Hoàn thiện công tác quản lý tài chính của bệnh viện đa khoa phố nối theo cơ chế tự chủ tài chính - Pdf 27

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI TRẦN ðÌNH TRÌNH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG CỦA CÔNG CHỨC NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG TẠI QUẬN HÀ ðÔNG, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Tôi cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung
thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện khóa luận này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.

Học viên Trần ðình Trình

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

iii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận này, tôi ñã nhận ñược sự
quan tâm giúp ñỡ tận tình về nhiều mặt của của tổ chức và cá nhân.
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội, Khoa Kinh tế & PTNT, Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và chính sách
ñã tạo mọi ñiều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận.
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ñến TS.Nguyễn Phượng Lê trực
tiếp tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành khóa luận.
Xin chân thành cảm ơn UBND quận Hà ðông, phòng Tài nguyên và Môi
trường quận Hà ðông, phòng Nội vụ quận Hà ðông; UBND các xã tại khu vực

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG CHỨC NGÀNH TÀI
NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 4
2.1 Những vấn ñề lý luận về nâng cao năng lực quản lý môi trường của
công chức ngành Tài nguyên và môi trường. 4
2.1.1 Công chức 4
2.1.2 Phân loại công chức 7
2.1.2 Quản lý nhà nước về môi trường 8
2.1.3 Công chức quản lý môi trường 11
2.1.4 Năng lực cá nhân 11
2.1.5 Năng lực của công chức quản lý môi trường 14
2.1.6 Nâng cao năng lực quản lý môi trường của công chức ngành Tài
nguyên và môi trường 20
2.1.7 Các nghiên cứu có liên quan và vấn ñề ñặt ra cho nghiên cứu nâng cao
năng lực quản lý môi trường của công chức ngành Tài nguyên và môi
trường 29
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 30

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

v

3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 30
3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 30
3.2 Phương pháp nghiên cứu 33
3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu 33
3.2.2 Thu thập thông tin thứ cấp 34
3.2.3 Thu thập thông tin sơ cấp 35
3.2.4 Phương pháp tổng hợp, xử lý thông tin 38

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ XUẤT 76
5.1 Kết luận 76
5.2 ðề xuất 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 81

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BVMT Bảo vệ môi trường
CC Công chức
CNH – HðH Công nghiệp hóa – Hiện ñại hóa
UBND Ủy ban nhân dân
Lð Lao ñộng
NCS Nghiên cứu sinh
TP Thành phố
TW Trung ưng
VC Viên chức
VH Văn hóa Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

viii

bảo vệ môi trường và thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi
trường của công chức ngành Tài nguyên và môi trường 52

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

ix

4.13 Kết quả thực hiện công tác tổ chức ñăng ký và kiểm tra cam kết bảo vệ
môi trường 53
4.14 Hoạt ñộng kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi
trường ở quận Hà ðông 53
4.15 Số lần tham gia lớp tập huấn bồi dưỡng về khiếu nại tố cáo, kiến nghị
về môi trường của công chức ngành Tài nguyên và môi trường 55
4.16 Giải quyết tranh chấp, khiếu n
ại, tố cáo, kiến nghị về môi
trường ở quận Hà ðông 56
4.15 Số lần tham gia lớp tập huấn bồi dưỡng về về phân tích môi trường 57
4.16 Kết quả quan trắc môi trường không khi tại các khu vực giao thông 58
4.17 Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt trên ñịa bàn quận Hà ðông 60 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

1

1. ðẶT VẤN ðỀ

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm gần ñây, hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước về Tài
nguyên và môi trường ở Việt Nam ñã ñược tăng cường nhưng vẫn chưa ñáp ứng

quá trình phát triển kinh tế, xã hội, công chức ngành Tài nguyên và Môi trường
cấp cơ sở phải ñược ñào tạo nâng cao năng lực chuyên môn. Họ phải là những
người có nghiệp vụ giỏi, có trình ñộ chính trị, ñạo ñức, trách nhiệm và tinh thần
tận tụy trong công việc. ðây là những ñiều kiện cơ bản giúp quá trình quản lý
môi trường thành công, góp phần thực hiện thắng lợi công cuộc phát triển bền
vững nước nhà. Với những vấn ñề quản lý môi trường cấp bách như trên, việc
nghiên cứu một cách toàn diện về nâng cao năng lực quản lý môi trường của cán
bộ ngành Tài nguyên và Môi trường, ñặc biệt là công chức môi trường cấp cơ sở
ñể tìm ra các giải pháp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả quản lý Môi trường, ñáp
ứng yêu cầu phát triển trở nên cấp bách.
Hà ðông là , trung tâm kinh tế - văn hóa – xã hội lớn của Hà Nội, mang ñầy ñủ
các ñặc trưng của một ñô thị lớn ñang trên ñà phát triển và tồn tại nhiều vấn ñề về ô
nhiễm môi trường. Những ñặc ñiểm, ñặc trưng của công tác quản lý môi trường, ñặc
biệt là vai trò của nguồn nhân lực quản lý môi trường ñược thể hiện ñầy ñủ tại quận Hà
ðông. Bộ máy quản lý nhà nước về môi trường ở quận Hà ðông mang tính chuẩn mực
theo quy ñịnh của pháp luật. Các chính sách của quận trong công tác quản lý môi
trường luôn mang tính tiên phong. ðến nay, ñã có một số nghiên cứu về tăng cường
năng lực quản lý cho ngành Tài nguyên môi trường nhưng tập trung chủ yếu ở
mảng ñịa chính và môi trường công nghiệp, chưa có nghiên cứu mang tính hệ thống
và toàn diện về nâng cao năng lực quản lý môi trường cho công chức ngành Tài
nguyên và môi trường Xuất phát từ thực tế trên, tôi lựa chọn thực hiên ñề tài nghiên
cứu: “Giải pháp nâng cao năng lực quản lý Môi trường của công chức ngành Tài
nguyên và môi trường tại quận Hà ðông, Hà Nội”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu, ñánh giá thực trạng năng lực quản lý Môi trường
của công chức ngành Tài nguyên và môi trường, ñề xuất một số giải pháp nâng
cao năng lực của công chức ngành Tài nguyên và môi trường ở quận Hà
ðông,Hà Nội.



2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO
NĂNG LỰC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG CHỨC
NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

2.1 Những vấn ñề lý luận về nâng cao năng lực quản lý môi trường của công
chức ngành Tài nguyên và môi trường.
2.1.1 Công chức
2.1.1.1 Khái niệm về công chức
Công chức là thuật ngữ cơ bản của chế ñộ công vụ, thường xuyên xuất hiện
trong các lĩnh vực của ñời sống xã hội. Trong khoa học hành chính, theo các cách
tiếp cận khác nhau sẽ có các cách giải thích khác nhau về thuật ngữ "công chức".
Theo Tô Tử Hạ (1998, tr.9), thuật ngữ công chức thường ñược hiểu một cách khái
quát là những công dân ñược tuyển dụng, bổ nhiệm giữ một công vụ thường xuyên
trong một công sở Nhà nước ở Trung ương hay ñịa phương, ở trong hay ngoài
nước, ñã ñược xếp vào một ngạch và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước.
Tuy nhiên, phạm vi xác ñịnh công chức lại khác nhau ñối với mỗi quốc gia
khác nhau, phụ thuộc vào thể chế chính trị, cách thức tổ chức bộ máy nhà nước, sự
phát triển kinh tế xã hội, tính truyền thống và các yếu tố văn hoá, lịch sử của mỗi
quốc gia. Trong cuốn Chế ñộ công chức và luật công chức của các nước trên thế
giới, Tô Tử Hạ và những người khác (1993) ñã hệ thống ñược khái niệm công chức
ở một số nước trên thế giới:
Theo ñịnh nghĩa của Nhật Bản (1993, tr.156), “Công chức nhà nước gồm
những người ñược nhậm chức trong bộ máy của Chính phủ Trung ương, ngành tư
pháp, quốc hội, quân ñội, trường công và bệnh viện quốc lập, xí nghiệp và ñơn vị sự
nghiệp quốc doanh ñược lĩnh lương của ngân sách nhà nước. Công chức ñịa phương
gồm những người làm việc và lĩnh lương từ tài chính ñịa phương”.
Theo ñịnh nghĩa của cộng hòa Pháp, (1993, tr.228), “Công chức là những
người tuyển dụng, bổ nhiệm vào làm việc trong các công sở gồm các cơ quan hành
chính công quyền và các tổ chức dịch vụ công cộng do nhà nước tổ chức, bao gồm

chức vụ, chức danh trong cơ quan của ðảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức
chính trị - xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, ñơn vị thuộc
Quân ñội nhân dân mà không phải là sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp, công nhân
quốc phòng; trong cơ quan, ñơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ
quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh ñạo, quản lý của ñơn vị sự

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

6

nghiệp công lập, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước; ñối với công
chức trong bộ máy lãnh ñạo, quản lý của ñơn vị sự nghiệp công lập thì lương ñược
bảo ñảm từ quỹ lương của ñơn vị sự nghiệp công lập theo quy ñịnh của pháp luật.
Theo quy ñịnh này, tiêu chí xác ñịnh công chức gắn với cơ chế tuyển dụng,
bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh. Những người ñủ các tiêu chí chung của
cán bộ, công chức mà ñược tuyển vào làm việc trong các cơ quan, ñơn vị của ðảng,
Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, bộ máy lãnh ñạo, quản lý của ñơn vị sự nghiệp
công lập thông qua quy chế tuyển dụng (thi tuyển, xét tuyển), bổ nhiệm vào ngạch,
chức vụ, chức danh ñược xác ñịnh là công chức. Công chức là những người ñược
tuyển dụng lâu dài, hoạt ñộng của họ gắn với quyền lực công (hoặc quyền hạn hành
chính nhất ñịnh) ñược cơ quan có thẩm quyền trao cho và chịu trách nhiệm trước cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn ñược giao.
Việc quy ñịnh công chức trong phạm vi như vậy xuất phát từ mối quan hệ liên
thông giữa các cơ quan của ðảng, Nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội trong hệ
thống chính trị. ðây là ñiểm ñặc thù của Việt Nam khác so với một số nước trên thế
giới nhưng phù hợp với ñiều kiện cụ thể và thể chế chính trị ở Việt Nam.
Bên cạnh ñó, việc quy ñịnh công chức có trong bộ máy lãnh ñạo, quản lý của
các ñơn vị sự nghiệp công lập phù hợp với Hiến pháp của Việt Nam, thể hiện ñược
trách nhiệm của Nhà nước trong việc tổ chức cung cấp các dịch vụ công thiết yếu và
cơ bản cho người dân, bảo ñảm sự phát triển cân ñối giữa các vùng, lãnh thổ có mức

Thông thường công chức ở nước ta ñược phân loại theo hệ thống chức
nghiệp, thực hiện theo các tiêu chí như: vai trò vị trí, chuyên môn nghiệp vụ và
trình ñộ ñào tạo. Theo ñiều 4 Nghị ñịnh số 117/2003/Nð-CP ngày 10/10/2003
của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong
các cơ quan nhà nước, ñội ngũ công chức ñược phân loại như sau:
a) Phân loại theo trình ñộ ñào tạo
− Công chức loại A là người ñược bổ nhiệm vào ngạch, yêu cầu trình ñộ
ñào tạo chuyên môn giáo dục ñại học và sau ñại học.
− Công chức loại B là người ñược bổ nhiệm vào ngạch, yêu cầu trình ñộ
ñào tạo chuyên môn giáo dục nghề nghiệp.
− Công chức loại C là người ñược bổ nhiệm vào ngạch, yêu cầu trình ñộ
ñào tạo chuyên môn dưới giáo dục nghề nghiệp.
− Công chức loại D là công chức có trình ñộ ñào tạo chuyên môn ở dưới
bậc sơ cấp.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

8

b) Phân loại theo ngạch công chức
− Công chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương ñương trở lên, là công
chức chuyên môn nghiệp vụ cao nhất của ngạch trong hệ thống quản lý nhà nước,
giúp lãnh ñạo ngành (ở cấp vụ ñối với lĩnh vực có nghiệp vụ và có ñộ phức tạp cao),
giúp lãnh ñạo Ủy ban nhân dân tỉnh trong các lĩnh vực tổng hợp về chỉ ñạo và quản
lý lĩnh vực công tác ñó.
− Công chức ngạch chuyên viên chính và tương ñương, là công chức chuyên
môn nghiệp vụ trong hệ thống quản lý nhà nước giúp lãnh ñạo chỉ ñạo quản lý một
lĩnh vực nghiệp vụ.
− Công chức ngạch chuyên viên và tương ñương, là công chức chuyên môn
nghiệp vụ trong hệ thống quản lý nhà nước tổ chức quản lý một lĩnh vực hoặc một

Theo ñó, quản lý nhà nước về môi trường là hoạt ñộng quản lý hành chính nhà
nước do Chính phủ ñại diện Nhà nước thực thi và ñảm bảo sức cưỡng chế của Nhà
nước trong lĩnh vực môi trường. Quản lý nhà nước về môi trường là hoạt ñộng trọng
tâm nhằm thúc ñẩy ý thức và hành ñộng của cộng ñồng trong bảo vệ môi trường. Theo
Nguyễn ðình ðặng Lục chủ biên (2007, tr.198) Quản lý nhà nước về bảo vệ môi
trường là quá trình nhà nước bằng các biện pháp, cách thức, công cụ, phương tiện
khác nhau tác ñộng ñến hoạt ñộng của con người nhằm làm hài hoà mối quan hệ giữa
môi trường và phát triển sao cho thoả mãn nhu cầu về mọi mặt của con người, ñồng
thời bảo ñảm ñược chất lượng của môi trường sống. Quản lý nhà nước về bảo vệ môi
trường ñòi hỏi vừa phải tiến hành trên diện rộng, vừa tiến hành theo chiều sâu.
ðể quản lý môi trường ñạt hiệu quả, nhà nước tập trung vào một số hoạt
ñộng chủ yếu như: nắm chắc hiện trạng môi trường cũng như mọi biến ñộng của nó;
quản lý hoạt ñộng ñánh giá tác ñộng môi trường, thẩm ñịnh báo cáo ñánh giá tác
ñộng môi trường; quản lý hệ thống chuẩn môi trường; bảo tồn và sử dụng hợp lý
nguồn tài nguyên; phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, khắc phục ô nhiễm và
phục hồi môi trường; giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo
vệ môi trường; xử lý các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; giải quyết các
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về hành vi huỷ hoại môi trường; thiết lập mối quan hệ
quốc tế và khu vực về bảo vệ môi trường Như vậy, quản lý nhà nước về bảo vệ
môi trường là toàn bộ các hoạt ñộng của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ñể
thực hiện mục tiêu bảo vệ môi trường sống, bảo ñảm cho con người ñược sống
trong môi trường trong lành, phục vụ sự phát triển bền vững của ñất nước, góp phần
bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

10

Tổ chức thực hiện công tác quản lý môi trường là nhiệm vụ quan trọng nhất
của ngành môi trường ở mỗi quốc gia. Các bộ phận chức năng của ngành môi trường


11

phát triển bền vững, Việt Nam nhận thức rõ tầm quan trọng cần phải tăng cường cơ
quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường về tổ chức, bộ máy, nhân lực và các
nguồn lực khác ñể ñiều phối các mối quan hệ phát triển kinh tế - xã hội với môi
trường, nhằm thực thi chiến lược phát triển bền vững của ñất nước. Hệ thống quản lý
Nhà nước về bảo vệ môi trường ñã ñược thiết lập từ trung ương ñến ñịa phương. Hiện
nay ở 61 tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương ñã có Sở Tài Nguyên và Môi
trường. Hầu hết các Sở ñều có Phòng Quản lý môi trường. Các Bộ, các ngành ñã kiện
toàn các Vụ Khoa học - Công nghệ theo hướng bổ sung chức năng, nhiệm vụ nhằm
thực hiện công tác quản lý Nhà nước của mình trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
2.1.3 Công chức quản lý môi trường
Công chức quản lý môi trường là công chức làm việc ở các cơ quan quản lý
hành chính nhà nước về môi trường, thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về môi
trường. Công chức quản lý môi trường có nhiệm vụ giám sát và ñiều chỉnh trong
ngành môi trường nhằm hạn chế tối ña các tác ñộng có hại tới môi trường do các
hoạt ñộng phát triển gây nên, ñảm bảo cân bằng sinh thái, nhằm bảo vệ môi trường.
Công chức quản lý môi trường cũng tuân theo các tiêu chí phân loại chung của ñội
ngũ công chức.
2.1.4 Năng lực cá nhân
Năng lực cá nhân là vấn ñề ñược bàn ñến nhiều trong nghiên cứu khoa học
và thực tiễn cuộc sống. Khái niệm này ñược hiểu dưới nhiều cách tiếp cận khác
nhau. Triết học Mác xít coi năng lực con người là khả năng thể hiện mình trong một
bối cảnh nhất ñịnh, là thuộc tính bản chất con người. Các Mác (1867, tr.251) khẳng
ñịnh: “Chúng tôi hiểu sức lao ñộng, hay năng lực lao ñộng là toàn bộ những năng
lực thể chất và tinh thần tồn tại trong một cơ thể, trong một con người ñang sống và
người ñó ñem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào ñó”. Tâm lý
học Mác xít cho rằng: “Năng lực là phẩm chất tâm lý và sinh lý của cá nhân ñáp
ứng với yêu cầu hoạt ñộng nhất ñịnh, ñảm bảo cho hoạt ñộng nhanh chóng thành

dùng các ñộng từ chỉ hành ñộng như: hiểu, biết, phân tích, khám phá, sử dụng,
xây dựng, vận hành, Muốn ñánh giá năng lực cá nhân phải xem xét chúng
trong hoạt ñộng. Năng lực của người lao ñộng ñáp ứng với yêu cầu của công
việc là sự tổng hợp toàn bộ kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm ñược tích luỹ trong
quá trình học tập tại trường ñại học và trong thời gian làm việc thực tế ñược
biểu hiện qua mức ñộ hoàn thành công việc của họ.
Năng lực ñược thể hiện thông qua hoạt ñộng có kết quả. Năng lực dưới
dạng tổng thể giúp cá nhân nắm bắt và giải quyết các vấn ñề thực tiễn. Cấu trúc các

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

13

thành tố của năng lực linh hoạt, dễ chuyển hoá khi môi trường và yêu cầu hoạt ñộng
thay ñổi. Năng lực ñược ñánh giá thông qua việc theo dõi toàn bộ tiến trình hoạt
ñộng của cá nhân ở nhiều thời ñiểm khác nhau. ðây chính là cách mà các nhà quản
lý nhân sự dùng ñể ñánh giá năng lực nhân viên của mình.
Theo quan ñiểm của những nhà tâm lý học, năng lực là tổng hợp các ñặc
ñiểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu ñặc trưng của một hoạt
ñộng nhất ñịnh nhằm ñảm bảo cho hoạt ñộng ñó ñạt hiệu quả cao. Năng lực có
ñặc ñiểm: hình thành và và bộc lộ trong hoạt ñộng; gắn với một hoạt ñộng cụ
thể; chịu sự chi phối của các yếu tố bẩm sinh và ñào tạo. Tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
là ñiều kiện cần thiết ñể hình thành năng lực. Năng lực góp phần làm cho quá
trình lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo trong lĩnh vực hoạt ñộng nhất ñịnh ñược
nhanh chóng, thuận lợi và dễ dàng hơn. Có năng lực hoạt ñộng tức là có tri thức,
kĩ năng, kĩ xảo trong lĩnh vực ñó, nhưng có tri thức, kĩ năng, kĩ xảo không có
nghĩa là có năng lực trong lĩnh vực ấy.
Năng lực thực hiện là khả năng thực hiện ñược các hoạt ñộng (nhiệm vụ,
công việc) trong nghề theo tiêu chuẩn ñặt ra. Năng lực thực hiện ñược coi như là sự
tích hợp của kiến thức – kỹ năng – thái ñộ làm thành khả năng thực hiện một công

hình dựa trên cơ sở tính cách và hành vi cá nhân của cá nhân theo ñuổi cách xác ñịnh
“con người cần phải như thế nào ñể thực hiện ñược các vai trò của mình”; (2) những
mô hình dựa trên cơ sở các kiến thức hiểu biết và các kỹ năng ñược ñòi hỏi theo ñuổi
việc xác ñịnh “con người cần phải có những kiến thức và kỹ năng gì” ñể thực hiện tốt
vai trò của mình; (3) những mô hình dựa trên cơ sở các kết quả và tiêu chuẩn ñầu ra
theo ñuổi việc xác ñịnh con người “cần phải ñạt ñược những gì ở nơi làm việc”. Mô
hình tiếp cận với sản phẩm ñầu ra ñược các nhà nghiên cứu và thực hành trên thế giới
ủng hộ rất nhiều. Vì vậy, năng lực ñược hiểu là một tập hợp các kiến thức, thái ñộ, và
kỹ năng hoặc cách chiến lựơc tư duy mà tập hợp này là cốt lõi và quan trọng cho việc
tạo ra những sản phẩm ñầu ra quan trọng (McLagan, 1989).
Năng lực của người cán bộ công chức luôn luôn vận ñộng và phát triển. Mỗi
cương vị công tác cần có năng lực tương ứng. Khi người cán bộ công chức có sự
tiến bộ, phát triển ở cương vị cao hơn, năng lực công tác cũng ñòi hỏi sự phát triển
tương ứng ñể ñáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Năng lực không phải là cái có sẵn, bất
biến mà luôn vận ñộng, phát triển.
2.1.5 Năng lực của công chức quản lý môi trường
Mỗi lĩnh vực hoạt ñộng, mỗi ngành nghề trong xã hội ñều ñòi hỏi người thực
hiện phải có một năng lực phù hợp tương ứng. ðể có ñược năng lực về một lĩnh vực

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

15

nhất ñịnh, con người phải có tri thức cơ bản, có kiến thức về hoạt ñộng nghề nghiệp mà
người ñó tham gia, tinh thông nghề nghiệp, nắm chắc lý luận, am hiểu thực tiễn, nhạy
bén với tình hình, nhận thức và nắm bắt ñược xu thế vận ñộng của quy luật khách quan
và vận dụng các quy luật ñó trong hoạt ñộng thực tiễn, mang lại hiệu quả thiết thực.
Theo những cơ sở, căn cứ trên, năng lực của công chức quản lý môi trường
là tổng hợp các ñặc ñiểm, thuộc tính tâm lý của công chức phù hợp với yêu cầu ñặc
trưng của hoạt ñộng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường nhằm ñảm bảo cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status