Tăng cường quản lý thanh khoản tại Ngân hàng Công thương Việt Nam - Pdf 27

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SVTH: Tống Văn Hoan
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ........................................................................................ 1
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP MAY 2 –
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY NAM ĐỊNH ....................... 3
1.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp May 2
– Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định .............................................. 3
1.1.1. Giới thiệu về Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định ................. 3
1.1.2. Giới thiệu về xí nghiệp may 2 – Tổng công ty cổ phần dệt may
Nam Định. .................................................................................................... 3
1.1.3. Lịch sử phát triển của xí nghiệp May 2 ............................................ 4
1.2. Sản phẩm và thị trường ....................................................................... 5
1.3. Cơ cấu tổ chức ...................................................................................... 6
1.4. Nguồn nhân lực ..................................................................................... 8
1.5. Cơ sở vật chất và trang thiết bị ......................................................... 10
1.6. Công nghệ và quy trình sản xuất ...................................................... 12
1.7. Nguyên vật liệu .................................................................................. 13
1.8. Các hoạt động quản trị của xí nghiệp ............................................... 15
1.8.1. Công tác nghiên cứu và phát triển. ................................................. 15
1.8.2.Công tác đào tạo, tuyển dụng nguồn nhân lực. ............................... 15
1.8.3. Hoạt động marketing. ...................................................................... 15
1.8.4 . Quản trị chất lượng sản phẩm ........................................................ 16
1.9. Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp May 2 –
Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định trong những năm gần đây. . 17
GVHD: ThS. Đỗ Thị Đông
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SVTH: Tống Văn Hoan
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP MAY 2 –
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY NAM ĐỊNH ..................... 20
2.1. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của xí nghiệp May 2 – Tæng
c«ng ty cæ phÇn dÖt may Nam §Þnh ..................................................... 20

3.2.3. Biện pháp thứ ba: Giảm các khoản nợ ngắn hạn và lãi vay bằng
cách huy động vốn của cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp ............. 52
KẾT LUẬN ........................................................................................... 55
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................. 56
GVHD: ThS. Đỗ Thị Đông

Chuyờn thc tp tt nghip SVTH: Tng Vn Hoan
LI NểI U
Với xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt
Nam đứng trớc một thử thách rất lớn phải vợt qua. Trớc bối cảnh đó để có thể
duy trì đợc sự phát triển bền vững với hiệu quả kinh tế cao, các nhà quản lý cần
trang bị cho mình những kiến thức về phân tích hoạt động kinh doanh nhằm biết
cách đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh, biết phân tích có hệ
thống các nhân tố tác động thuận lợi và không thuận lợi đến hoạt động kinh
doanh từ đó đề xuất các giải pháp phát triển các nhân tố tích cực, hạn chế và
loại bỏ các nhân tố ảnh hởng xấu, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh cho doanh nghiệp mình.
Trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp May 2 Tổng công ty cổ phần dệt
may Nam Định bản thân em đã nghiên cứu tìm hiểu một số tình hình thực tế sản
xuất kinh doanh tại xí nghiệp, qua đây cũng phần nào cho thấy bức tranh chung
nhất, khái quát nhất về tình hình hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp nói
chung và Xí nghiệp May 2 Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định nói
riêng trong một số năm gần đây. Chính vì vậy em xin đợc đi sâu vào nghiên cứu
đề tài: Mt s gii phỏp nõng cao hiu qu sn xut kinh doanh ca xớ
nghip May 2 Tng Cụng ty c phn dt may Nam nh làm báo cáo thực
tập tốt nghiệp.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của em gồm 3 chơng :
CHNG I : TNG QUAN V X NGHIP MAY 2 TNG CễNG TY C
PHN DT MAY NAM NH
CHNG II : THC TRNG HIU QU SN XUT KINH DOANH CA X

Tên giao dịch Quốc Tế : NAMDINH TEXTILE GARMENT JOINT
STOCK CORPORATION.
Địa chỉ trụ sở chính : 43 Tô Hiệu – TP.Nam Định – Tỉnh Nam Định.
Điện thoại : 0350 849586 – 0350 849749.
Fax : 0350 849750.
Email :
Website : www.vinatexnamdinh.com.vn.
Tài khoản ngân hàng : Ngân hàng công thương tỉnh Nam Định
Số tài khoản :102010000363239
Hình thức pháp lý hiện nay : Cổ phần Nhà Nước
Vốn điều lệ: 136.000.000.000 đồng ( 136 tỷ đồng chẵn ) được chia
thành 13.600.000 cổ phần có mệnh giá 10.000 đồng/ 01 cổ phiếu.
1.1.2. Giới thiệu về xí nghiệp may 2 – Tổng công ty cổ phần dệt may Nam
Định.
Tên tiếng Việt : Xí nghiệp may 2 – Tổng công ty cổ phần dệt may
Nam Định.
Tên giao dịch : GARMENT FACTORY NO .2 – NAMDINH
TEXTILE COMPANY JOIN STOCK COPORATION.
GVHD: ThS. Đỗ Thị Đông 3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SVTH: Tống Văn Hoan
Tên giao dịch viết tắt : NATEXCO2.
Giám đốc : Ông Lê Văn Bình.
Địa chỉ : Số 91 Nguyễn Văn Trỗi – TP.Nam Định.
Loại hình : Công ty cổ phần.
Vốn điều lệ ( năm 2008 ) : 2.400.000.000 đồng ( 2.400 triệu đồng )
Nhiệm vụ của doanh nghiệp : Sản xuất gia công hàng may mặc xuất
khẩu.
Ngày truyền thống : 25/03.
Phân phối kết quả lao động : Theo hình thức khoán sản phẩm,thực
hiện tốt các mục tiêu kinh tế, xã hội, tạo việc làm và thu nhập cho người

Sản phẩm sản xuất chủ yếu là : áo Jắc két, áo sơ mi, quần âu, vaý các
loại,…cho mọi lứa tuổi tùy vào nhu cầu của khách hàng ký hợp đồng.
Bảng 1 : Danh mục các sản phẩm chính
TT Sản phẩm Đvt Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
1 Áo jaket 2 lớp Tấn 44.500 46.000 47.000 48.500
2 Áo jacket 3 lớp 1.000 m2 29.000 31.000 32.000 34.000
3 Quần sooc 1.000 chiếc 30.000 32.000 33.000 35.000
4 Quần âu 1.000 chiếc 41.000 43.500 45.000 47.000
( Nguồn : Phòng cán bộ sản xuất )
Thị trường chủ yếu là xuất đi các nước : Mỹ, Đức, Tây Ban Nha, Mê
Xi Cô, Hàn Quốc, Canada, Bỉ, Nhật Bản, Nga.
Đây là thị trường có tiềm năng rất lớn để xí nghiệp khai thác , nhưng đồng
thời xí nghiệp cũng phải chịu sự cạnh tranh rất gay gắt của các đối thủ cạnh
tranh khác đặc biệt là các công ty may mặc của trung quốc.
GVHD: ThS. Đỗ Thị Đông 5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SVTH: Tống Văn Hoan
Để đứng vững trong thị trường cạnh tranh rất khốc liệt này, xí nghiệp
đòi hỏi phải sản xuất được cac sản phẩm có chất lượng cao, giao hàng đúng
kỳ…Chính vì thế để đạt được những hợp đồng có giá trị , xí nghiệp phải ngày
càng hoàn thiện hơn về công tác quản trị chất lượng giữ vững niềm tin trong
khách hàng.
1.3. Cơ cấu tổ chức
Bộ máy quản lý của xí nghiệp được tổ chức theo kiểu cơ cấu trực

toàn xí nghiệp.
- Phòng chuẩn bị sản xuất : Chịu trách nhiệm lập hạn mức cấp phát vật
tư trong quá trình sản xuất, giám sát công nghệ kỹ thuật. Quản lý công tác kỹ
thuật an toàn, bảo hộ lao động, thiết kế mẫu mã sản phẩm, chịu trách nhiệm
cung ứng vật tư, bảo quản vật tư, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, quản
lý sử dụng xe vận tải, tổ chức theo dõi hoạt động phục vụ của xí nghiệp. Chịu
trách nhiệm cân đối năng lực sản xuất, cân đối nguyên phụ liệu theo từng mã
hàng, khách hàng; lên tiến độ chỉ đạo sản xuất kinh doanh, tổ chức ký kêt hợp
đồng với
khách hàng và giao kế hoạch sản xuất trong nội bộ xí nghiệp cũng như đi gia
công.
* Mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy quản lý của xí
nghiệp.
GVHD: ThS. Đỗ Thị Đông 7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SVTH: Tống Văn Hoan
Các phòng ban chức năng trong xí nghiệp, ngoài việc thực hiện tốt
chức năng nhiệm vụ được giao còn có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn
nhau nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp đạt hiệu
quả cao nhất. Các bộ phận luôn có sự trao đổi thông tin một cách kịp thời,
chính xác để giải quyết các vướng mắc, các vấn đề phát sinh trong quá trình
sản xuất, tạo cho bộ máy quản lý xí nghiệp vận hành một cách linh hoạt, hiệu
quả và có tính thích ứng cao với những biến đổi của môi trường. Phòng tổ
chức hành chính có trách nhiệm thông báo các số liệu về lực lượng lao động,
mức biến động về lao động để phòng chuẩn bị sản xuất làm căn cứ tham mưu
đề xuất với giám đốc trong việc ký kết các đơn vị hàng lập kế hoạch sản xuất
cho phù hợp. Phòng chuẩn bị sản xuất có trách nhiệm thông báo với phòng kế
toán về kế hoạch mua sắm vật tư, các chi phí khai thác vận chuyển nguyên vật
liệu nhập ngoại và xuất thành phẩm để phòng kế toán có sự chủ động và đáp
ứng một cách tốt nhất. Ngoài ra trong quá trình triển khai sản xuất các ngành
may, ngành cắt, ngành cơ điện trong quá trình tiếp nhận kế hoạch và tổ chức

Các bộ phận được tổ chức theo hình thức công nghệ với phương thức
tổ chức sản xuất theo phương pháp dây chuyền liên tục. Quy trình sản xuất
bắt đầu từ khi chế thử sản phẩm mẫu đến khi hoàn thành đơn hàng xuất cho
khách hàng.
- Lập trình mẫu mã kích thước : pha cắt bán thành phẩm, may lắp ráp,
hoàn thiện sản phẩm nhập kho và xuất cho khách hàng.
GVHD: ThS. Đỗ Thị Đông 9
N¨m 2004 2005 2006 2007 2008
Tổng số lao động 622 620 626 631 641
Lao động nữ 473 472 476 481 485
Lao động nam 149 148 150 150 156
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SVTH: Tống Văn Hoan
- Lao động công nghệ : chủ yếu là lao động công nghệ trực tiếp làm
việc tại xưởng cắt, 3 phân xưởng may gồm 12 tổ sản xuất, bộ phận hoàn
thành. Các bộ phận sản xuất chịu trách nhiệm về số lượng và chất lượng sản
phẩm của công đoạn mình phụ trách.
- Lao động chủ yếu : là nữ chiếm 75,7% hay có biến động về hoàn cảnh
gia đình, nghỉ thai sản, con ốm,… Đây là bộ phận chủ yếu trực tiếp tác động
đến kết quả sản xuất của xí nghiệp, nó ảnh hưởng đến quá trình tổ chức lao
động và công tác tiền lương của xí nghiệp.
- Lao động quản lý và lao động phục vụ : Lực lượng lao động hàng
năm của xí nghiệp đặc biệt là trong những năm gần đây mới chỉ giữ ở mức ổn
định. Số lượng công nhân được tuyển dụng mỗi năm lên tới hàng trăm người
nhưng chỉ đủ bù đắp vào phần thiếu hụt lao động do số công nhân nghỉ chế độ
hoặc luân chuyển công tác từ doanh nghiệp này sang doanh nghiệp khác tại
địa phương nói riêng cũng như các doanh nghiệp cùng ngành nói chung. Nhìn
chung chất lượng lao động của xí nghiệp còn đang ở mức chưa cao do số
công nhân về nghỉ chế độ trước khi cổ phần hóa hầu hết là những công nhân
lâu năm có tay nghề cao còn số lao động tuyển mới chưa có tay nghề nên bậc
thợ trung bình của toàn xí nghiệp còn thấp. Đây là một khó khăn có ảnh

16 Các loại máy chuyên dùng 86 Nhật Bản
17 Bàn là hơi 54 Nhật Bản – Hàn Quốc
18 Thiết bị nồi hơi 02 Nhật Bản
Tổng cộng 860
( Nguồn :Phòng cán bộ sản xuất. )
Thiết bị của xí nghiệp chủ yếu là của hãng JuKi Nhật Bản sản xuất ngoài
ra còn có một số máy chuyên dùng do Trung Quốc, Việt Nam, Đài Loan, Ý
sản xuất. Hàng năm xí nghiệp đều có kế hoạch bảo dưỡng, trung tu, đại tu và
thay thế, đổi mới thiết bị. Những năm gần đây xí nghiệp đã được công ty đầu
tư xây dựng mới nhà xưởng và đổi mới thiết bị hết thời hạn, khấu hao, nâng
cao trình độ công nghệ với các thiết bị hiện đại bao gồm : máy may bằng 1
kim thắt nút, máy 2 kim cơ động và cố định, máy thùa khuy điện tử, máy đính
bọ điện tử,… và một số dụng cụ làm việc khác như : bàn là hơi, bàn là điện,
GVHD: ThS. Đỗ Thị Đông 11
Chuyờn thc tp tt nghip SVTH: Tng Vn Hoan
kộo ct tay, thc,Cỏc thit b u t u c a vo s dng cú hiu
qu, khai thỏc c tớnh nng v hiu sut ca mỏy phc v sn xut mt cỏch
tt nht.
Trong nm 2008 ó u t mi 12 mỏy ct s t ng, 3 mỏy thựa khuy
in t tr giỏ trờn 2 t ng. ú l s u t rt cú hiu qu, Thay th nhng
thit b ó c s dng lõu , hiu qu thp v lc hu. T ú ỏp ng c
nhng yờu cu ngy cng cao ca khỏch hang.
1.6. Cụng ngh v quy trỡnh sn xut
S 2 :dây chuyền sản xuất( Nguồn : Phòng cán bộ sản xuất )
.Thuyết minh sơ đồ dây chuyền sản xuất:
Từ nguyên liệu chính bao gồm vải, bông, dựng, mex.. đợc chuyển qua
công đoạn cắt, sau đó chuyển qua may,sau khi may xong sản phẩm sẽ đợc bộ

Do nhim v ca doanh nghip ca doanh nghip l sn xut gia cụng
hng may mc xut khu nh : ỏo jckột, ỏo s mi , qun sooc cỏc loi nờn
nguyờn vt liu ch yu ca xớ nghip l: cỏc loi vi, khúa, khuy, cỳc.Sau
õy l danh mc cỏc nguyờn vt liu chớnh ca xớ nghip.
GVHD: ThS. Th ụng 13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SVTH: Tống Văn Hoan
Bảng 4 : Danh mục nguyên vật liệu
STT Tên vật tư Xuất xứ
1 Vải chính Hồng Kông
2 Vải lót túi Hồng Kông
3 Vải phối cạp Hồng Kông
4 Mêx dựng Hồng Kông
5 Nhãn đơn hang Hồng Kông
6 Nhãn cỡ Hồng Kông
7 Nhãn SD Hồng Kông
8 Nhãn đính cạp Hồng Kông
9 Nhãn in cỡ Hồng Kông
10 Nhãn dán thùng Hồng Kông
11 Khóa Hồng Kông
12 Cúc 4TP Hồng Kông
13 Thẻ bài Hồng Kông
14 Đệm nhựa Hồng Kông
15 Mắc treo Hồng Kông
16 Cúc nhựa Hồng Kông
17 Túi PE Hồng Kông
18 Chỉ 20/3 Việt Nam
19 Chỉ 20/2 Việt Nam
20 Chỉ 20/9 Việt Nam
( Nguồn : Phòng cán bộ sản xuất. )
Từ bảng trên ta thấy nguyên vật liệu của xí nghiệp hầu hết là được nhập

Xí nghiệp may 2 là một đơn vị sản xuất may gia công xuất khẩu là chủ
yếu.Vấn đề chon bạn hàng có số lượng và mặt hàng phù hợp với tay nghề
công nhân để sản xuất theo hướng chuyên môn hóa là nhân tố hết sức quan
trọng , đảm bảo doanh thu và định hướng chiến lược phát triển của xí nghiệp.
GVHD: ThS. Đỗ Thị Đông 15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SVTH: Tống Văn Hoan
Chính vì thế xí nghiệp coi trọng và có chế độ ưu đãi đối với những bạn
hàng cam kết hợp tác làm ăn lâu dài có uy tín và số lượng sản phẩm lớn, đơn
hàng phù hợp với tay nghề của công nhân , có đều trong năm và các năm tiếp
theo,đơn giá hợp lý , khả năng chi trả công nợ nhanh chóng, hài hòa vì lợi ích
của đôi bên.
Thành tựu lớn nhất mà xí nghiệp đạt được đó là đã có những đơn hợp
đồng rất có giá trị mà các bạn hàng ở các nước Mỹ , Canada, Nga đã tin tưởng
giao cho xí nghiệp, từ đó nâng cao vị thế của xí nghiệp cũng như của Tổng
công ty trên trường trong nước và quốc tế.Bên cạnh đó xí nghiệp luôn luôn
giữ chữ tín với khách hàng,xử sự các tình huống phát sinh một cách mềm dẻo
và linh hoạt cũng như thể hiện văn hóa văn minh trong hợp tác
1.8.4 . Quản trị chất lượng sản phẩm
Yêu cầu về chất lượng sản phẩm là vấn đề hết sức quan trọng trong cạnh
tranh trên thị trường.Chính vì thế xí nghiệp coi chất lượng sản phẩm là yếu tố
quyết định then chốt đối với sự phát triển của xí nghiệp.
Xí nghiệp đã sớm áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
ISO 9001 : 2000. Các hoạt động quản lý, kiểm tra, kiểm soát quy trình công
nghệ được thực hiên một cách chặt chẽ,thống nhất , phù hợp với quy định của
ISO và có hiệu quả rõ rệt.
Xí nghiệp một mặt vừa tích cực khảo sát các nguồn nguyên liệu mới có
giá rẻ hơn đưa vào sản xuất, nhằm hạ giá thành sản phẩm, nhưng cũng kiên
quyết quản lý chặt chẽ đầu vào, không để xảy ra tình trạng nhập vật tư nguyên
liệu kém phẩm chất làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Sản phẩm xí nghiệp sản xuất ra đối với hàng gia công đạt 100% về chất

BG
H.năm
(%)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Tổng TS (đến
31/12)
Trong đó :
- TS lưu động
- TSCĐ$ ĐTDH
Tổng NV(đến
31/12)
Trong đó :
- NVCSH
- Nợ phải trả
Tổng doanh thu
Tổng KHTSCĐ
LN trước thuế
Tỷ suất LN
Trong đó :
- TSLNTT trên
DT

0,30
585
850
850ng
16.627
8.064
8.563
16.627
9.644
6.983
9.874
1.558
340
0,034
0,02
0,31
550
800
750ng
16.129
7.419
8.709
16.129
9.355
6.774
12.593
1.651
480
0,038
0,029

0,48
641
1.525
1.788ng
155.00
132.00
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SVTH: Tống Văn Hoan
Từ bảng số liệu trên ta có thể đưa ra những nhận xét về các chỉ tiêu kinh
tế của xí nghiệp như sau :
Tổng tài sản của xí nghiệp : giảm dần theo các năm là do khấu hao tài
sản cố định tăng lên.
Từ năm 2004 đến 2005 các chỉ tiêu về tổng doanh thu, lao động bình
quân, thu nhập bình quân / tháng , sản lượng quy đổi giảm xuống đó là do
năm 2005 xí nghiệp gặp nhiều khó khăn, thách thức lớn đó là nguồn hàng bị
giảm một cách đáng kể khi thị trường thế giới có sự cạnh tranh gay găt, nguồn
nguyên vật liệu khan hiếm, cũng trong năm 2005 xí nghiệp đang trong tình
trạng cắt giảm lao động , tổ chức sắp xếp lại sản xuất chính vì thế đã ảnh
hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.
Từ năm 2005 đến 2008 các chỉ tiêu về tổng doanh thu , lao động bình
quân , thu nhập bình quân /tháng, sản lượng quy đổi tăng đều theo các năm
.Đây là dấu hiệu rất đáng khích lệ cho tập thể xí nghiệp may 2. Điều này
chứng tỏ rằng xí nghiệp đã nỗ lực vượt qua khó khăn của năm 2005 từ đó
nâng cao kết quả sản xuất, nâng cao mức sống cho CBCNV, tạo vị thế vững
chắc trên thị trường trong nước cũng như quốc tế.
Xí nghiệp đã chủ động được nguồn vốn chủ sở hữu của đơn vị để đào
tạo dưới nhiều hình thức cho công nhân như : đào tạo tại chỗ, gửi công nhân
học tập ngoài giờ các lớp do các trung tâm giảng dạy cũng như các trường
đào tạo chuyên ngành may, kỹ thuật may tại địa bàn Nam Định. Bên cạnh đó
còn đầu tư máy móc thiết bị chuyên dùng mới phù hợp với yêu cầu của khách
hàng, sản xuất các mặt hàng đặc chủng, xuất sang các nước châu âu.

Chỉ tiêu Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
1.Nguồn vốn KD
16 967 16 627 16 129 15 483 14709
2.Vốn cố định
9 671 8 563 8 709 8516 8237
3. Vốn lu động
7 296 8 064 7 419 6967 6472
4.VCĐ/VKD
0,569 0,527 0,539 0,550 0,559
5.VLĐ/VKD
0,431 0,473 0,461 0,450 0,441
( Ngun :Phũng k toỏn)
Qua bng 6 ta thy nm 2008 ngun vn kinh doanh ca xớ nghip cú
gim i nhng khụng thay i ỏng k so vi nm 2007.
Nm 2007 vn c nh ca xớ nghip chim t trng l 55% , vn lu ng
chim 45% n nm 2008 ngun vn c nh chim t trng 55,9% cao hn
GVHD: ThS. Th ụng 20
Chuyờn thc tp tt nghip SVTH: Tng Vn Hoan
so vi nm 2007 l 0,9% s thay i ny khụng phi ỏng k nhng cng cho
ta bit c rng xớ nghip ó phn no chỳ trng hn vo vic u t mỏy
múc, trang thit b phc v cho sn xut kinh doanh.Trong iu kin khoa hc

tv

=
Tổng số doanh thu
Tổng vốn trong kỳ
Chỉ tiêu này cho ta biết trong kỳ tổng vốn của đơn vị quay đợc mấy
vòng hay chu chuyển đợc mấy lần
Bảng 7 : Hiệu quả sử dụng tổng vốn của Xí nghiệp May 2
Chỉ tiêu Đơn vị
tính
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
GVHD: ThS. Th ụng 21

Trích đoạn Phõn tớch hiệu quả sử dụng tổng vốn cuả Xớ nghiệp May2 Phõn tớch hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của Xớ nghiệp May Phõn tớch hiệu quả sử dụng vốn lưu động của xớ nghiệp May2 Phõn tớch hiệu quả sử dụng vốn cố định của xớ nghiệp May2
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status