BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TẠ QUYẾT TIỀN ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
KỸ THUẬT GÓP PHẦN HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CÂY TRỒNG
TẠI HUYỆN SA PA, TỈNH LÀO CAI LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. PHẠM TIẾN DŨNG HÀ NỘI - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa
từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào khác.
Mọi sự giúp ñỡ cho công việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Tạ Quyết Tiến Tạ Quyết Tiến
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv
MỤC LỤC
Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục từ viết tắt vii
Danh mục bảng viii
MỞ ðẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở lý luận của ñề tài 4
.1.1 Khái niệm về nông nghiệp và hệ thống nông nghiệp 4
1.1.2 Khái niệm về hệ thống trồng trọt và hệ thống cây trồng 4
1.1.3 Những yếu tố chi phối sự lựa chọn cơ cấu cây trồng 7
1.1.4 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu 14
1.2 Tình hình nghiên cứu và phát triển hệ thống cây trồng 16
1.2.1 Trên thế giới 16
1.2.2 Ở Việt Nam 19
1.2.3 Nguồn gốc và yêu cầu sinh sinh thái của cây ngô 22
3.1.4 Tài nguyên ñất 37
3.1.5 Thủy văn, nguồn nước 39
3.1.6 Một số tài nguyên khác 40
3.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 45
3.3 Phát triển ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 46
3.4 Cơ sở hạ tầng của huyện Sa Pa 51
3.5 Hiện trạng sử dụng ñất và hiện trạng hệ thống cây trồng của
huyện Sapa 56
3.5.1 Hiện trạng sử dụng ñất tự nhiên 56
3.5.2 Hiện trạng hệ thống cây trồng của huyện Sapa 59
3.5.3. Hiện trạng các loại hình sử dụng ñất tại huyện Sa Pa 68
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi
3.5.4 Hiện trạng sử dụng phân bón cho cây trồng nông nghiệp tại
huyện Sa Pa 78
3.5.5. Hiệu quả kinh tế hệ thống trồng trọt 80
3.5.6 ðánh giá chung hiện trạng của hệ thống trồng trọt huyện Sa Pa 86
3.6 Kết quả thử nghiệm giống ngô nếp MX2 trên ñất ruộng trong
ñiều kiện vụ xuân tại xã Nậm Sài – huyện Sa Pa – tỉnh Lào Cai 88
3.6.1 Tình hình sinh trưởng của giống ngô MX2 thử nghiệm. 88
3.6.2 Một số chỉ tiêu sinh trưởng của giống ngô thử nghiệm 90
3.6.3 Khả năng chống chịu sâu bệnh 91
3.6.4 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 93
3.6.5 Hiệu quả kinh tế 95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99
1 Kết luận 99
2 ðề nghị 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC 104
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viii
DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang
3.1 ðặc ñiểm một số yếu tố khí hậu thời tiết Huyện Sa Pa 37
3.2 Các nhóm ñất chính của huyện Sa Pa 38
3.3 Thực trạng lao ñộng huyện Sa Pa 44
3.4 Thực trạng tăng trưởng ngành nông, lâm và thủy sản trên ñịa bàn
huyện Sa Pa 47
3.5 Tốc ñộ và cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn
huyện Sa Pa 48
3.7 Hiện trạng sử dụng ñất tự nhiên của huyện năm 2011 57
3.8 Hiện trạng cây trồng huyện Sa Pa (2009 – 2012) 60
tại các hộ trồng thử nghiệm 93
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ix
3.23 Hiệu quả kinh tế của các hộ trồng ngô thử nghiệm 95
3.24 ðề xuất công thức luân canh và lịch thời vụ luân canh ngô trên
ñất ruộng tại SaPa 96
3.25 Hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh 98
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn nói chung, nông thôn miền núi
nói riêng, là một trong những ñịnh hướng quan trọng của Nhà nước ta hiện
nay, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, chất lượng cuộc sống người dân, bảo vệ
môi trường sinh thái, ổn ñịnh xã hội, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. Chính
vì vậy, việc phát triển các hệ thống cây trồng hợp lý ở các ñịa phương miền
núi là vấn ñề cấp thiết.
Nước ta có 3/4 diện tích là ñồi núi, ñịa hình phức tạp nên gặp nhiều khó
khăn trong quá trình sản xuất nông nghiệp. Mặc dù vậy, ñây lại là nguồn thu
nhập chính của người dân sống ở trung du, miền núi, ñời sống người dân ở
nơi ñây còn ở mức thấp, thậm chí số hộ nghèo chiếm tỷ lệ cao.
Trong sản xuất nông nghiệp, cùng với việc ổn ñịnh ñời sống, ñịnh canh,
ñịnh cư cho người dân miền núi, thì việc nâng cao hiệu quả kinh tế, hiệu quả
ðánh giá hiện trạng hệ thống cây trồng của huyện Sa Pa; xác ñịnh
những ưu ñiểm và hạn chế của hệ thống cây trồng hiện tại, từ ñó ñề xuất một
số giải pháp kỹ thuật góp phần hoàn thiện hệ thống cây trồng ở huyện Sa Pa –
tỉnh Lào Cai
2.2. Yêu cầu
- ðánh giá ñiều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội.
- ðánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp và hệ thống cây trồng ở
huyện Sa Pa – tỉnh Lào Cai
- Hạch toán hiệu quả kinh tế của một số hệ thống luân canh cây trồng.
- ðề xuất một số ñịnh hướng và giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống
cây trồng huyện Sa Pa ñạt hiệu quả cao ñến năm 2015, ñịnh hướng ñến năm
2020.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
- ðề tài góp phần luận cứ về cơ sở khoa học của việc nâng cao hiệu quả
của những hệ thống cây trồng ñại diện, từ góc nhìn của việc canh tác nông
nghiệp tại huyện Sa Pa – tỉnh Lào Cai. Những luận cứ trên sẽ là cơ sở giải thích
cho việc hình thành, tồn tại và tầm quan trọng của những hệ thống cây trồng ở
khu vực nghiên cứu.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Cung cấp dẫn liệu về thực trạng và vai trò của hệ thống cây trồng tại
ñiểm nghiên cứu.
- ðề tài sẽ ñề xuất một số giải pháp như là những chỉ dẫn kỹ thuật
nhằm giúp hộ gia ñình người dân tại huyện Sa Pa – tỉnh Lào Cai trong việc xây
dựng và phát triển các hệ thống cây trồng theo hướng ngày càng phù hợp hơn,
vừa có hiệu quả cao về mặt kinh tế, xã hội vừa phát huy tốt những chức năng
bảo vệ môi trường. Qua ñó góp phần ổn ñịnh ñời sống người dân, hình thành
trong sản xuất nông nghiệp mang tính hàng hoá cao như hiện nay.
1.1.2. Khái niệm về hệ thống trồng trọt và hệ thống cây trồng
* Hệ thống trồng trọt
Theo Nguyễn Duy Tính (1995)[25] thì HTTT là hệ thống con và là
trung tâm của HTNN, cấu trúc của nó quyết ñịnh sự hoạt ñộng của các hệ
thống con khác như: chăn nuôi, chế biến, nghành nghề… với khái niệm về
HTCT như trên thì HTTT là một bộ phận chủ yếu của HTCT.
HTTT là một bộ phận của HTNN. hệ thống trồng trọt bao gồm các
thành tố sau ñây:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5
- ðất trồng và nguồn năng lượng tự nhiên (nhiệt ñộ, ánh sáng, mưa )
- Cây trồng và giống cây trồng
- Các ñiều kiện sản xuất (khả năng cung cấp nước, phân bón, cung
cứng giống) và hệ thống kỹ thuật (Võ Minh Kha, 2003) [9].
* Hệ thống cây trồng là thành phần các giống và loại cây trồng ñược
bố trí theo không gian trong một hệ sinh thái nông nghiệp, nhằm tận dụng hợp
lý các nguồn lợi tự nhiên, kinh tế - xã hội có sẵn (ðào Thế Tuấn, 1984) [29].
Tác giả cho rằng: Bố trí cây trồng hợp lý là biện pháp kỹ thuật, nhằm sắp xếp
lại hoạt ñộng của hệ sinh thái .
* Cơ cấu cây trồng
Cơ cấu cây trồng là thành phần các giống và loài cây trồng có trong
một vùng ở một thời ñiểm nhất ñịnh, nó liên quan tới cơ cấu cây trồng nông
nghiệp, nó phản ánh sự phân công lao ñộng trong nội bộ ngành nông nghiệp,
phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của mỗi vùng, nhằm cung cấp
ñược nhiều nhất những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của con người [29].
Cơ cấu cây trồng là một trong những nội dung quan trọng của một hệ
thống biện pháp kỹ thuật gọi là chế ñộ canh tác. Ngoài cơ cấu cây trồng, chế
ñộ canh tác bao gồm chế ñộ luân canh, làm ñất, bón phân, chăm sóc, phòng
là cải tiến hiện trạng cơ cấu cây trồng có trước sang cơ cấu cây trồng mới
nhằm ñáp ứng những yêu cầu của sản xuất. Thực chất của chuyển ñổi cơ cấu
cây trồng là thực hiện hàng loạt các biện pháp (kinh tế, kỹ thuật, chính sách
xã hội) nhằm thúc ñẩy cơ cấu cây trồng phát triển, ñáp ứng những mục tiêu
của xã hội. Cải tiến cơ cấu cây trồng là rất quan trọng trong ñiều kiện mà ở ñó
kinh tế thị trường có nhiều tác ñộng ảnh hưởng ñến sản xuất nông nghiệp.
Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng chính là phá vỡ thế ñộc canh trong trồng trọt
nói riêng và trong nông nghiệp nói chung, ñể hình thành một cơ cấu cây trồng
mới phù hợp và có hiệu quả kinh tế cao, dựa vào ñặc tính sinh học của từng loại
cây trồng và ñiều kiện cụ thể của từng vùng (Lê Duy Thước, 1997) [21].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7
Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng phải ñược bắt ñầu bằng việc phân tích hệ
thống canh tác truyền thống. Chính từ kết quả ñánh giá phân tích ñặc ñiểm
của cây trồng tại khu vực nghiên cứu mới tìm ra các hạn chế và lợi thế, so
sánh ñể ñề xuất cơ cấu cây trồng hợp lý. Khi thực hiện chuyển ñổi cơ cấu cây
trồng cần phải ñảm bảo các yêu cầu sau:
- Phải căn cứ vào yêu cầu thị trường.
- Phải khai thác hiệu quả các tiềm năng về ñiều kiện tự nhiên và ñiều kiện
kinh tế - xã hội của mỗi vùng.
- Bố trí cơ cấu cây trồng phải biết lợi dụng triệt ñể những ñặc tính sinh
học của mỗi loại cây trồng, ñể bố trí cây trồng phù hợp với các ñiều kiện ngoại
cảnh, nhằm giảm tối ña sự phá hoại của dịch bệnh và các ñiều kiện thiên tai khắc
nghiệt gây ra.
- Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng phải tính ñến sự phát triển của khoa học kỹ
thuật và việc áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp.
- Về mặt kinh tế, việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng phải ñảm bảo có hiệu
quả kinh tế, sản xuất ra nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị kinh tế cao.
Nghiên cứu cải tiến cơ cấu cây trồng là tìm ra các biện pháp nhằm nâng
phát triển của cây trồng. Trong sản xuất nông nghiệp, lượng mưa cung cấp
phần lớn cho cây trồng, ñặc biệt là ở những vùng không có hệ thống thuỷ lợi
chủ ñộng. ðể sản xuất cây trồng cây trồng có hiệu quả ñòi hỏi cần nắm chắc
qui luật mưa ñể tận dụng khai thác, lựa chọn hệ thống cây trồng hợp lý (Trần
ðức Hạnh, ðoàn Văn ðiếm, Nguyễn Văn Viết, 1997) [6] [13].
- ðộ ẩm không khí: ðộ ẩm có liên quan ñến sinh trưởng, năng suất cây
trồng. ðộ ẩm quá cao sự thoát hơi nước của cây trồng khó khăn, ñộ mở của
khí khổng thu hẹp lại, lượng CO
2
xâm nhập vào cây giảm xuống dẫn ñến làm
giảm cường ñộ, giảm chất khô tích luỹ, do ñó làm giảm năng xuất cây trồng.
ðộ ẩm không khí cao còn tạo ñiều kiện thuận lợi cho nhiều nấm bệnh, sâu hại
phát triển (Trần ðức Hạnh, ðoàn Văn ðiếm, Nguyễn Văn Viết, 1997) [6].
Tác hại của ñộ ẩm quá thấp kèm theo nhiệt ñộ cao làm cho cây trồng
phả thoát hơi nước nhiều, hô hấp tăng gây tiêu phí chất khô, giảm năng xuất
sinh học của cây. ðộ ẩm không khí thấp còn làm giảm sức sống của hạt phấn,
cản trở qua trình thụ phấn của cây, do ñó làm giảm tỷ lệ hoa có ích, tăng tỷ lệ
lép dẫn ñến giảm lượng thu hoạch. ðó là trường hợp những ngày có gió tây
nam (gió Lào) ở các tỉnh miền Bắc trung bộ và một phần ðBSH (Trần ðức
Hạnh, ðoàn Văn ðiếm, Nguyễn Văn Viết, 1997) [6].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9
- Ánh sáng: Cung cấp năng lượng cho quá trình tổng hợp chất hữu cơ
của cây. Ánh sáng là yếu tố biến ñộng ảnh hưởng ñến năng xuất. Cần phân
biệt cây trồng theo yêu cầu về cường ñộ chiếu sáng, khả năng cung cấp ánh
sáng từng thời gian trong năm ñể bố trí hệ thống cây trồng cho phù hợp.
Cây trồng phản ứng với cường ñộ bức xạ mà biểu hiện là số giờ nắng
và phản ứng quang chu kỳ là phản ứng của cây trồng ñối với thời gian chiếu
sáng trong ngày.
triển của cây trồng.
Theo các tác giả Lý Nhạc và CS (1987) [11] thì khi bố trí cơ cấu cây
trồng cần chú ý ñến các mối quan hệ theo nguyên tắc:
- Lợi dụng mối quan hệ tốt giữa các sinh vật với cây trồng.
- Khắc phục, phòng tránh hoặc tiêu diệt mầm mống tác hại ñối với cây
trồng do các vi sinh vật gây nên.
Trong quần thể cây trồng, quần thể chủ ñạo của cơ cấu cây trồng có
những ñặc ñiểm chủ yếu sau:
- Mật ñộ của quần thể do con người quy ñịnh trước từ lúc gieo trồng.
- Sự sinh sản, tử vong và phát tán không xảy ra một cách tự phát mà
chịu sự ñiều khiển của con người.
- Sự phân bố không gian tương ñối ñồng ñều vì do con người ñiều
khiển.
- ðộ tuổi của quần thể cũng ñồng ñều vì có sự tác ñộng của con người.
Trong cơ cấu cây trồng cũng xảy ra sự cạnh tranh cùng loài hoặc khác
loài. Khi gieo trồng một loại cây trồng thì vấn ñề cạnh tranh cùng loài rất
quan trọng. Cần xác ñịnh mật ñộ gieo trồng và các biện pháp ñiều chỉnh quần
thể ñể giảm sự cạnh tranh trong loài. Sự cạnh tranh khác loài cũng xảy ra khi
ta trồng xen hoặc giữa cây trồng với cỏ dại. Vì vậy khi xác ñịnh cơ cấu cây
trồng cần chú ý các vấn ñề sau:
- Xác ñịnh thành phần cây trồng và giống cây trồng thích hợp với ñiều
kiện cụ thể của cơ sở sản xuất.
- Bố trí cây trồng theo thời vụ tốt cũng tránh tác hại của cỏ dại, sâu,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11
bệnh, Dịch sâu bệnh hại phát triển theo lứa và theo mùa, tác hại của chúng
xảy ra nghiêm trọng trong thời kỳ sinh trưởng, phát triển nhất ñịnh của cây
trồng. Do vậy xác ñịnh thời vụ tốt cũng có khả năng né tránh ñược tác hại của
sâu bệnh.
nghiên cứu, nhằm thiết lập ngay trên ñồng ruộng của người nông dân những
mô hình chuyển ñổi cơ cấu cây trồng có hiệu quả ñồng thời chuyễn giao các
tiến bộ kỹ thuật cho nông dân nhằm nhân rộng mô hình. Bên cạnh ñó, cũng
cần có những cơ chế chính sách về tài chính ñể hỗ trợ cho người nông dân khi
mới bắt ñầu thực hiện việc chuyển ñổi hệ thống cây trồng cũng như chính
sách khen thưởng ñể khuyến khích những hộ, ñịa phương chuyển ñổi hệ
thống cây trồng thành công, có hiệu quả (ðào Thế Tuấn, 1997) [31].
* Nông hộ và cơ cấu cây trồng
Theo ðào Thế Tuấn (1997) [31] nông hộ là ñơn vị kinh tế tự chủ và ñã
góp phần to lớn vào sự phát triển sản xuất nông nghiệp của nước ta trong
những năm qua. Tất cả những hoạt ñộng nông nghiệp và phi nông nghiệp ở
nông thôn chủ yếu ñược thực hiện thông qua nông hộ. Do vậy, quá trình
chuyển ñổi cơ cấu cây trồng thực chất là sự cải tiến sản xuất nông nghiệp ở
các hộ nông dân. Do ñó nông dân là ñối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa
học nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Kinh tế nông hộ là kinh tế của hộ nông nghiệp sống ở nông thôn, bao
gồm cả thu nhập từ hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp. Hộ
nông dân là các hộ gia ñình có tư liệu sản xuất chủ yếu là ruộng ñất, sử dụng
chủ yếu lao ñộng gia ñình trong sản xuất nông nghiệp, nằm trong một hệ
thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản ñược ñặc trưng bằng việc tham gia
hoạt ñộng trong thị trường với một trình ñộ ít hoàn chỉnh. Hộ nông dân có
những ñặc ñiểm cơ bản sau:
- Hộ nông dân là một ñơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một ñơn vị sản xuất,
vừa là một ñơn vị tiêu dùng.
- Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình ñộ phát triển của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13
hộ từ tự cấp hoàn toàn ñến sản xuất hàng hoá hoàn toàn. Trình ñộ này quyết
ñịnh ñến quan hệ giữa nông hộ với thị trường.
thức canh tác mới… vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nông
sản và giá trị thu nhập/ñơn vị diện tích canh tác thì cần phải có chính sách ñầu
tư, hỗ trợ, trợ giá của nhà nước.
* Những yếu tố về khoa học kỹ thuật và công nghệ
- Kỹ thuật canh tác: Các yếu tố như ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
của mỗi vùng cũng khác nhau, với yêu cầu giống, cây con khác nhau ñòi hỏi
phải có kỹ thuật canh tác khác nhau. Trong nông nghiệp, tập quán canh tác, kỹ
thuật canh tác của từng vùng, từng ñịa phương có ảnh hưởng trực tiếp ñến hiệu
quả của sản xuất nông nghiệp và phát triển các hệ thống nông hộ nông thôn.
- Các tiến bộ khoa học - công nghệ: Nhờ có công nghệ mà các yếu tố sản
xuất như lao ñộng, ñất ñai, sinh vật, máy móc và thời tiết khí hậu kinh tế kết
hợp với nhau ñể tạo ra sản phẩm nông nghiệp. Trong thực tế sản xuất những hộ
tiếp cận với tiến bộ kỹ thuật về giống, công nghệ sản xuất, hiểu biết thị trường,
dám ñầu tư và rủi ro trong sản xuất nông nghiệp họ giàu lên nhanh chóng. Như
vậy, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật làm thay ñổi hẳn sản xuất hàng hoá.
1.1.4 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu
Hệ thống là một vấn ñề ñược nhiều nhà khoa học trong và ngoài
nước quan tâm nghiên cứu. Các phương pháp nghiên cứu hệ thống ñược ñề
cập ñến từ rất sớm, một số phương pháp nghiên cứu phổ biến như phương
pháp mô hình hoá, phương pháp chuyên khảo, phương pháp phân tích kinh
tế sau ñây là một số quan ñiểm, phương pháp của các nhà khoa học khi
nghiên cứu về hệ thống.
Các phương pháp nghiên cứu trong hệ thống ñược ñề cập ñến rất sớm,
một số phương pháp nghiên cứu phổ biến như phương pháp mô hình hoá,
phân tích kinh tế, phương pháp chuyên khảo Tuy nhiên, bất kỳ một ñề xuất
nào về ñổi mới kỹ thuật nông nghiệp cần ñược xem xét dựa trên cơ sở khoa
học và thực tiễn ñể người nông dân dễ sử dụng nhưng lại ñạt hiệu quả cao.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
15