Tài liệu ôn tập môn Địa lý THPT
trang
1
TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
MÔN ĐỊA LÍ –
Tài liệu ôn tập môn Địa lý THPT
TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG MÔN ĐỊA LÍ – Ban CHUẨN
Bài Kiến thức cơ bản Câu hỏi ôn luyện & Trả lời tóm tắt
Bài 1:
VIỆT
NAM
TRÊN
ĐƯỜNG
ĐỔI MỚI
VÀ HỘI
NHẬP
Công cuộc Đổi mới là một cuộc
cải cách toàn diện về kinh tế-xã
hội.
- Công cuộc Đổi mới được
manh nha từ năm 1979, được
khẳng định từ Đại hội Đảng lần
VI ( năm 1986 ), đưa nền kinh tế
-xã hội nước ta phát triển theo ba
xu thế :
+ Dân chủ hoá đời sống
kinh tế-xã hội.
+ Phát triển nền kinh tế
hàng hoá nhiều thành phần theo
Câu 2: Hãy nêu các thành tựu của công cuộc đổi mới ở nước ta?
Trả lời : Công cuộc đổi mới ở nước ta đã thu được nhiều thành tựu to lớn :
- Nước ta thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế-xã hội kéo dài, lạm phát được đẩy lùi.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao ( trên 8% trong suốt giai đoạn từ năm 2005 đến nay)
- Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá ( giảm tỉ trọng của khu vực I,
tăng tỉ trọng của khu vực II và khu vực III ).
- Cơ cấu lãnh thổ kinh tế cũng có sự chuyển biến rõ rệt: cả nước đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm,
các vùng chuyên canh lớn, các trung tâm công nghiệp và dịch vụ quan trọng.
- Đời sống của nhân dân không ngừng được tăng lên, giảm tỉ lệ nghèo của cả nước.
Câu 3 : Nêu một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới và hội nhập ở nước ta.
Trả lời : Các định hướng chính :
- Thực hiện chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo.
- Hoàn thiện và thực hiện đồng bộ thể chế kinh tế thị trường theo định hướng XHCN.
- Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển nền kinh tế tri thức.
- Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế để tăng tiềm lực kinh tế quốc gia.
- Có giải pháp hữu hiệu bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững.
- Đẩy mạnh phát triển giáo dục, y tế, văn hoá, chống lại các tệ nạn xã hội, mặt trái của kinh tế thị trường.
trang
2
Tài liệu ôn tập môn Địa lý THPT
triển ngoại thương, hợp tác giao
lưu kinh tế, văn hoá, chính trị…
- Một số định hướng chính để
đẩy mạnh công cuộc Đổi mới và
hội nhập.
Bài 2-
VỊ TRÍ
ĐỊA LÍ,
PHẠM VI
Ý nghĩa tự
nhiên
Ý nghĩa kinh
tế, văn hoá-xã
hội và an ninh
quốc phòng
- Thiên nhiên
nhiệt đới ẩm
gió mùa.
- Phong phú,
- Giao thông
thuận lợi, tạo
điều kiện giao
lưu kinh tế,
Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
nước ta.
Trả lời :
a) Vị trí địa lí :
- Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, ở gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á.
- Vị trí bán đảo, có vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng.
- Nằm trên các con đường giao thông hàng hải, hàng không quốc tế quan trọng.
b) Phạm vi lãnh thổ :
- Hệ toạ độ địa lí :
+ Điểm cực Bắc : 23
0
23
’
B ( xã Lũng Cú, tỉnh Hà Giang )
+ Điểm cực Nam : 8
0
- Về kinh tế :
+ Có nhiều thuận lợi để phát triển giao thông cả về đường bộ, đường biển, đường không với các nước trên
thế giới. Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới.
trang
3
Tài liệu ôn tập môn Địa lý THPT
đa dạng về tự
nhiên ( khoáng
sản, sinh vật,
phân hoá theo
Đông-Tây,
Bắc-Nam,
thấp-cao )
- Nhiều thiên
tai ( bão, lũ lụt,
hạn hán…)
văn hoá, xã
hội với nhiều
nước.
- Phát triển
nhiều ngành
kinh tế biển.
- Nằm trong
khu vực kinh
tế năng động,
nhạy cảm với
những biến
động chính trị
trên thế giới.
+ Vùng biển rộng lớn, giàu tiềm năng, thuận lợi để phát triển nhiều ngành kinh tế biển.
- Là giai đoạn cổ nhất và kéo
dài nhất trong lịch sử hình thành
và phát triển lãnh thổ Việt Nam,
chỉ diển ra trên một phạm vi hẹp ,
các điều kiện cổ địa lí còn rất sơ
khai và đơn điệu, sinh vật hầu
như chưa phát triển.
Câu 1: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta đã trải qua những giai đoạn nào ?
Trả lời:
Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta trải qua ba giai đoạn :
- Giai đoạn tiền Cambri : giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất- khoảng 2 tỉ năm.
- Giai đoạn Cổ kiến tạo : tiếp nối giai đoạn tiền Cambri, kéo dài 477 triệu năm.
- Giai đoạn Tân kiến tạo : tiếp nối giai đoạn Cổ kiến tạo, kéo dài cho tới ngày nay.
Câu 2 : Vì sao giai đoạn tiền Cambri được xem là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ
Việt Nam ?
Trả lời:
Giai đoạn tiền Cambri được xem là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ nước ta là vì :
- Trái Đất lúc đó còn có nhiều biến động lớn và chưa được hình thành rõ ràng. Đại bộ phận nước ta còn là
đại dương, các điều kiện cổ địa lí còn rất sơ khai và đơn điệu.
- Trên lãnh thổ Việt Nam lúc đó chỉ có các mảng nền cổ như vòm sông Chảy, Hoàng Liên Sơn, cánh cung
sông Mã, khối nhô Kon Tum …tạo thành những điểm tựa cho sự phát triển lãnh thổ Việt Nam về sau.
Câu 3 : Nêu những đặc điểm chính của giai đoạn tiền Cambri trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh
thổ nước ta.
Trả lời :
Các đặc điểm của giai đoạn tiền Cambri :
- Là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam.
+ Các đá biến chất cổ nhất ở nước ta có tuổi cách đây 2-3 tỉ năm được tìm thấy ở Kon Tum, Hoàng Liên
Sơn.
+ Giai đoạn này diển ra ở nước ta trong thời gian dài khoảng 2 tỉ năm và kết thúc cách đây 542 triệu năm.
trang
hình thành.
2 Giai đoạn Tân kiến tạo
(cách đây khoảng 65 triệu năm và
vẫn tiếp diễn đến ngày nay )
- Hoàn thiện các kiến trúc cổ
hình thành từ giai đoạn trước.
- Các hoạt động biến đổi, phát
triển dần dần xác lập và hoàn
chỉnh lãnh thổ nước ta như ngày
Câu 1: Nêu những đặc điểm chính của giai đoạn Cổ kiến tạo trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh
thổ nước ta
Trả lời:
Những đặc điểm chính của giai đoạn Cổ kiến tạo :
a) Diển ra trong một thời gian khá dài, tới 477 triệu năm.
Bắt đầu từ kỉ Cambri, cách đây 542 triệu năm và chấm dứt vào kỉ Krêta, cách đây 65 triệu năm.
b) Có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên nước ta.
- Nhiều khu vực chìm dưới biển trong các pha trầm tích được nâng lên trong các pha uốn nếp.
- Các loại đá trong giai đoạn này rất cổ, có cả trầm tích, macma và biến chất.
- Vận động uốn nếp và nâng lên ở Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc Trung bộ; hoạt động macma mạnh ở Trường
Sơn Nam.
- Phần lớn lãnh thổ nước ta trở thành đất liền.
- Các khoáng sản được hình thành : đồng, sắt, thiếc, vàng, bạc, đá quý.
c) Lớp vỏ cảnh quan địa lí nhiệt đới ở nước ta đã rất phát triển.
- Các điều kiện cổ địa lí của vùng nhiệt đới ẩm nước ta đã được hình thành và phát triển thuận lợi.
- Đại bộ phận lãnh thổ Việt Nam được định hình ở giai đoạn này.
Câu 2: Vì sao giai đoạn Cổ kiến tạo được xem là giai đoạn có tính chất quyết định đến lịch sử phát triển
lãnh thổ nước ta ?
Trả lời:
Giai đoạn Cổ kiến tạo là giai đoạn có tính chất quyết định đến lịch sử phát triển lãnh thổ nước ta vì :
- Nhiều bộ phận lãnh thổ được nâng lên trong các pha uốn nếp của các chu kì vận động tạo núi Calêđôni,
- Làm trẻ lại địa hình, tạo nên địa hình núi cao. Nước ta trở thành đất nước nhiều đồi núi, có sự phân hoá
theo đai cao.
- Tạo nên sự phân bậc của địa hình ngày nay với các dạng địa hình tương phản và phù hợp, sự khác nhau về
địa hình giữa các khu vực.
- Để lại các bề mặt san bằng cổ tương ứng với mỗi chu kì vận động.
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, độ dốc lớn, lượng nước phong phú.
b) Quyết định tính đa dạng và phức tạp của cảnh quan tự nhiên Việt Nam.
- Làm thay đổi điều kiện sinh-khí hậu theo đai cao, tạo điều kiện cho sự xâm nhập của các luồng di cư sinh
vật.
- Tạo nên sự phân hoá khí hậu và cảnh quan theo đai cao.
ĐẶC
ĐIỂM
CHUNG
CỦA TỰ
NHIÊN
VIỆT
NAM
Bài 6 :
1.Đặc điểm chung:
- Địa hình đồi núi chiếm phần
lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi
núi thấp.
- Địa hình phân hoá đa dạng
và phân chia thành các khu vực.
- Hướng tây bắc - đông nam
và hướng vòng cung là hướng
chính của địa hình.
2.Các khu vực địa hình
- Gồm 4 cánh cung lớn mở ra
về phía bắc và phía đông, chụm
lại ở Tam Đảo.
- Địa hình cao ở tây bắc, thấp
dần xuống đông nam.
b) Vùng núi Tây Bắc :
- Nằm giữa sông Hồng và
sông Cả.
- Là vùng có địa hình cao nhất
nước ta với 3 dãy núi lớn cùng
hướng tây bắc - đông nam, trong
đó có dãy Hoàng Liên Sơn cao và
đồ sộ với đỉnh Phanxipăng cao
3143 m.
- Xen giữa các dãy núi là các
cao nguyên đá vôi ( Sơn La, Mộc
châu )
c) Vùng núi Trường Sơn Bắc :
- Từ phía nam sông Cả tới dãy
Bạch Mã.
- Gồm các dãy núi song song
và so le theo hướng tây bắc -
đông nam.
- Địa thế cao ở hai đầu và thấp
ở đoạn giữa, hẹp ngang.
d) Vùng núi Trường Sơn Nam :
- Từ phía nam dãy Bạch Mã
đến vĩ tuyến 11
0
B.
Các
dạng
địa hình
- Phía bắc là vùng núi Nghệ An, giữa là
vùng núi đá vôi Quảng Bình, phía nam là
vùng núi tây Thừa Thiên-Huế
- Mạch núi cuối cùng là dãy Bạch Mã
đâm ngang ra biển ở vĩ tuyến 16
o
B ( là
ranh giới với Trường Sơn Nam và cũng là
bức chắn ngăn các khối không khí lạnh từ
phương bắc tràn xuống phía nam )
- Phía đông là khối Kon Tum và khối núi cực Nam
Trung Bộ mở rộng và nâng cao.
- Phía tây là các cao nguyên Kon Tum, Plây Ku, Đắk
Lắk, Lâm Viên, Mơ Nông có bề mặt tương đối
bằng phẳng với độ cao xếp tầng 500 - 800 - 1000
m.
- Sự bất đối xứng giữa hai sườn đông -tây
rõ hơn ở Trường Sơn Bắc.
Câu 3 : Phân tích những thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi đối với phát triển kinh tế -
xã hội nước ta.
Trả lời :
a) Các thế mạnh :
- Tập trung nhiều loại khoáng sản là nguyên, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp.
- Có các bề mặt cao nguyên san bằng và các thung lũng, thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên
canh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi đại gia súc và một số nơi có thể trồng cây lương thực.
- Tài nguyên rừng phong phú, đa dạng trong đó có nhiều loài quý hiếm tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt
đới.
Trung vào đầu mùa hạ.
+ Ngăn cản khối khí lạnh tràn xuống phía nam làm cho phía bắc và nam đèo Hải Vân có chế độ khí hậu khác
nhau.
+ Làm cho mưa ở đồng bằng duyên hải miền Trung lệch pha so với hai đầu, chậm hơn chuyển sang mưa thu
đông.
Câu 5: Địa hình núi Đông Bắc và Tây Bắc khác nhau như thế nào ?
Trả lời :
+ Vùng núi Đông Bắc nằm ở tả ngạn sông Hồng còn vùng núi Tây Bắc nằm giữa sông Hồng và sông Cả. Hai
hệ thống núi này có những điểm khác nhau.
. - Về độ cao : Đông Bắc bao gồm các dãy núi và cao nguyên có độ cao từ trung bình đến thấp trong đó đồi
núi thấp chiếm ưu thế còn Tây Bắc bao gồm các dãy núi có độ cao từ trung bình trở lên trong đó núi cao chiêm
ưu thế.
- Về hướng núi : núi ở Đông Bắc có hướng đông bắc - tây nam còn núi ở Tây Bắc có hướng tây bắc - đông
nam rõ rệt.
- Về cấu trúc : núi Đông Bắc có cấu trúc vòng cung với 5 dãy núi tưụ lại ở Tam Đảo còn núi Tây Bắc gồm 2 hệ
thống núi cao chạy song song kẹp ở giữa một hệ thống đồi núi thấp.
BÀI 7:
2-2 Khu vực đồng bằng
* Đồng bằng châu thổ sông : đồng
bằng sông Hồng và đồng bằng
Câu 1 : Trình bày đặc điểm của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long?
Trả lời :
1. Đồng bằng sông Hồng
trang
8
Tài liệu ôn tập môn Địa lý THPT
ĐẤT
NƯỚC
NHIỀU
ĐỒI NÚI
nhiều đồng bằng nhỏ.
- Ở các cửa có vài đồng bằng
được mở rộng : đồng bằng sông
Mã, sông Chu, đồng bằng sông
Cả, sông Thu Bồn,
- Ở nhiều đồng bằng thường
có sự phân chia làm 3 dải: giáp
biển là cồn cát, đầm phá; giữa là
vùng thấp trũng; trong cùng là
đồng bằng, đất có đặc tính nhiều
cát, ít phù sa sông.
+Nguyên nhân hình thành : Do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi tụ
+ Diện tích : 15.000km
2
+ hệ thống đê , kênh rạch : có hệ thống đê ngăn lũ .
+ Sự bồi đắp phù sa : Vùng trong đê không được bồi tụ phù sa .
+ Tác động của thủy triều : ít chịu tác động của thủy triều
2/ Đồng bằng sông Cửu Long.
+Nguyên nhân hình thành : Do phù sa của sông Tiền và sông hậu bồi tụ
+ Diện tích : 40.000km
2
+ Hệ thống đê , kênh rạch : có hệ thống đê kênh rạch chằng chịt .
+ Sự bồi đắp phù sa : được bồi tụ phù sa hằng năm .
+ Tác động của thủy triều : chịu tác động mạnh của thủy triều
Câu 2 : So sánh đồng bằng sông Hồng và đồng bàng sông Cửu Long?
Trả lời :
Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có những điểm giống nhau và những điếm khác nhau:
Giống nhau.
-Đều là hai đồng bằng châu thổ rộng lớn nằm ở hạ lưu các sông lớn.
- Được hình thành trong vùng sụt lún.
1. Khái qt về Biển Đơng:
Biển Đơng là biển lớn của thế
giới (diện tích gần 3,447 triệu km
2
trong đó phần thuộc lãnh thổ nư-
ớc ta hơn 1 triệu km
2
).
- Là một biển kín .
- Đặc tính nóng ẩm và chịu
ảnh hưởng của gió mùa.
- Các yếu tố hải văn
- Nhiệt độ TB năm 23
0
C, độ
muối TB khoảng 30-33 %o
- Sóng trên biển mạnh vào
thời kỳ gió mùa ĐB, ảnh hưởng
đến bờ biển Trung Bộ
- Thủy triều biến động theo 2
mùa lũ và cạn
- Hải lưu chịu ảnh hưởng của
gió mùa (Gió mùa ĐB tạo hải lưu
hướng ĐB-TN, gió mùa TN làm
xuất hiện dòng hải lưu chạy
ngược lại)
2. Ảnh hưởng của Biển Đơng
đến thiên nhiên Việt Nam
a. Khí hậu: Nhờ có Biển Đơng
nên khí hậu nước ta mang tính
- Gió biển làm giảm tính lục địa ở các vùng cực tây của đất nước.
- Có lượng mưa lớn (1500 - 2000 mm/năm): mùa đơng bớt lạnh khơ, mùa hạ bớt nóng bức
b Địa hình ven biển
- Hoạt động xâm thực bồi tụ diễn ra mạnh.
- Ven biển có các dạng địa hình : vịnh cửa sơng, cồn cát, vũng, vịnh, đảo ven bờ, rạn san hơ, tam giác châu
thổ… có nhiều giá trị về kinh tế và du lịch.
Cảnh quan rừng chiếm ưu thế :
- Lượng mưa dồi dào nên rừng phát triển nhanh chiếm diện tích lớn, xanh quanh năm khác hẳn các nước
có cùng vĩ độ
- Diện tích rừng ngập mặn ven biển lớn (450.000 ha, đứng thứ hai thế giới).
Câu 3: Trình bày những bộ phận hợp thành vùng biến của nước ta?
Trả lời :
Vùng biển nước ta có diên tích khoảng 1 triệu km2 bao gồm 5 bộ phận :
a. Vùng nội thủy.: là vùng nước tiếp giáp với đất liền nằm phía trong đường cơ sở (đường nối các mũi đất dọc
bờ biến và các đảo ven bờ).
b. Vùng lãnh hải : là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển. Lãnh hải nước ta có chiều dài 12 hải lí
(khoảng 22,23 km). Ranh giới của lãnh hải là các đường song song cách đều đường cơ sở về phía biển và đ-
trang
10
Tài liệu ôn tập môn Địa lý THPT
thoải với bãi triều rộng lớn, các
bãi cát phẳng lì, các đảo ven bờ
và những rạn san hô.
- Các hệ sinh thái vùng ven
biển rất đa dạng và giàu có: hệ
sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh
thái đất phèn, nước lợ, …
c. Tài nguyên thiên nhiên
vùng biển
- Tài nguyên khoáng sản:
+ Cát bay, cát chảy : ở ven biển miền trung
Bài 9
THIÊN
NHIÊN
NHIỆT
ĐỚI ẨM
GIÓ MÙA
1 Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm
a. Tính chất nhiệt đới
- Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ
dương quanh năm.
- Nhiệt độ trung bình năm từ 22
0
c
– 27
0
c.
- Cận bằng bức xạ vượt 75 kcl/cm
2
/năm.
- Tổng lượng nhiệt hoạt động
trong năm từ 8000
0
c- 9000
0
c
- Số giờ nắng 1400 - 3000
giờ/năm.
b. Lượng mưa, độ ẩm lớn
- Lượng mưa trung bình năm
c. Gió mùa :
Mùa Đông: Từ 11- 4 năm sau, từ
áp cao Xi bia ( Nga ) hướng gió
Đông Bắc. Tháng 11, 12, 1: lạnh
khô; tháng 2-3 : lạnh ẩm
Mùa Hạ: Từ tháng 5 – 10, từ áp
cao Ấn Độ dương và áp cao Chí
tuyến Nam; phạm vi tác động trên
cả nước; hướng gió Tây Nam,
Đông Nam ( Bắc Bộ tháng 8-9 );
mưa ẩm ở Nam bộ, Tây Nguyên.
Nóng khô ở duyên hải Bắc Trung
Bộ ( gió Phơn)
2/ Tác động của khí hậu nhiệt
đới ẩm gió mùa đến các thành
phần tự nhiên khác
a/ Địa hình :
Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
- Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, nhiều
nơi đất trơ sỏi đá.
Câu 2 : Chế độ gió mùa hoạt động ở nước ta như thế nào ?
Trả lời :
Gió mùa mùa đông
* Hoạt động từ tháng 11đến tháng 4 năm sau với đặc điểm cơ bản là lạnh và khô
+ Nửa đầu mùa đông không khí lạnh từ lục địa Trung Hoa đi thắng vào nớc ta nên lạnh và khô.
+ Nửa sau mùa đông không khí lạnh di chuyển ra phía biển rồi mới vào nước ta nên mang lại thời tiết lạnh ẩm .
Ven biền và Đồng bằng sông Hồng có mưa phùn.
+ Gió mùa mùa đông làm cho khu vực phía bắc vĩ tuyến 16
0
B có một mùa đông lạnh, có 3 tháng nhiệt độ
2C
Hà Nội 16,4 28,9 23
o
5C
Vinh 17,6 29,6 23
o
9C
Huế 19,7 29,4 25
o
1C
Quy Nhơn 23,0 29,7 26
o
8C
Tp.Hồ Chí Minh 25,8 27,1 27
o
1C
Hãy nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam. Giải thích nguyên nhân?
Trả lời :
Nhận xét
+Nhiệt độ trung bình tháng 1 : càng vào nam nhiệt độ càng tăng và sự chênh lệch nhiệt độ khá lớn
( Lạng Sơn và TPHCM chênh lệch nhiệt độ tới 12,5
0
c )
+ Nhiệt độ trung bình tháng 7 : cũng có sự thay đổi từ Bắc và Nam tuy nhiên không lớn nhiệt độ TB của Vinh
cao hơn Huế và Quy Nhơn cao hơn TPHCM
+ Sự chênh lệch nhiệt độ từ Bắc vào Nam rất ít ( Lạng Sơn và TPHCM chênh lệch nhiệt độ là 0,1
0
c )
trang
12
khô, sông ngòi cũng có một
+Nhiệt độ Tb năm cũng có sự thay đổi ,càng vào Nam càng tăng .
+ Biên độ nhiệt lại giảm dần từ Bắc vào Nam ( Lạng Sơn 14,3
0
c , TPHCM là 1,3
0
c )
Giải thích :
+Càng vào Nam càng gần xích đạo nên góc chiếu sáng lớn , nhận được lượng nhiệt lớn , ảnh hưởng của gió
mùa Đông Bắc cũng yếu dần khi vào tới Huế , thời tiết chỉ còn se lạnh vào đến Nam thì hầu như không chịu
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
+ Tháng 1 có sự chênh lệch hiệt độ lớn từ Bắc vào Nam vì đây là thời kỳ hoạt động của gió mùa Đông Bắc .
+ Tháng 7 do hoạt động của gió mùa mùa hạ nên sự chênh lệch nhiệt độ ít . Huế và TPHCM do có lượng mưa
nhiều nhiệt độ thấp hơn so với Vinh và Quy Nhơn
Câu 4 : Dựa vào bảng số liệu sau :
Lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của một số địa điểm :
Địa điểm Lượng mưa
(mm)
Khả năng bốc
hơi
Cân bằng ẩm
mm
Hà Nội 1.676 989 mm + 687
Huế 2.868 1.000 mm + 1.868
TpHồ Chí Minh 1.931 1.686 mm + 245
Hãy nhận xét và giải thích về lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của ba địa điểm trên.
Trả lời :
* Lượng mưa : ở Huế cao nhất (2.868 mm) do có bức chắn địa hình của dãy Bạch Mã đối với các luồng gió
thổi hướng đông bắc và chịu tác động mạnh của dải hội tụ nhiệt đới
Lượng mưa ở Tp Hồ Chí Minh khá cao 1931mm do tác động trực tiếp của gió tây nam thổi vào đầu mùa hạ
2
0
3
, đất chua vì badơ bị
rữa trôi chỉ còn axit .
+ Đất dễ bị suy thoái do bị rữa
trôi , biến thành đá ong .
d/ Sinh vật :
- Sinh vật rất phong phú .
- Hệ sinh thái rừng nguyên
sinh đặc trưng của khí hậu
nhiệt đới ẩm gió mùa là
rừng rậm nhiệt đới ẩm lá
rộng thường xanh .
- Các loại sinh vật nhiệt đới
chiếm ưu thế
3. Ảnh hưởng của thiên nhiên
nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt
động của sản xuất và đời sống.
* Ảnh hưởng đến sản xuất nông
nghiệp:
- Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để
phát triển nền nông nghiệp lúa
nước , tăng vụ, đa dạng hoá cây
trồng, vật nuôi, phát triển mô hình
Nông - Lâm kết hợp.
- Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, khí
hậu thời tiết không ổn định.
* Ảnh hưởng đến các hoạt động
sản xuất khác và đời sống:
- Sông ngòi nước ta có lưu lượng lớn : (tổng lượng nước chảy qua nước ta 840 tỉ m
3
/năm, sông Hồng 137 tỉ m
3
,
sông Cửu Long 500 tỉ m
3
)
Lượng phù sa lớn : do địa hình dốc mưa nhiều nên lượng đất cát bị bào mòn rất nhiều
Câu 4 : Những thuận lợi, khó khăn do tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa đối với sản xuất nông nghiệp nước
ta.
Trả lời :
a/ Thuận lợi .
trang
14
Tài liệu ôn tập môn Địa lý THPT
gtvt, du lịch…đẩy mạnh các hoạt
động khai thác xây dựng… vào
mùa khô.
- Khó khăn:
+ Các hoạt động gtvt, du lịch, CN
khai thác chịu ảnh hưởng trực
tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế
độ nước sông.
+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho
bảo quản máy móc, thiết bị, nông
sản.
+ Các thiên tai như: mưa bão, lũ
lụt hạn hán và diễn biến bất
thường của thời tiết như dông,
nguyên nhân chính làm phân hóa
thiên nhiên theo vĩ độ (Bắc –
Nam).
2-Sự khác nhau về thiên nhiên
giữa phần lãnh thổ phía Bắc và
phần lãnh thổ phía Nam thể
hiện ở đới cảnh quan tiêu biểu :
Câu 1 : Trình bày sự phân hóa bắc –Nam của thiên nhiên Việt Nam
Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo hướng Bắc-Nam?
Trả lời:
*Phần lãnh thổ phía Bắc( từ dãy Bạch Mã trở ra )
- Có mùa đông lạnh với 2 -3 tháng t
o
< 20
o
C
- Nhiệt độ trung bình năm từ 20 – 24
o
C
- Đới rừng nhiệt đới gió mùa là cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu
- Thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài cây á nhiệt đới. Ở đồng bằng vào mùa đông
trồng được cả rau ôn đới
* Phần lãnh thổ phía Nam( từ dãy Bạch Mã trở vào )
- Mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa
- Quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm > 25
o
C, không có tháng nào dưới 20
o
C
- Có 2 mùa: mưa và khô
vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc ,giữa Đông và Tây trương Sơn ?
Trả lời :
-Biểu hiện đó là:
+Mùa đông lạnh đến sớm ở vùng núi thấp Đông Bắc- Còn ở vùng núi thấp phía nam Tây Bắc mùa đông bớt
lạnh nhưng khô hơn,mùa hạ đến sớm,đôi khi có gió tây,lượng mưa giảm
+Khí hậu vùng Tây Bắc lạnh chủ yếu do độ cao địa hình
+Khi sườn Đông Trường sơn đón nhận gió từ biểntạo nên mùa mưa vào thu đôngVùng núi Tây Nguyên lại
là mùa khô,nhiều nơi khô hạn gay gắt(cảnh quan rừng thưa )
+Vào mùa mưa ở Tây Nguyên thì bên sườn đông chịu tác động của gió Tây khô nóng
Câu 3 : Sự phân hóa thiên nhiên đông – tây thể hiện như thế nào ? Giải thích nguyên nhân của sự phân
hóa đó ?
Trả lời :
- Sự phân hóa thiên nhiên đông – tây thể hiện rõ nhất là sự phân hóa thành 3 vùng : vùng biển và thềm lục
địa ; vùng đồng bằng ven biển ; vùng đồi núi ( biểu hiện ở sự phân hóa thiên nhiên giữa đông và tây Bắc
Bộ , giữa đông và Tây Trường Sơn
- Nguyên nhân : sự khác nhau giữa các vùng do độ cao , hướng các dãy núi với sự tác động của các luồng
gió mùa ĐB ,gió mùa TN .
Câu 4 : Giải thích sự khác nhau về khí hậu và thiên nhiên vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc ?
Trả lời :
+ Vùng núi Đông Bắc : hướng vòng cung của các dãy núi hút mạnh và đón gió nhận trực tiếp khối khí ( gió
mùa ĐB ) từ phương bắc tràn xuống làm cho mùa đông đến sớm và là vùng có mùa đông lạnh rõ rệt nhất cả
nước .
+ Vùng núi Tây Bắc : khuất sau dãy Hoàng Liên Sơn ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa ĐB . Mùa đông
khô , ít có mưa phùn . Vào mùa hạ gió mùa TN bị các khối núi – cao nguyên nằm ở phía Nam (như cao nguyên
Mộc Châu ) ngăn cản . Luồng gió này chỉ luồn theo các thung lũng sông vào vùng Tây Bắc , nên mùa mưa ở
đây thường đến muộn và kết thúc sớm . Phần phía Nam của vùng ( thung lũng sông mã , Yên Châu ) còn chịu
ảnh hưởng của gió phơn TN khô nóng . Ở đây có cảnh quan rừng thưa nhiệt đới khô .
Vùng Tây Bắc có khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao, phần phía bắc và đông bắc của vùng tập trung nhiều khối
núi cao trên 2000 m , nhiều đỉnh núi vượt 3000 m , xuất hiện đai rừng ôn đới trên núi cao .
Câu 5:Giải thích sự khác nhau về khí hậu và thiên nhiên vùng đông và tây Trường Sơn ?
sinh vật theo đai cao là có quy
luật và có sự liên kết phù hợp
giữa hai thành phần này trong đặc
tính thống nhất của hệ sinh thái.
3-Ba miền địa lý tự nhiên :
miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ,
miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ,
miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
có sự khác nhau cơ bản về cấu
trúc địa hình, chế độ khí hậu chi
phối sự khác nhau về đặc điểm
thủy văn và lớp phủ thổ nhưỡng -
sinh vật.
Thiên nhiên phân hóa đa dạng
(TT)
- Thiên nhiên phân hóa theo
Bắc – Nam chủ yếu là do
sự thay đổi khí hậu từ Bắc
– Nam.
Câu 1: Hãy nêu đặc điểm của mỗi miền địa lý tự nhiên. Những thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng
tự nhiên mỗi miền ?
Trả lời :
a-Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
+ Ranh giới của miền dọc theo tả ngạn sông Hồng và rìa phía tây, tây nam đồng bằng Bắc Bộ.
+ Các đặc điểm cơ bản của miền là : đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng vòng cung của các dãy núi, các
hệ thống sông lớn và đồng bằng mở rộng, hướng nghiêng chung là tây bắc – đông nam và sự hoạt động mạnh
mẽ của gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh. Điều này được thể hiện ở sự hạ thấp đai cao cận nhiệt
đới với nhiều loài cây thực vật phương Bắc và sự thay đổi cảnh quan thiên nhiên theo mùa.
+ Địa hình bờ biển đa dạng : nơi thấp phẳng, nơi nhiều vịnh, đảo, quần đảo. Vùng biển có đáy nông,
lặng gió, có vịnh nước sâu thuận lợi cho phát triển kinh tế biển về nhiều mặt.
tác động kết hợp của địa hình
với hoạt động của các khối
khí qua lãnh thổ.
- Sự phân hóa thiên nhiên từ
Đông sang Tây được chia làm
3 vùng: Biển và thềm lục địa;
Vùng đồng bằng ven biển;
Vùng đồi núi.
- Đặc điểm về khí hậu, loại
đất và các hệ sinh thái chính
theo ba đai cao ở Việt nam.
+ Đặc điểm cơ bản của miền là có khí hậu cận xích đạo gió mùa. Điều này được thể hiện ở nền nhiệt
cao, biên độ nhiệt năm nhỏ và sự phân chia hai mùa mưa, khô rõ rệt.
+ Khí hậu thuận lợi cho việc phát triển rừng cây họ Dầu với các loài thú lớn như voi, hổ, bò rừng, trâu
rừng… Ven biển phát triển rừng ngập mặn với các loài trăn, rắn, cá sấu đầm lầy, các loài chim tiêu biểu của
vùng ven biển nhiệt đới, xích đạo ẩm. Dưới nước giàu cá, tôm. Vùng thềm lục địa tập trung các mỏ dầu khí có
trữ lượng lớn, ở Tây Nguyên có nhiều bôxit.
+ Xói mòn, rửa trôi đất ở vùng đồi núi, lũ lụt trên diện rộng ở đồng bằng Nam Bộ và ở hạ lưu các sông
lớn trong mùa mưa, thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô là những khó khăn lớn nhất trong sử dụng đất đai
của miền.
Câu 2-Dựa vào bản đồ Đất, Thực vật và Động vật trong Atlat Địa lý Việt nam, điền vào bảng theo mẫu
sau :
Các nhóm đất và loại đất chính Nơi phân bố tập trung
Trả lời :
Các nhóm đất và loại đất chính Nơi phân bố tập trung
Đất phù sa
Đất xám Đông Nam Bộ, rìa phía bắc Đồng bằng sông Hồng, dọc
thung lũng sông giữa cao nguyên Đắk Lắk và Gia Lai
Đất phù sa Đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long và ở các
cửa sông lớn của Duyên hải miền Trung.
thích tại sao?
Trả lời: (Sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam trang 7,9,10)
+ Lượng mưa trung bình của khu vực là: 1600 mm. Cụ thể: Thanh Hóa từ 1600- 2000 mm/ năm. Đồng Hới từ
2000- 2400mm/năm. Đà Nẵng từ 2000- 2400m m/năm; trong khi đó lượng mưa trung bình của cả nước là 1600
đến 2000mm/năm
+ Giải thích:
- Do vị trí ở gần biển.
- Do chịu tác động của hoàn lưu gió mùa (nhất là gió mùa Đông Bắc).
- Do chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố gây mưa khác như dải hội tụ nội chí tuyến, bão…
- Do chịu ảnh hưởng của yếu tố địa hình ( dãy Hoành sơn, Bạch mã)
Câu 4: Trình bày khái quát sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Đông- Tây?
Trả lời
+ Vùng biển và thềm lục địa:
- Thềm lục địa phía bắc và phía nam: đáy nông, mở rộng, có nhiều đảo ven bờ.
- Thềm lục địa vùng Nam Trung Bộ: thu hẹp, tiếp giáp vùng biển nước sâu.
+ Vùng đồng bằng ven biển:
- Đồng bằng ven biển: hẹp ngang, bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ.
- Đồng bằng châu thổ: diện tích rộng, có các bãi triều thấp phẳng.
+ Vùng đồi núi:
- Vùng núi Tây Bắc: có mùa đông ngắn, khí hậu phân hóa theo độ cao.
- Vùng cánh cung Đông Bắc: có mùa đông đến sớm
- Vùng Trường Sơn Bắc: thiên nhiên phân hóa giữa sườn tây và sườn đông.
- Vùng Tây Nguyên: khô hạn vào mùa hạ.
trang
19
Tài liệu ôn tập môn Địa lý THPT
Câu 5: Giải thích sự khác nhau về khí hậu giữa Đông và Tây Trường sơn?
Trả lời
- Đông Trường sơn: mùa mưa vào thu đông (từ tháng 8 đến tháng 1) do đón nhận trực tiếp các luồng gió
thổi hướng đông bắc từ biển vào (gió mùa đông bắc, gió tín phong bán cầu bắc), bão, áp thấp từ biển
DÃY NÚI
Khắc sâu thêm, cụ thể và trực
quan hơn các kiến thức về địa
hình, sông ngòi.
- Rèn luyện kỹ năng địa lí.
Câu 1 : Dựa vào Átlát địa lí Việt Nam, hãy cho biết độ cao và vị trí của các đỉnh núi sau: Phanxipăng, Pu
Hoạt, Ngọc Lĩnh, Chư Yang Sin?
Trả lời (Sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam trang 9,10).
- Đỉnh Phanxipăng: có độ cao 3143m, nằm trên dãy Hoàng Liên Sơn phía Tây thành phố Lào Cai.
- Đỉnh Pu Hoạt: có độ cao 2452m, nằm ở phía Tây thành phố Thanh Hóa gần biên giới Việt – Lào.
- Đĩnh Ngọc Lĩnh: có độ cao 2598m, nằm ở phía Bắc thị xa Kon Tum.
- Đình Chư Yang Sin: có độ cao 2405m, nằm ở phía Bắc thành phố Đà Lạt, là điểm cuối cùng của lát cắt
A – B – C.
Câu 2: Dựa vào Átlát địa lí Việt Nam, hãy xác định các phụ lưu lớn, các chi lưu, các cửa đổ ra biển của
hệ thống sông Thái Bình?
Trả lời (Sử dụng Át lát trang 9,10).
- Các phụ lưu: Sông Cầu, Sông Thương, Sông Lục Nam, Sông Đuống, Sông Luộc.
trang
20
Tài liệu ôn tập môn Địa lý THPT
VÀ ĐỈNH
NÚI.
- Các chi lưu: Sông Văn Úc, Sông Kinh Thầy.
- Các cửa đổ ra biển: cửa Thái Bình, cửa Nam Triệu, Cửa Văn Úc.
Bài 14 :
SỬ DỤNG
– BẢO VỆ
TÀI
NGUYÊN
THIÊN
- Diện tích rừng tự nhiên: từ năm 1943 – 1983 giảm 7,5 triệu ha (trung bình mỗi năm giảm 0,18 triệu ha),
giai đoạn từ năm 1983 – 2005 tăng 3,4 triệu ha (trung bình mỗi năm tăng 0,15 triệu ha).
- Diện tích rừng trồng: có xu hướng tăng rõ rệt – từ năm 1943 – 1983 (trung bình mỗi năm tăng 0,4 triệu
ha). Đến năm 2005 tăng lên 2,5 triệu ha ((trung bình mỗi năm tăng trên 0,11 triệu ha).
+ Giải thích:
- Do khai thác thiếu hợp lí và diện tích rừng không nhiều nên diện tích rừng và tỷ lệ che phủ rừng giảm
sút.
- Từ sau năm 1983 cùng với các biện pháp bảo vệ rừng và đẩy mạnh công tác trồng rừng nên diện tích
rừng và tỷ lệ che phủ rừng đã tăng lên nhanh chóng.
Câu 2: Trình bày các biện pháp bảo vệ rừng và đa dạng sinh học?
Trả lời
+ Đối với rừng:
- Đối với rừng phòng hộ: có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có và trồng rừng trên đất
trống, đồi núi trọc.
- Đối với rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên
nhiên.
- Đối với rừng sản xuất: đảm bảo, duy trì, phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển
hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đất rừng.
+ Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học:
- Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
trang
21
Tài liệu ôn tập môn Địa lý THPT
- Ban hành sách đỏ Việt Nam.
- Quy định khai tác gổ, động vật, thủy sản.
Câu 3: Sự suy giảm tài nguyên rừng có ảnh hưởng như thế nào đối với tự nhiên và môi trường?
Trả lời
+ Đối với tự nhiên:
- Đối với tài nguyên nước: mất rừng gây biến động thủy chế sông ngòi, giảm sự điều hòa của dòng chảy,
dẫn đến lũ lụt khô hạn, làm tăng quá trình bốc hơi giảm lượng nước ngầm.
trang
22
Tài liệu ôn tập môn Địa lý THPT
(Ninh Thuận), Bù Gia Mập (Bình Phước), Lò Gò Sa Mát (Tây Ninh), Cát Tiên (Đồng Nai), Tràm Chim (Đồng
Tháp), U Minh Thượng (Kiên Giang), Côn Đảo (Bà Rịa Vũng Tàu), Phú Quốc (Kiên Giang).
Câu 6: Cho bảng số liệu sau:
Năm
Tổng diện tích rừng
(triệu ha)
Trong đó Tỷ lệ che phủ
rừng (%)
Rừng tự nhiên
(triệu ha)
Rừng trồng (triệu
ha)
1943 14,3 14,3 0 43,8
1976 11,1 11,0 0,1 33,8
1983 7,2 6,8 0,4 22,0
1990 9,2 8,4 0,8 27,8
2000 10,9 9,4 1,5 33,1
2005 12,4 9,5 2,9 37,7
a. Hãy vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện sự biến đổi diện tích rừng và độ che phủ rừng giai đoạn 1943 – 2005
của nước ta?
b. Nêu nhận xét sự thay đổi diện tích rừng và độ che phủ rừng nước ta gia đoạn trên?
c. Nêu phương hướng bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta?
Trả lời
a. Vẽ biểu đồ cột chồng kết hợp với đường.
- Chọn 2 trục tung trong đó 1 trục thể hiện diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng, một trục thể hiện tỷ lệ
che phủ.
Đồng Bằng Sông Cửu Long 23 9
Cả nước 67 29
a. Vẽ biểu đồ thể hiện độ che phủ rừng của nước ta và các vùng trong 2 năm 1943 – 1991.
b. Nêu nhận xét về sự thay đổi độ che phủ rừng của các vùng và cả nước?
Trả lời
a. Chọn biểu đồ thanh ngang (cột ngang): vẽ chính xác, ghi tên biểu đồ, số liệu, bảng chủ giải.
b. Nhận xét:
- Từ 1943 – 1991 độ che phủ rừng cả nước ta đều giảm (trừ Đồng Bằng Sông Hồng).
- Vùng có tỷ lệ mất rừng nhanh nhất là Trung Du Miền Núi phía Bắc (52%), tiếp đến là Duyên hải Miền
Trung (Bắc Trung Bộ giảm 31%, Nam Trung Bộ giảm 30%), Tây Nguyên giảm 33%, Đông Nam Bộ
giảm 30%, Đồng Bằng Sông Cửu Long giảm 14%.
Độ che phủ rừng của các vùng giảm dẫn đến độ che phủ rừng của cả nước cũng giảm nhanh: từ 67% năm 1943
xuống còn 29%.
BÀI 15
SỬ DỤNG
– BẢO VỆ
TÀI
NGUYÊN
- Tình hình sử dụng và bảo vệ tài
nguyên nước, khoáng sản và tài
nguyên du lịch.
- Một số vấn đề chính về bảo vệ
môi trường ở nước ta.
Câu 1: Trình bày chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường?
Trả lời
- Duy trì các hệ sinh thái, các quá trình sinh thái chủ yếu và các hệ thống sống có ý nghĩa quyết định đến
đời sống con người.
- Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gen các loài nuôi trồng cũng như các loài hoang dại, có liên
trang
24
10.9
12.1
12.7
14.3
11
6.8
8.3
9.4
10
10.2
0
0.1
0.4
1
1.5
2.1
2.5
0
2
4
6
8
10
12
14
16
1943 1976 1983 1995 1999 2003 2005
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN SỰ BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH RỪNG NƯỚC TA TỪ
1943 - 2005
Năm