MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ THANH KHOẢN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ...................................................................... 4
1.1. Các khái niệm liên quan đến thanh khoản ......................................... 4
1.1.1. Dự trữ thanh toán ............................................................................... 4
1.1.1.1. Vốn khả dụng .......................................................................... 4
1.1.1.2. Dự trữ thanh toán .................................................................. 4
1.1.2. Thanh khoản ...................................................................................... 5
1.1.2.1. Thanh khoản của ngân hàng .................................................. 5
1.1.2.2. Tính thanh khoản của tài sản .................................................. 5
1.1.2.3. Tính thanh khoản của nguồn .................................................. 6
1.1.3. Rủi ro thanh khoản ............................................................................ 6
1.1.4. Khe hở thanh khoản ........................................................................... 7
1.2. Nội dung quản lý thanh khoản ............................................................ 8
1.2.1. Xác định mục tiêu của quản lý thanh khoản ................................... 8
1.2.2. Xác định cung cầu thanh khoản ........................................................ 8
1.2.2.1. Xác định cung thanh khoản ..................................................... 8
1.2.2.2. Xác định cầu thanh khoản ..................................................... 11
1.3. Phương pháp quản lý thanh khoản .................................................. 13
1.3.1. Quản lý thanh khoản theo phương pháp truyền thống ................... 13
1.3.1.1. Nội dung của phương pháp ................................................... 13
1.3.1.2. Điều kiện áp dụng ................................................................. 16
1.3.1.3. Đánh giá phương pháp ......................................................... 16
1.3.2. Quản lý theo phương pháp hiện đại ................................................ 18
1.3.2.1 Nội dung phương pháp ........................................................... 18
1.3.2.2. Điều kiện áp dụng ................................................................. 22
1.3.2.3. Đánh giá ưu nhược điểm ....................................................... 22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thanh khoản ............................. 23
1.4.1. Nguyên nhân phát sinh nhu cầu thanh khoản ................................. 23
2.2.5.1. Những thuận lợi .................................................................... 45
2.2.5.2. Hạn chế ................................................................................. 48
2.2.5.3. Nguyên nhân của hạn chế ..................................................... 49
CHƯƠNG III: TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THANH
KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM ..................................................................................................... 51
3.1. Định hướng phát triển kinh doanh ................................................... 51
3.2 Giải pháp tăng cường công tác quản lý thanh khoản ...................... 51
3.2.1. Xây dựng chiến lược quản lý thanh khoản ..................................... 51
3.2.2 Áp dụng và tuân thủ chặt chẽ mô hình quản lý thanh khoản ......... 52
3.2.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý thanh khoản .......... 53
3.2.4. Phát triển nền tảng công nghệ và làm chủ hệ thống thông tin ....... 53
3.2.5. Tăng cường quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ ............................. 54
3.3. Kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước ................... 55
3.3.1. Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô .................................................. 55
3.3.2. Hoàn thiện hành lang pháp lý ......................................................... 56
3.3.3. Đẩy mạnh hoạt động của thị trường phái sinh ............................... 57
3.3.4. Vận dụng linh hoạt các công cụ của chính sách tiền tệ ................. 57
KẾT LUẬN .................................................................................................... 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 60
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng là một loại doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh một loại hàng
hóa đặc biệt - đó là tiền tệ. Vì thế hoạt động của một ngân hàng, của cả hệ
thống ngân hàng mang rất nhiều rủi ro, trong đó có rủi ro thanh khoản. Do
tính chất hệ thống đặc biệt chặt chẽ của ngành trong quan hệ vốn giữa các
ngân hàng, chỉ cần một vài ngân hàng mất khả năng thanh khoản sẽ gây hiệu
ứng dây chuyền, nhanh chóng lan toả trong toàn hệ thống ngân hàng.
Rủi ro thanh khoản là rủi ro lớn nhất mà một ngân hàng phải đối mặt, tất
cả các rủi ro khác đều dẫn đến nguy cơ là làm ngân hàng giảm năng lực tài
một cách nghiêm trọng, nhiều ngân hàng bị lỗ hàng trăm tỷ và hầu hết các
ngân hàng đều phải điều chỉnh giảm kế hoạch lợi nhuận năm 2008 khoảng 30-
40%. Tình hình đó đã gây ảnh hưởng nặng nề tới hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp. Đánh giá ở góc độ vĩ mô của toàn bộ nền kinh tế
thì những diễn biến như trên đã gây ảnh hưởng tiêu cực lớn đến mục tiêu
giảm lạm phát, tăng trưởng kinh tế và ổn định đời sống xã hội. Qua đó cho ta
thấy được tầm quan trọng của các nhà quản lý thanh khoản và công việc quản
lý thanh khoản.
Một thực tế hiện nay các Ngân hàng thương mại đều thấy tầm quan trọng
của chiến lược quản lý rủi ro trong đó có rủi ro thanh khoản, nhưng phương
pháp thực hiện vẫn còn nhiều bất cập và chưa theo kịp với trình độ công nghệ,
trình độ quản lý của hệ thống ngân hàng hiện đại. Tại Ngân hàng Công
thương Việt Nam, công tác quản lý thanh khoản vẫn còn một số tồn tại nhất
định, việc quản lý thanh khoản đang trở nên lạc hậu trước xu thế phát triển
chung và yêu cầu của hội nhập. Do đó, vấn đề chiến lược được đặt ra là cải
cách hệ thống quản trị ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh
tranh.
SV: Lê Trọng Đức 2 Lớp: Ngân hàng 47B
Hiểu được tầm quan trọng của công tác quản trị ngân hàng nói chung và
quản lý thanh khoan nói riêng, cũng như muốn đưa ra một số ý kiến nhằm
giải quyết tình trạng còn nhiều bất cập trên và tăng cường hơn trong công tác
quản lý thanh khoản tại hệ thống Ngân hàng thương mại mà cụ thể hơn là
Ngân hàng Công thương Việt Nam. Nên em đã chọn đề tài “Tăng cường
quản lý thanh khoản tại Ngân hàng Công thương Việt Nam”
Bố cục bài viết của em như sau:
Chương I: Lý luận chung về quản lý thanh khoản tại ngân hàng
thương mại
Chương II: Thực trạng công tác quản lý thanh khoản tại Ngân hàng
Công thương Việt Nam
Chương III: Tăng cường công tác quản lý thanh khoản
Ngân hàng Nhà nước chấp nhận cầm cố, cho vay chiết khấu.
SV: Lê Trọng Đức 4 Lớp: Ngân hàng 47B
- Trái phiếu công trình, trái phiếu doanh nghiệp nhà nước cũng được
đánh giá là có độ rủi ro thấp.
- Các khoản dự trữ ngoại tệ có khả năng chuyển đổi.
- Các tài sản có tính thanh khoản khác.
1.1.2. Thanh khoản
1.1.2.1. Thanh khoản của ngân hàng
Thanh khoản của ngân hàng được hiểu đơn giản là khả năng của ngân
hàng trong việc đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng. Một ngân hàng
có tính thanh khoản cao khi có nhiều tài sản thanh khoản hoặc có khả năng
mở rộng nguồn nhanh với chi phí thấp hoặc cả hai sao cho phù hợp với nhu
cầu thanh khoản.
Như vậy khi ngân hàng không đáp ứng kịp thời nghĩa vụ thanh toán hoặc
phải chịu tổn thất, chi phí cao để đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán này sẽ dẫn
đến rủi ro thanh khoản. Thanh khoản là một nội dung quản lý đặc biệt phức
tạp trong công tác quản trị ngân hàng, khi mà dòng tiền vào, dòng tiền ra phát
sinh không lường trước được, thay đổi liên tục hàng ngày, hàng giờ.
1.1.2.2. Tính thanh khoản của tài sản
Tính thanh khoản của mỗi tài sản là khả năng chuyển tài sản thành tiền
được đo bằng thời gian và chi phí. Thời gian và chi phí càng cao thì tính
thanh khoản càng giảm và ngược lại.
Trong kế toán tài sản lưu động chia làm năm loại và được sắp xếp theo
tính thanh khoản từ cao đến thấp như sau: tiền mặt,chứng khoán, đầu tư ngắn
hạn, khoản phải thu, ứng trước ngắn hạn, và hàng tồn kho. Như vậy rõ ràng
tiền mặt có tính thanh khoản cao nhất, luôn luôn dùng được trực tiếp để thanh
toán, lưu thông, tích trữ; còn hàng tồn kho có tính thanh khoản thấp nhất vì
phải trải qua giai đoạn phân phối và tiêu thụ chuyển thành khoản phải thu, rồi
từ khoản phải thu sau một thời gian mới chuyển thành tiền mặt.
SV: Lê Trọng Đức 5 Lớp: Ngân hàng 47B
1.1.4. Khe hở thanh khoản
Cung thanh khoản: là khả năng cung ứng tiền của ngân hàng nhằm đáp
ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng, bao gồm việc bán tài sản thanh
khoản, khả năng huy động vốn mới và thu hồi các khoản cho vay đến hạn.
Cầu thanh khoản: là nhu cầu thanh toán của khách hàng mà ngân hàng
có nghĩa vụ đáp ứng, bao gồm nhu cầu chi trả từ tài khoản tiền gửi và nhu cầu
vay của khách hàng.
Khe hở thanh khoản: là chêch lệch giữa cung và cầu thanh khoản tại một
thời điểm nhất định.
Khe hở thanh khoản chính là nguyên nhân gây nên rủi ro thanh khoản,
khi cung và cầu thanh khoản tại một thời điểm nào đó không cân bằng:
- Khi cung thanh khoản > cầu thanh khoản: ngân hàng ở trạng thái thặng
dư vốn khả dụng. Trường hợp lượng vốn khả dụng lớn hơn mức cần thiết,
ngân hàng sẽ bị dư thừa, ứ đọng vốn và làm giảm hiệu quả kinh doanh.
- Khi cung thanh khoản < cầu thanh khoản: ngân hàng ở trạng thái thâm
hụt vốn khả dụng, không đáp ứng được nhu cầu chi trả và phải tìm kiếm
nguồn thanh khoản bổ sung.
Với sự biến động của lãi suất hị trường trong tương lai, khe hở thanh
khoản sẽ ảnh hưởng đến thu nhập ròng từ lãi của ngân hàng, cụ thể:
NII = GAP
L
* ∆I
Trong đó:
• NII : Thu nhập ròng từ lãi
• GAP
L
: Giá trị khe hở thanh khoản hay chênh lệch giữa cung thanh
khoản và cầu thanh khoản tại thời điểm tính
SV: Lê Trọng Đức 7 Lớp: Ngân hàng 47B
• ∆I : Sự thay đổi của lãi suất thị trường
kém gì tiền mặt.
Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng: Do các tổ chức tín dụng được coi là
những đối tác có độ tín nhiệm cao nên khả năng thanh toán gần như là chắc
chắn. Đối với một số giao dịch có thỏa thuận được rút trước hạn thì tính thanh
khoản cũng gần như tiền gửi thanh toán.
Các khoản cho vay các tổ chức tín dụng được hoàn trả: khoản mục
này tính thanh khoản cũng tương đương như tiền gửi tại các tổ chức tín dung
tuy nhiên trong xếp loại thứ tự ưu tiên trong thanh toán thì tiền vay nằm sau
tiền gửi.
Các khoản cho vay các tổ chức kinh tế, các nhân được hoàn trả:
khoản mục này không được đánh giá cao về tính thanh khoản, trong báo cáo
khe hở thanh khoản khoản mục này chỉ được lấy ở mức khoảng 70% số dự
kiến phát sinh.
Các khoản đầu tư chứng khoán đến hạn: chứng khoán ngân hàng nắm
giữ hiện nay thường có độ an toàn cao như Trái phiếu Chính phủ, Tín phiếu
Kho Bạc Nhà Nước, trái phiếu công trình…Do vậy tính thanh khoản cũng
được đánh giá tương đối cao, ở mức khoảng 90-95%
Ngoài ra còn một số Tài sản Có khác đến hạn như các khoản phải thu,
các khoản tạm ứng…
b. Cung thanh khoản phát sinh từ Tài sản Nợ
Huy động tiền gửi từ các tổ chức kinh tế, cá nhân: khả năng tăng cung
thanh khoản từ huy động tiền gửi từ các tổ chức kinh tế, cá nhân là thanh
khoản trong dài hạn và thể hiện ở chính sách, kế hoạch huy động của ngân
SV: Lê Trọng Đức 9 Lớp: Ngân hàng 47B
hàng. Đây cũng là một trong những chỉ số quan trọng đánh giá tính hiệu quả
trong quản lý ngân hàng và được coi là nguồn thanh khoản mang tính ổn định
nhất, là nền tảng lợi nhuận của ngân hàng.
Phát hành giấy tờ có giá: tương tự như trên, phát hành giấy tờ có giá
cũng là biện pháp tăng cung thanh khoản. Tuy nhiên các đợt phát hành
thường phục vụ cho mục tiêu nhất định ntrong thời hạn nhất định, lãi suất có
tín dụng có khối lượng lớn, kỳ hạn ngắn nên yêu cầu thanh khoản thường cao
và lớn.
Vay Ngân hàng Nhà nước đến hạn: Theo quy định hiện nay các khoản
vay tái cấp vốn Ngân hàng Nhà nước cho mục tiêu thanh khoản không được
gia hạn, quay vòng do vậy yêu cầu thanh khoản cho khoản mục này cũng
thường ở mức cao.
Vay tổ chức tín dụng khác đến hạn: đây cũng lã khoản mục có yêu cầu
thanh khoản cao, tuy nhiên do phụ thuộc vào khả năng thanh khoản của đối
tác nên nên vẫn còn khả năng quay vòng, gia hạn.
Nhận vốn cho vay đồng tài trợ đến hạn: vốn cho vay đồng tài trợ là các
khoản vốn các ngân hàng đồng thời góp vốn cho ngân hàng đầu mối để cho
vay theo một dự án, chương trình nhất định, do vậy yêu cầu thanh khoản đối
với khoản mục này cũng tương đối cao.
Nhu cầu rút tiền gửi không kỳ hạn của dân cư và tổ chức kinh tế: là
khoản mục có tính thay đổi cao tùy thuộc vào từng thời kỳ và khó lường trước
hết được. Do đó, ngân hàng cần chú ý để bảo đảm cho nhu cầu thanh khoản
này thường xuyên. Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước tại quyết định
457/QĐ-NHNN thì tỷ lệ dự trữ thanh khoản cho khoản mục này tối thiểu ở
mức 15% cho ngày làm việc tiếp theo.
SV: Lê Trọng Đức 11 Lớp: Ngân hàng 47B
Nhu cầu rút tiền gửi có kỳ hạn đến hạn, rút tiền gửi trước hạn của tổ
chức kinh tế, dân cư: Theo lý thuyết thì khoản tiền gửi này sẽ bị rút khỏi
ngân hàng khi đến hạn. Nhưng thường thì luôn có một tỷ lệ nhất định được
quay vòng hoặc chuyển sang kỳ hạn khác. Ngân hàng cũng phải duy trì một
tỷ lệ dự trữ nhất định cho khoản mục này, để xác định tỷ lệ dự trữ khá phức
tạp nên các ngân hàng thường dựa vào dữ liệu lịch sử của mình.
Vốn huy động dưới hình thức phát hành giấy tờ có giá đến hạn: vốn
từ phát hành giấy tờ có giá có yêu cầu thanh khoản tương tự tiền gửi có kỳ
hạn.Ngân hàng cũng cần căn cứ số liệu lịch sử để lập kế hoạch thanh khoản
cho khoản mục này.
hiện giao dịch tại thời điểm kì hạn cũng là lúc sẽ phát sinh nhu cầu thanh
toán.
1.3. Phương pháp quản lý thanh khoản
1.3.1. Quản lý thanh khoản theo phương pháp truyền thống
1.3.1.1. Nội dung của phương pháp
Quản lý theo phương pháp truyền thống
Quản lý theo phương pháp truyền thống hay còn gọi là Phương pháp
phân tích thanh tĩnh, là phương pháp quản lý thanh khoản bằng cách phân tích
các chỉ số rút ra từ bảng tổng kết tài sản và cơ sở dữ liệu hiện tại, từ đó đưa
giới hạn cho các chỉ số đảm bảo thanh khoản.
Một số chỉ tiêu quản lý thanh khoản thông dụng:
a. Chỉ số trạng thái tiền mặt:
Chỉ số trạng thái tiền mặt = Vốn khả dụng / Tổng Tài sản Có
SV: Lê Trọng Đức 13 Lớp: Ngân hàng 47B
Chỉ tiêu này thể hiện khả năng thanh toán nhanh của ngân hàng tại thời
điểm báp cáo. Về lý thuyết, nếu chỉ số thạng thái tiền mặt càng lớn thì ngân
hàng càng có khả năng thanh khoản tức thời để xử lý các nhu cầu tiền mặt tức
thời. Tuy nhiên, nếu chỉ tiêu này quá cao thì lại làm giảm lợi nhuận của ngân
hàng bởi vì đây là các tài sản không sinh lời hoặc hầu như không sinh lời cho
ngân hàng. Điều này thể hiện công tác quản lý thanh khoản của ngân hàng
chưa có hiệu quả về chi phí cho dù có hạn chế được rủi ro thanh khoản. Theo
chuẩn mực quốc tế, các ngân hàng thương mại nên duy trì chỉ tiêu này dao
động từ 2%-3% là hợp lý.
b. Chỉ số dự trữ thanh khoản
Chỉ số dự trữ thanh khoản = Dự trữ thanh toán/Tổng Tài sản Có
Chỉ tiêu này thể hiện khả năng thanh toán của ngân hàng tại thời điểm
báo cáo. Thông thường các ngân hàng không đặt ra giới hạn cho chỉ tiêu này,
trên thực tế hiện nay các ngân hàng đang có xu hướng tăng đầu tư vào giấy tờ
có giá và đầu tư liên ngân hàng nhằm mục tiêu lành mạnh hóa tình hình tài
chính do đây là những khoản mục sinh lợi được đánh giá là độ rủi ro thấp
vốn ngắn hạn
Chỉ tiêu này thể hiện việc ngân hàng đã sử dụng bao nhiêu % các nguốn
vốn ngắn hạn để tài trợ cho vay trung, dài hạn. Chỉ tiêu này càng thấp thì khả
năng thanh khoản của ngân hàng càng tốt và ngược lại. Theo chuẩn mực quốc
tế, các ngân hàng thương mại nên duy trì chỉ tiêu này tối đa ở mức 20% để
đảm bảo thanh khoản trong hoạt động.
g. Tỷ lệ khả năng chi trả
SV: Lê Trọng Đức 15 Lớp: Ngân hàng 47B
Tỷ lệ khả năng chi trả = Tổng Tài sản Có có thể thanh toán ngay/Tổng
Tài sản Nợ đến hạn thanh toán ngay.
Đây là chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh khoản của ngân hàng trong
tương lai, phản ánh trạng thái thanh khoản ngắn hạn của ngân hàng bằng việc
dùng các Tài sản Có có thể thanh toán ngay để đáp ứng các nghĩa vụ trả nợ
khi đến hạn thanh toán. Nếu chỉ số này càng cao thì ngân hàng được xem là
có khả năng thanh khoản ngắn hạn càng cao và ngược lại. Theo chuẩn mực
quốc tế, các ngân hàng nên duy trì chỉ tiêu này tối thiểu ở mức 25% tại bất kỳ
thời điểm nào để đảm bảo khả năng thanh khoản. Theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước hiện nay (QĐ 457/QĐ-NHNN của NHNN), việc tính toán duy
trì khả năng thanh toán được xem xét trong vòng 7 ngày và 1 tháng tiếp theo.
h. Chỉ số Chứng khoán thanh khoản
Chứng khoán thanh khoản = Số chứng khoán thanh khoản/Tổng tài sản
thanh khoản
1.3.1.2. Điều kiện áp dụng
Khi áp dụng phương pháp này, ngân hàng cần xây dựng các giới hạn để
thực hiện phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động của ngân hàng và phù hợp
cả với thông lệ quốc tế. Mặt khác cũng phải tuân thủ theo một số các hạn mức
mà Ngân hàng Nhà nước đề ra.
1.3.1.3. Đánh giá phương pháp
a.Ưu điểm
Nhìn chung đây là phương pháp yêu cầu khả năng công nghệ cũng như
SV: Lê Trọng Đức 17 Lớp: Ngân hàng 47B
1.3.2. Quản lý theo phương pháp hiện đại
1.3.2.1 Nội dung phương pháp
Phương pháp quản lý thanh khoản hiện đại hay còn gọi là phương pháp
phân tích thanh khoản động là phương pháp đánh giá trạng thái thanh khoản
của ngân hàng bằng cách dự đoán cung, cầu thanh khoản, dự đoán chênh lệch
cung cầu (khe hở) thanh khoản, từ đó đưa ra quyết định quản lý thanh khoản
bằng những hạn mức, giới hạn thực hiện. Theo phương pháp này, bộ phận có
chức năng quản lý thanh khoản cần thực hiện các công việc sau:
a. Lập báo cáo dự tính thanh khoản
Để dự tính một cách tương đối cung cầu thanh khoản theo các khoảng
thời gian trong tương lai thì theo phương pháp này, khi lập báo cáo, mọi
khoản mục thuộc bảng cân đối kế toán đều phải được báo cáo bằng cách phân
bổ dữ liệu gốc luồng tiền vào, luồng tiền ra đến hạn vào các dải kỳ hạn: từ 1
ngày → 7 ngày, 8 ngày → 1 tháng, 1 tháng → 3 tháng, 3 tháng → 6 tháng.
Đối với những khoản mục không có kỳ hạn hoặc không có ngày đến hạn cần
thì sử dụng các giả thiết kết hợp với phân tích dữ liệu lịch sủ để chia vào các
thang kỳ hạn thích hợp.
Cụ thể như sau:
* Cung thanh khoản
- Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, tiền gửi thanh toán
tại các tổ chức tín dụng : 100% giá trị được phân bổ vào dải kỳ hạn 1 ngày.
- Tiền gửi có kỳ hạn tại các tổ chức tín dụng khác : phân bổ 100% theo
kỳ hạn của nó.
- Tín phiếu và trái phiếu Chính phủ : phân bổ 5% giá trị vào dài kì hạn 1
ngày, 15% giá trị vào dải kỳ hạn 2 → 7 ngày, 40% giá trị vào dải kỳ hạn 8
ngày → 1 tháng, 40% giá trị vào dải kỳ hạn > 1 → 3 tháng.
SV: Lê Trọng Đức 18 Lớp: Ngân hàng 47B
- Giấy tờ có giá phân bổ 100% theo kỳ hạn.
- Dự thu lãi và các khoản phải thu khác : phân bổ 50% giá trị vào dải kỳ
- Cho vay mới khách hàng: thu thập dữ liệu về lịch giải ngân các dự án,
dự kiến các khoản cho vay mới phát sinh trong tương lai.
- Các khoản mục ngoại bảng ; giữ nguyên số liệu gốc.
b. Phân tích mô phỏng thanh khoản
Thiết lập các kịch bản trong tương lai dựa trên các giả định với xác suất
xảy ra tối thiểu 5%. Các giả định nêu ra bao gồm:
- Giả định thay đổi lãi suất
- Giả định thay đổi môi trường kinh tế vĩ mô (lạm phát, tăng trưởng, chu
kỳ kinh tế…) và môi trường vi mô (cạnh tranh của tổ chức tín dụng khác, uy
tín ngân hàng…)
- Với mỗi kịch bản, cần dự báo các yếu tố sau:
• Kế hoạch cho vay mới
• Khả năng huy động tiền gửi mới từ các tổ chức, cá nhân
• Khả năng từ huy động vốn mới từ phát hành giấy tờ có giá
• Khả năng vay cầm cố, chiết khấu của Ngân hàng nhà nước
• Khả năng huy động thêm tiền gửi, vay các Tổ chức tín dụng khác
• Khả năng thực hiện hợp đồng repo (bán chứng khoán cam kết mua lại)
• Khả năng chuyển các tài sản khác thành tiền mặt ( tài sản cố định, vốn
liên doanh, cổ phần,…)
c. Phân tích khả năng thanh toán
SV: Lê Trọng Đức 20 Lớp: Ngân hàng 47B
Việc phân tích khả năng thanh toán được thực hiện với giả thiết hoạt
động kinh doanh của ngân hàng là bình thường. Trên thực tế, khó có thể xảy
ra trường hợp tất cả các khách hàng đều đến ngân hàng rút hết tiền trong cùng
01 ngày. Với hoạt động kinh doanh bình thường ngân hàng sẽ ước tính được
lượng tiền gửi vào hoặc rút ra. Chúng ta có thể thấy thành phần tiền gửi của
khách hàng luôn luôn thay đổi, theo tình hình thị trường khách hàng có thể
chuyển từ tiền gửi sang danh mục khác, từ kỳ hạn này sang kỳ hạn khác và
trong ngắn hạn, sự thay đổi chỉ ảnh hưởng chủ yếu đến phần vốn không ổn
định.
cán bộ tác nghiệp cũng là tương đối cao trong khi đây là hạn chế phổ biến ở
các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay.
1.3.2.3. Đánh giá ưu nhược điểm
a. Ưu điểm
Ngược lại với phương pháp phân tích thanh khoản tĩnh, phương pháp
phân tích thanh khoản động qua phân tích trạng thái thanh khoản là phương
pháp mang lại hiệu quả cao và ngày càng phù hợp với xu hướng phát triển của
hoạt động ngân hàng cũng như tính hính biến động của thị trường. Với
phương pháp này ngân hàng sẽ thực hiện tốt hơn mục tiêu của quản lý thanh
khoản là an toàn và hiệu quả trong hoạt động.
b. Nhược điểm
Như đã đề cập ở trên, yêu cầu của phương pháp thanh khoản động là
tương đối cao về cơ sở vật chất, công nghệ cũng như nguồn nhân lực trong
khi đây đang là hạn chế của hệ thống ngân hàng thương mại nước ta, do vậy
việc áp dụng tương đối khó và yêu cầu phải có sự đầu tư lớn.
SV: Lê Trọng Đức 22 Lớp: Ngân hàng 47B