Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................1
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ THANH KHOẢN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI......................................................................4
1.1. Các khái niệm liên quan đến thanh khoản.........................................4
1.1.1. Dự trữ thanh toán............................................................................4
1.1.1.1. Vốn khả dụng..........................................................................4
1.1.1.2. Dự trữ thanh toán ..................................................................4
1.1.2. Thanh khoản....................................................................................5
1.1.2.1. Thanh khoản của ngân hàng..................................................5
1.1.2.2. Tính thanh khoản của tài sản..................................................5
1.1.2.3. Tính thanh khoản của nguồn ..................................................6
1.1.3. Rủi ro thanh khoản..........................................................................6
1.1.4. Khe hở thanh khoản........................................................................7
1.2. Nội dung quản lý thanh khoản............................................................8
1.2.1. Xác định mục tiêu của quản lý thanh khoản..................................8
1.2.2. Xác định cung cầu thanh khoản......................................................9
1.2.2.1. Xác định cung thanh khoản.....................................................9
1.2.2.2. Xác định cầu thanh khoản.....................................................11
1.2.3. Xử lý trạng thái thanh khoản.........................................................13
1.2.3.1. Xử lý khi dư thừa thanh khoản..............................................13
1.2.3.2. Xử lý khi thiếu hụt thanh khoản.............................................15
1.3. Phương pháp quản lý thanh khoản..................................................16
1.3.1. Quản lý thanh khoản theo phương pháp truyền thống..................16
1.3.1.1. Nội dung của phương pháp...................................................16
1.3.1.2. Điều kiện áp dụng.................................................................19
1.3.1.3. Đánh giá phương pháp.........................................................19
1.3.2. Quản lý theo phương pháp hiện đại..............................................21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.2.5.3. Nguyên nhân của hạn chế.....................................................48
CHƯƠNG III: TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THANH
KHOẢN..........................................................................................................51
3.1. Định hướng phát triển kinh doanh...................................................51
3.2 Giải pháp tăng cường công tác quản lý thanh khoản......................51
3.2.1. Xây dựng chiến lược quản lý thanh khoản....................................51
3.2.1.1. Đổi mới mô hình quản lý thanh khoản..................................52
3.2.1.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý thanh khoản. .53
3.2.1.3. Phát triển nền tảng công nghệ và làm chủ hệ thống thông tin
...........................................................................................................54
3.2.1.4. Tăng cường quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ.....................55
3.2.1.5. Phát triển thương hiệu, uy tín nhằm nâng cao vị thế của ngân
hàng:..................................................................................................55
3.2.1.6. Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô.........................................56
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng là một loại doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh một loại hàng
hóa đặc biệt - đó là tiền tệ. Vì thế hoạt động của một ngân hàng, của cả hệ
thống ngân hàng mang rất nhiều rủi ro, trong đó có rủi ro thanh khoản. Do
tính chất hệ thống đặc biệt chặt chẽ của ngành trong quan hệ vốn giữa các
ngân hàng, chỉ cần một vài ngân hàng mất khả năng thanh khoản sẽ gây hiệu
ứng dây chuyền, nhanh chóng lan toả trong toàn hệ thống ngân hàng.
Rủi ro thanh khoản là rủi ro lớn nhất mà một ngân hàng phải đối mặt, tất
cả các rủi ro khác đều dẫn đến nguy cơ là làm ngân hàng giảm năng lực tài
chính và từ đó không còn đảm bảo được thanh khoản. Thanh khoản cũng ví
như sức khỏe của ngân hàng, một ngân hàng muốn hoạt động được thì phải
luôn bảo đảm khả năng thanh khoản.
Hiện nay, sự phát triển của công nghệ thông tin, khoa học kỹ thuật tác
ngân hàng đều phải điều chỉnh giảm kế hoạch lợi nhuận năm 2008 khoảng 30-
40%. Tình hình đó đã gây ảnh hưởng nặng nề tới hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp. Đánh giá ở góc độ vĩ mô của toàn bộ nền kinh tế
thì những diễn biến như trên đã gây ảnh hưởng tiêu cực lớn đến mục tiêu
giảm lạm phát, tăng trưởng kinh tế và ổn định đời sống xã hội. Qua đó cho ta
thấy được tầm quan trọng của các nhà quản lý thanh khoản và công việc quản
lý thanh khoản.
Một thực tế hiện nay các Ngân hàng thương mại đều thấy tầm quan trọng
của chiến lược quản lý rủi ro trong đó có rủi ro thanh khoản, nhưng phương
pháp thực hiện vẫn còn nhiều bất cập và chưa theo kịp với trình độ công nghệ,
trình độ quản lý của hệ thống ngân hàng hiện đại. Tại Ngân hàng Công
thương Việt Nam, công tác quản lý thanh khoản vẫn còn một số tồn tại nhất
định, việc quản lý thanh khoản đang trở nên lạc hậu trước xu thế phát triển
chung và yêu cầu của hội nhập. Do đó, vấn đề chiến lược được đặt ra là cải
cách hệ thống quản trị ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh
tranh.
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hiểu được tầm quan trọng của công tác quản trị ngân hàng nói chung và
quản lý thanh khoan nói riêng, cũng như muốn đưa ra một số ý kiến nhằm
giải quyết tình trạng còn nhiều bất cập trên và tăng cường hơn trong công tác
quản lý thanh khoản tại hệ thống Ngân hàng thương mại mà cụ thể hơn là
Ngân hàng Công thương Việt Nam. Nên em đã chọn đề tài “Tăng cường
quản lý thanh khoản tại Ngân hàng Công thương Việt Nam”
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ THANH
KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Các khái niệm liên quan đến thanh khoản
1.1.1. Dự trữ thanh toán
Thanh khoản của ngân hàng được hiểu đơn giản là khả năng của ngân
hàng trong việc đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng. Một ngân hàng
có tính thanh khoản cao khi có nhiều tài sản thanh khoản hoặc có khả năng
mở rộng nguồn nhanh với chi phí thấp hoặc cả hai sao cho phù hợp với nhu
cầu thanh khoản.
Như vậy khi ngân hàng không đáp ứng kịp thời nghĩa vụ thanh toán hoặc
phải chịu tổn thất, chi phí cao để đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán này sẽ dẫn
đến rủi ro thanh khoản. Thanh khoản là một nội dung quản lý đặc biệt phức
tạp trong công tác quản trị ngân hàng, khi mà dòng tiền vào, dòng tiền ra phát
sinh không lường trước được, thay đổi liên tục hàng ngày, hàng giờ.
1.1.2.2. Tính thanh khoản của tài sản
Tính thanh khoản của mỗi tài sản là khả năng chuyển tài sản thành tiền
được đo bằng thời gian và chi phí. Thời gian và chi phí càng cao thì tính
thanh khoản càng giảm và ngược lại.
Trong kế toán tài sản lưu động chia làm năm loại và được sắp xếp theo
tính thanh khoản từ cao đến thấp như sau: tiền mặt,chứng khoán, đầu tư ngắn
hạn, khoản phải thu, ứng trước ngắn hạn, và hàng tồn kho. Như vậy rõ ràng
tiền mặt có tính thanh khoản cao nhất, luôn luôn dùng được trực tiếp để thanh
toán, lưu thông, tích trữ; còn hàng tồn kho có tính thanh khoản thấp nhất vì
phải trải qua giai đoạn phân phối và tiêu thụ chuyển thành khoản phải thu, rồi
từ khoản phải thu sau một thời gian mới chuyển thành tiền mặt.
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.1.2.3. Tính thanh khoản của nguồn
Được đo bằng thời gian và chi phí cơ hội để mở rộng nguồn khi cần
thiết. Thời gian và chi phí càng cao thì tính thanh khoản của nguồn càng
giảm.
Khả năng huy động nguồn cũng góp phần tạo khả năng thanh toán cho
ngân hàng.
1.1.3. Rủi ro thanh khoản
khoản, khả năng huy động vốn mới và thu hồi các khoản cho vay đến hạn.
Cầu thanh khoản: là nhu cầu thanh toán của khách hàng mà ngân hàng
có nghĩa vụ đáp ứng, bao gồm nhu cầu chi trả từ tài khoản tiền gửi và nhu cầu
vay của khách hàng.
Khe hở thanh khoản: là chêch lệch giữa cung và cầu thanh khoản tại một
thời điểm nhất định.
Khe hở thanh khoản chính là nguyên nhân gây nên rủi ro thanh khoản,
khi cung và cầu thanh khoản tại một thời điểm nào đó không cân bằng:
- Khi cung thanh khoản > cầu thanh khoản: ngân hàng ở trạng thái thặng
dư vốn khả dụng. Trường hợp lượng vốn khả dụng lớn hơn mức cần thiết,
ngân hàng sẽ bị dư thừa, ứ đọng vốn và làm giảm hiệu quả kinh doanh.
- Khi cung thanh khoản < cầu thanh khoản: ngân hàng ở trạng thái thâm
hụt vốn khả dụng, không đáp ứng được nhu cầu chi trả và phải tìm kiếm
nguồn thanh khoản bổ sung.
Với sự biến động của lãi suất hị trường trong tương lai, khe hở thanh
khoản sẽ ảnh hưởng đến thu nhập ròng từ lãi của ngân hàng, cụ thể:
NII = GAP
L
* ∆I
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong đó:
• NII : Thu nhập ròng từ lãi
• GAP
L
: Giá trị khe hở thanh khoản hay chênh lệch giữa cung thanh
khoản và cầu thanh khoản tại thời điểm tính
• ∆I : Sự thay đổi của lãi suất thị trường
Như vậy để nâng cao thu nhập ròng từ lãi khi có sự biến động của lãi
suất, khi dự đoán lãi suất tăng thì ngân hàng nên duy trì khe hở thanh khoản
Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng: Do các tổ chức tín dụng được coi là
những đối tác có độ tín nhiệm cao nên khả năng thanh toán gần như là chắc
chắn. Đối với một số giao dịch có thỏa thuận được rút trước hạn thì tính thanh
khoản cũng gần như tiền gửi thanh toán.
Các khoản cho vay các tổ chức tín dụng được hoàn trả: khoản mục
này tính thanh khoản cũng tương đương như tiền gửi tại các tổ chức tín dung
tuy nhiên trong xếp loại thứ tự ưu tiên trong thanh toán thì tiền vay nằm sau
tiền gửi.
Các khoản cho vay các tổ chức kinh tế, các nhân được hoàn trả:
khoản mục này không được đánh giá cao về tính thanh khoản, trong báo cáo
khe hở thanh khoản khoản mục này chỉ được lấy ở mức khoảng 70% số dự
kiến phát sinh.
Các khoản đầu tư chứng khoán đến hạn: chứng khoán ngân hàng nắm
giữ hiện nay thường có độ an toàn cao như Trái phiếu Chính phủ, Tín phiếu
Kho Bạc Nhà Nước, trái phiếu công trình…Do vậy tính thanh khoản cũng
được đánh giá tương đối cao, ở mức khoảng 90-95%
9