp lý, nhằm tạo môi
trường tốt nhất để nguồn nhân lực phát triển đồng hành cùng quá trình phát triển của
công ty.
Chú trọng phát triển nguồn nhân lực nội bộ và đội ngũ kế thừa, đồng thời tuyển dụng
bổ sung nguồn nhân lực từ bên ngoài. Nguồn nhân lực hòa nhập văn hóa công ty và
đảm bảo tính toàn vẹn giá trí cốt lõi mà công ty đã hình thành trong quá trình phát
triển.
Trong tuyển dụng lao động, công ty căn cứ vào từng loại hình công việc, yêu cầu cũng

thường xuyên tổ chức các khóa học nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động mỗi
năm 2 khóa, hàng năm công ty cũng tổ chức thi nâng bậc cho công nhân. Nhờ đó, đội
ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty luôn đảm bảo năng lực trình độ để hoàn thành
tốt công việc được giao phó. Tuy nhiên công ty chưa có các chỉ tiêu đánh giá kết quả
đào tạo rõ ràng nên việc đánh giá kết quả đào tạo chưa được thực hiện tốt và thường
xuyên.
SVTH: Trần Thị Mùi QTKDTH50A – CQ503423
19
Báo cáo thực tập GVHD: ThS Vũ Trọng
Nghĩa
Công tác trả lương lao động
Tiền lương là yếu tố cơ bản trong thù lao lao động. Công ty thực hiện phân phối theo
lao động. Tiền lương phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty và kết
quả lao động của từng người, từng bộ phận. Công tác trả lương trong công ty luôn
được chú trọng và tiến hành với các bước công việc:
- Duyệt bảng lương khối phòng ban, tổ đội.
- Quản lý, kiểm tra và điều chỉnh định mức lao động, đơn giá tiền lương theo định kỳ
hàng năm và/hoặc khi có thay đổi qui trình, công nghệ, nhân sự.
- Kiểm tra và trực tiếp tính lương phụ hàng tháng cho tổ đội, xác định lương phụ cho cán
bộ công nhân viên phòng ban phục vụ.
- Tính hệ số lương hoàn thành kế hoạch sản xuất tháng cho tổ đội và phòng ban.
- Lập kế hoạch xác định đơn giá tiền lương năm theo kế hoạch sản xuất, quản lý chi quĩ
tiền lương.
Tổng quỹ tiền lương của công ty được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: Quỹ tiền
lương theo đơn giá tiền lương được giao; Quỹ tiền lương bổ sung theo chế độ quy định
của Nhà nước; Quỹ tiền lương từ các hoạt động sản xuất kinh doanh hay dịch vụ khác
ngoài đơn giá tiền lương được giao; Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển
sang. Tổng quỹ tiền lương trong năm 2011 được sử dụng như sau:
- 77% tổng quỹ lương chi trả lương hàng tháng cho người lao động.
- 6% tổng quỹ lương để thưởng cho người lao động có quy chế riêng.

10 Máy bơm nước 200m3/giờ 0.5 -10HP 12 Cái
11 Máy bơm vữa 24 Cái
12 Máy đầm cóc 80Kg 7 Cái
13 Máy khoan bêtông Kitagawa 50mm 14 Cái
14 Máy cưa gỗ 2 – 3 mã lực 10 Cái
15 Máy cắt cầm tay 0.5kW 15 Cái
16 Bồn chứa nước 8000 lít 5 Cái
17 Giàn giáo Chân 22657 M
Nguồn: phòng Kế hoạch kĩ thuật
Công ty thường xuyên tổ chức công tác kiểm kê, phân loại tài sản cố định, phát hiện
và xử lí kịp thời những trường hợp làm hư hỏng, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định.
Tổ chức ghi chép đầy đủ và chính xác số lượng, nguyên giá và tình hình khấu hao để
đảm bảo tài sản cố định giảm được mất mát vô hình do sự phát triển của khoa học công
nghệ.
SVTH: Trần Thị Mùi QTKDTH50A – CQ503423
21
Báo cáo thực tập GVHD: ThS Vũ Trọng
Nghĩa
Công ty cũng lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định hàng năm, có kế hoạch phân phối
sử dụng quỹ khấu hao đã được trích lập để phù hợp với nguồn vốn hình thành tài sản
cố định (Với tài sản hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu thì số tiền trích khấu hao
những tài sản này được sử dụng để tái đầu tư, trong trường hợp chưa có nhu cầu thì có
thể sử dụng linh hoạt trong hoạt động kinh doanh; với tài sản cố định hình thành từ
nguồn vốn vay thì sử dụng tiền khấu hao để trả nợ gốc và lãi vay).
Công ty phân công nhân viên quản lí nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ của công đoạn sản
xuất trong tổ trong việc sử dụng, vận hành, vệ sinh, bảo trì, dự trù thay thế, bổ sung;
sửa chữa, bảo dưỡng đảm bảo luôn đưa các thiết bị hoạt động ổn định, chính xác vào
sản xuất, tránh lãng phí thời gian do hỏng hóc thiết bị. Máy móc được định kỳ bảo
dưỡng theo tháng, quý hoặc năm tùy từng danh mục máy móc thiết bị. máy móc, thiết
bị của phân xưởng phù hợp với kế hoạch sản xuất; thêm nữa, sau mỗi công trình, công

Quốc.
Các nguyên tắc chất lượng
- Nguyên tắc định hướng khách hàng: Công ty quan tâm tìm hiểu khách hàng của mình
là ai, phân nhóm khách hàng, tìm hiểu những mong muốn của từng nhóm khách hàng
để xây dựng chính sách nhằm đáp ứng tốt nhất những mong muốn của khách hàng.
- Nguyên tắc về vai trò lãnh đạo: ban lãnh đạo có vai trò đặc biệt quan trọng trong các
lĩnh vực kể cả chất lượng, là người đưa ra định hướng, chiến lược, kế hoạch mục tiêu
liên quan đến chất lượng. Lãnh đạo luôn nắm bắt và phản ứng kịp thời trước những
thay đổi của cả môi trường bên trong lẫn bên ngoài, luôn cổ vũ khuyến khích, động
viên và ghi nhận những đóng góp của các thành viên. Lãnh đạo cũng phải luôn là tấm
gương tốt về năng lực và đạo đức cho nhân viên noi theo.
- Nguyên tắc toàn bộ tham gia: Các nhân viên phải hiểu rõ vai trò và nhiệm vụ của
mình trong công ty, luôn tự giác thực hiện công việc của mình, luôn tích cực tìm kiếm
cơ hội để nâng cao năng lực, trình độc huyên môn, kiến thức, hiểu biết và kinh nghiệm
của họ để tập trung vào việc tạo ra giá trị cho khách hàng.
- Nguyên tắc quản lý theo cách tiếp cận dựa trên hệ thống: toàn bộ công ty được coi là
một hệ thống lớn được cơ cấu bởi những hệ thống nhỏ bên trong, phân tích các thành
phần, yếu tố của từng hệ thống; xem xét sự tác động giữa các hệ thống và thực hiện
kiểm soát theo hệ thống.
- Nguyên tắc cải tiến liên tục: giúp nhân viên nắm bắt được cơ hội cải tiến, phương
pháp tiến hành và đánh giá các cải tiến; công ty luôn khuyến khích nhân viên mạnh dạn
đưa ra các cải tiến.
SVTH: Trần Thị Mùi QTKDTH50A – CQ503423
23
Báo cáo thực tập GVHD: ThS Vũ Trọng
Nghĩa
- Nguyên tắc ra quyết định dựa trên sự kiện: công ty nắm bắt kịp thời các thông tin, thu
thập và xử lý dữ liệu chính xác trước khi đưa ra quyết định
- Nguyên tắc xây dựng mối quan hệ cùng có lợi với nhà cung cấp: Công ty lựa chọn
nhà cung cấp một cách kỹ lưỡng, xây dựng mối quan hệ với nhà cung cấp trên cơ sở

động sản xuất kinh doanh cuối cùng sẽ được nộp cho các cấp lãnh đạo để từ đó có thể
đưa ra các quyết định quản trị của công ty.
Bảng 4.3 Trích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2007 - 2011
STT Chỉ tiêu Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
1 Doanh thu (triệu đồng) 78168 92393 98900 156951 156500
2 Lợi nhuận sau thuế
(triệu đồng)
1725.12 1753.92 3029.75 10193.25 26625
3 Tổng vốn kinh doanh 47667 50203 58638 62134 64452
Trong
đó
Vốn chủ sở hữu 29536 27453 32623 34671 39576
Vốn vay 18131 22750 26015 27643 24876
4 Tỷ suất lợi nhuận
doanh thu (ROS)
0.022 0.019 0.031 0.065 0.171
5 Tỷ suất lợi nhuận vốn
kinh doanh
0.036 0.035 0.052 0.164 0.413
6 Tỷ suất lợi nhuận vốn
chủ sở hữu (ROE)

Về áp dụng khoa học trong công tác kế toán phòng Tài chính - kế toán được trang bị 5
máy vi tính phục vụ cho việc lưu trữ và cung cấp thông tin một cách nhanh chóng,
chính xác, rõ ràng, đáp ứng yêu cầu quản lí kinh doanh của công ty. Các nhân viên sử
dụng phần mềm kế toán Fast để thực hiện công việc.
4.8 Quản trị tiêu thụ
Công tác tiêu thụ thị trường được lãnh đạo công ty quan tâm đặc biệt là với lĩnh vực
thương mại.
Để sản lượng tiêu thụ ngày càng tăng, công ty đã xây dựng và tổ chức thực hiện các
chính sách bán hàng linh hoạt theo từng thời điểm, khu vực thị trường nhằm tạo lực
đẩy sản phẩm vào các kênh phân phối, giới thiệu sản phẩm với người tiêu dùng, tạo ra
lợi nhuận phù hợp cho hệ thống 40 quầy hàng kinh doanh. Công ty đã cho tiến hành
các biện pháp nhằm khuyến khích các nhân viên bán hàng như:
+ Mở lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý mỗi năm một lần cho các thành viên kênh.
+ Công ty đầu tư công tác đào tạo nhân viên bán hàng, trưng bày giới thiệu sản phẩm,
xây dựng cửa hiệu, mở rộng các điểm bán lẻ mới…
SVTH: Trần Thị Mùi QTKDTH50A – CQ503423


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status