luận văn kinh tế phát triển Đề án phát triển chăn nuôi trên địa bàn huyện Yên Thành giai đoạn 2012-2015 - Pdf 27

Phát triển chăn nuôi trên địa bàn huyện Yên Thành giai đoạn 2012 - 2015
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết lập đề án
Chăn nuôi có vai trò quan trọng trong ngành nông nghiệp, tạo ra nguồn
thực phẩm phục vụ cho nhu cầu đời sống con người, cung cấp nguồn sức kéo và
nguồn phân bón dồi dào cho sản xuất nông nghiệp. Đặc biệt đối với các huyện
miền núi đất đai sản xuất nông nghiệp còn thiếu, điều kiện tự nhiên gặp nhiều khó
khăn thì chăn nuôi là nguồn thu nhập chính của người dân, góp phần xoá đói giảm
nghèo, phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn.
Trong những năm qua, chăn nuôi của huyện có bước chuyển biến tích cực.
Tổng giá trị sản phẩm chăn nuôi, thủy sản trong ngành nông nghiệp từ 26,4% năm
2006 tăng lên 37% năm 2010; tạo được một bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp, nông thôn. Tuy nhiên, tốc độ phát triển chăn nuôi còn chậm ứq, chưa
tương xứng tiềm năng phát triển của huyện. Việc xây dựng “Đề án phát triển chăn
nuôi trên địa bàn huyện Yên Thành giai đoạn 2012-2015” là yêu cầu bức thiết,
nhằm tìm các giải pháp để khai thác có hiệu quả hơn các lợi thế tiềm năng, tạo điều
kiện cho chăn nuôi phát triển mạnh hơn trong những năm tới.
2. Căn cứ pháp lý
- Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Yên Thành lần thứ
XXV, nhiệm kỳ 2010 -2015.
- Căn cứ Nghị quyết số 10/2011/NQ- HĐND ngày 21/12 /2010 của Hội
đồng nhân dân huyện Yên Thành về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm
2011-2015.
- Căn cứ Nghị số 11/2010/NQ- HĐND ngày 21/12 /2010 của Hội đồng nhân
dân huyện Yên Thành về phê chuẩn cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã
hội huyện Yên Thành giai đoạn 2011-2015.
- Căn cứ nghị quyết đại hội XVII tỉnh Đảng bộ Nghệ An, và chiến lược phát
triển kinh tế xã hội Nghệ An giai đoạn 2010-2015.
- Căn cứ Nghị quyết số: 02- NQ/TU ngày 8 tháng 5 năm 2006 của Ban
Thường Vụ Tỉnh Uỷ về phát triển chăn nuôi đại gia súc giai đoạn 2006 - 2015.
Hồ Thị Hòa – Kế hoạch 51B Page 1

là cánh đồng trũng dọc kênh Biên Hòa, xã Biên Thành, cao 0,2 m so với mực nước
biển. Phía bắc huyện là dãy núi Bồ Bồ, phía tây và phía nam là đồi núi có các
thung lũng, hang động tạo nên nhiều cảnh quan đẹp.
Vị trí địa lý còn xa các trung tâm kinh tế lớn của tỉnh nên khả năng giao lưu
với khu vực ngoài huyện và mở mang thị trường cho các sản phẩm nông nghiệp
của huyện còn gặp nhiều khó khăn.
1.2. Khí hậu thời tiết
Yên Thành nằm trong vùng đồng bằng tỉnh Nghệ An, chịu chung những đặc
điểm của khí hậu miền Trung nhiệt đới ẩm, gió mùa. Nhiệt độ trung bình 23 –
24
0
C. Lượng mưa bình quân là 1.587 mm/năm, lượng mưa phân bố không đều giữa
các tháng, các mùa trong năm.
2. Kinh tế - xã hội
Hồ Thị Hòa – Kế hoạch 51B Page 3
Phát triển chăn nuôi trên địa bàn huyện Yên Thành giai đoạn 2012 - 2015
2.1. Về kinh tế
Nền kinh tế của huyện những năm gần đây đã có bước chuyển biến đáng kể. Tổng
giá trị sản xuất năm 2007 đạt 1.651,143 tỷ đồng, năm 2008 đạt 1.875,203 tỷ đồng,
tăng 13,57%.
Cơ cấu kinh tế của huyện những năm qua có bước chuyển dịch đúng hướng
và tăng đáng kể trong cơ cấu ngành theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công
nghiệp – thương mại và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp.
2.2. Về văn hóa xã hội
Dân số Yên Thành có hơn 27,8 vạn người, trong đó giáo dân chiếm 12%; Tỷ lệ
tăng dân số bình quân hàng năm khoảng 1.0% ; Tổng số lao động 130.393 người,
cơ cấu lao động theo ngành: Nông nghiệp 71,90%, Công nghiệp – Tiểu thủ công
nghiệp 11,62%, Dịch vụ - Thương mại 16,48%. Lao động thường xuyên không có
việc làm khoảng 1.803 người, lao động dư thừa theo thời vụ( đa số là lao động
trong ngành nông nghiệp) khoảng 20.000 người. Các công tác nâng cao đời sống

Bò Con 20.617 22.069 20.412 20.483 19.499
Trong đó bò lai
sind
Con 4.027 4.038 3.278 8.132 10.294
Lợn Con 153.894 152.717 161.961 173.594 142.251
Gia cầm Con 916.626 1.084.776 1.337.955
1.902.62
7
1.803.100
Sản lượng thịt hơi
xuất chuồng
Tấn 21.050 20.152 22.560 24.890 25.590
Thủy sản Ha 2118,2 2150,1 2016,74 2005,41 2085,95
Sản lượng nuôi
trồng thủy sản
Tấn 1896,4 2275 2513,1 2668,9 2641,3
Sản lượng khai
thác tự nhiên
Tấn 343,6 605 895 1374,1 1700,8
Diện tích trồng cỏ ha 64,9 79,1 106,6 137,9 148,1
Đàn hươu con 121 177 239 238 294
Đàn dê con 1440 2117 3337 3042 3969
Đàn ong Tổ 2942 4084 3657 4492 4661
Chim các loại
1000co
n
3.23 2.9 3.5 4.2 9.56
Tình hình cụ thể:
1.1. Về chăn nuôi trâu bò
Hồ Thị Hòa – Kế hoạch 51B Page 5

Phát triển chăn nuôi trên địa bàn huyện Yên Thành giai đoạn 2012 - 2015
Công Thành; Nguyễn Hữu Nhỏ, xã Bảo Thành; Hoàng Trọng Lực, xã Long
Thành,
1.4. Về thủy sản
Diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2010: 2.085,95ha đạt 98,4% so với năm
2006. Sản lượng năm 2010: 2.641,3 tấn vượt 39,2% so với năm 2006.
Từ năm 2006-2010 việc nuôi cá nước ngọt đã có nhiều chuyển biến tích cực
và đúng hướng, diện tích nuôi cá ngày càng mở rộng, các hình thức nuôi đa dạng,
năng suất, chất lượng, nhiều trang trại, gia trại nuôi cá kết hợp chăn nuôi có thu
nhập cao góp phần làm tăng hiệu quả trên đơn vị diện tích; giá trị sản xuất ngày
một tăng góp phần tăng trưởng kinh tế.
- Các hình thức nuôi ngày càng mở rộng đặc biệt nuôi cá ruộng lúa (cá xen
lúa, cá vụ 3, 1vụ lúa 1 vụ cá ); diện tích cá ao, cá hồ đập, sông cụt đều phát triển,
năng suất sản lượng đều tăng năm sau cao hơn năm trước.
1.5. Về chăn nuôi một số con khác
Trong những năm qua chăn nuôi các loại con khác(dê, hươu, nhím, lợn rừng,
thỏ, ong, chim cút, ba ba, ếch ) phát triển mạnh đặc biệt là hươu, dê, ong và chim
cút, tạo đa dạng.
2. Về chất lượng đàn gia súc, gia cầm
2.1. Chất lượng đàn bò
- Giống bò vàng: Hiện nay tỷ lệ bò vàng chiếm 47,3% so với tổng đàn bò hiện
có. Giống bò này có ưu điểm: Tính thích nghi cao, chống chịu bệnh tốt, dễ nuôi,
chịu kham khổ và khả năng sinh sản tốt, song có nhược điểm: Tầm vóc nhỏ, trọng
lượng trưởng thành trung bình đạt thấp 170-180kg/con, tỷ lệ thịt xẻ 35-38%.
- Giống bò lai: Là con lai giữa đực giống nhóm bò zêbu ( Red Sind,
Bramhman, ) lai với cái nền bò vàng bằng nhảy trực tiếp và thụ tinh nhân tạo. Bò
lai cho năng suất cao hơn giống bò vàng. Trọng lượng trưởng thành bình quân
230-250 kg/con, tỷ lệ thịt xẻ 40-42%.
2.2. Chất lượng đàn trâu
Bên cạnh tổng đàn trâu giảm thì chất lượng giống ngày càng thoái hoá,

Do vậy chăn nuôi truyền thống còn những mặt hạn chế đó là: Số lượng ít,
chuồng trại không đảm bảo, công tác thú y, môi trường, thị trường tiêu thụ sản
phẩm, do đó hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi nông hộ chưa cao.
3.2. Chăn nuôi gia trại
Trên địa bàn huyện có khoảng 200 gia trại chăn nuôi và thủy sản: Quy mô chăn
nuôi phổ biến từ 10-15 nái hoặc 10-50 lợn thịt; 5- 10 con trâu bò sinh sản hoặc 20-
30 trâu bò thịt; 500- 1500 con gia cầm; Diện tích nuôi trồng thủy sản: 1 -1,5 ha
Thức ăn: ngoài các phế phụ phẩm nông nghiệp thì có khoảng 40% thức ăn công
Hồ Thị Hòa – Kế hoạch 51B Page 8
Phát triển chăn nuôi trên địa bàn huyện Yên Thành giai đoạn 2012 - 2015
nghiệp được sử sụng trong chăn nuôi. Công tác thú y và chuồng trại chăn nuôi đã
được coi trọng hơn chăn nuôi nông hộ, năng suất chăn nuôi có hiệu quả hơn.
3.3. Chăn nuôi trang trại
Đến nay đã có 99 trang trại, trong đó: 29 trang trại chăn nuôi, 1 trang trại chăn
nuôi lợn nái ngoại gần 600con, 19 trang trại tổng hợp, 13 trang trại thủy sản. Tổng
thu nhập của trang trại khoảng 20.588,2 triệu đồng/ năm trong đó: Trang trại chăn
nuôi: 10.581 triệu đồng, Trang trại nuôi trồng thuỷ sản: 1.731 triệu đồng, Trang
trại tổng hợp: 4.146 triệu đồng.
Kinh tế trang trại, gia trại đã có bước phát triển khá về số lượng và chất lượng;
đa dạng quy mô, phát triển nhiều loại hình, đúng định hướng; góp phần khai thác
diện tích mặt nước, đất hoang hóa, đất trống đồi trọc đưa vào sản xuất, nâng cao
hiệu quả sử dụng đất; nhiều trang trại đã áp dụng có hiệu quả các tiến bộ khoa học
kỹ thuật và công nghệ tiên tiến trong chăn nuôi như: chuồng lồng, chuồng có hệ
thống làm mát và sưởi ấm cho lợn con, hệ thống máng ăn, máng uống vú tự động,
hệ thống xử lý chất thải ; Bước đầu nâng cao hiệu quả trong ngành chăn nuôi.
Tuy nhiên phát triển kinh tế trang trại còn một số hạn chế như: trang trại phát
triển chủ yếu còn mang tính tự phát, chưa theo đúng quy hoạch chung của địa
phương; trình độ quản lý, kiến thức về thị trường của các chủ trang trại và tay nghề
của người lao động còn nhiều hạn chế. Một số chính sách của nhà nước về đất đai
chưa đồng bộ như: hạn mức giao đất, thời hạn sử dụng đất; chính sách quản lý, sử

nay toàn huyện đã xây dụng gần 1000 bể Bioga để xử lý chất thải và tạo nguồn khí
đốt cho người dân. Tuy nhiên còn một số hộ chăn nuôi đang thải chất thải chăn
nuôi trực tiếp ra môi trường gây ô nhiễm môi trường trong khu dân cư.
V. Đánh giá chung
1. Kết quả đạt được
- Đã từng bước chuyển từ chăn nuôi truyền thống sang chăn nuôi gia trại và
trang trại quy mô vừa và lớn.
- Các tiến bộ về giống, thức ăn, quy trình kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng được
áp dụng trong chăn nuôi, vì vậy năng suất, chất lượng giống và hiệu quả chăn nuôi
được cải thiện.
- Đã ý thức được phát triển chăn nuôi gắn với bảo vệ môi trường.
Hồ Thị Hòa – Kế hoạch 51B Page 10
Phát triển chăn nuôi trên địa bàn huyện Yên Thành giai đoạn 2012 - 2015
- Đã từng bước chuyển đổi diện tích cây trồng kém hiệu quả sang trồng cỏ
phục vụ chăn nuôi.
- Đã có cơ chế chính sách hỗ trợ kịp thời cho người chăn nuôi khi có dịch bệnh
và thiên tai xảy ra để người chăn nuôi ổn định tái sản xuất.
- Chăn nuôi gia trại, trang trại ngày càng phát triển.
- Hình thành trang trại chăn nuôi lợn ngoại với quy mô gần 600 con lợn nái
ngoại đã phát huy hiệu quả.
- Đã hình thành các chi hội, hiệp hội chăn nuôi trên địa bàn như: chi hội chăn
nuôi vịt đẻ, chi hội chăn nuôi lợn, chi hội chăn nuôi gà và các câu lạc bộ chăn nuôi
con đặc sản như: câu lạc bộ chăn nuôi thỏ, câu lạc bộ chăn nuôi hươu
2. Tồn tại
- Chăn nuôi nhỏ lẻ nên năng suất, chất lượng vật nuôi còn hạn chế. Sản phẩm,
hiệu quả chăn nuôi còn thấp, chưa hình thành các vùng chăn nuôi thâm canh hàng
hoá quy mô lớn và tập trung.
- Việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi vào sản xuất còn hạn chế. Nhiều
mô hình khoa học công nghệ chưa được nhân rộng. Trồng cỏ, chế biến thức ăn tinh
cho trâu bò chưa trở thành tập quán, thói quen của người chăn nuôi.

- Công tác tuyên truyền, tập huấn về các biện pháp phòng chống dịch bệnh,
pháp lệnh thú y chưa đi vào cuộc sống của người chăn nuôi.
- Việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi vào sản xuất còn hạn chế. Nhiều
mô hình khoa học công nghệ chưa được nhân rộng. Trồng cỏ, chế biến thức ăn tinh
cho trâu bò chưa trở thành tập quán, thói quen của người chăn nuôi.
- Vốn vay để đầu tư vào chăn nuôi: tuy có chủ trương của Nhà Nước nhưng các
Ngân hàng không mặn mà để cho nông dân vay vốn vì thời gian vay ngắn và lãi
suất thấp.
Hồ Thị Hòa – Kế hoạch 51B Page 12
Phát triển chăn nuôi trên địa bàn huyện Yên Thành giai đoạn 2012 - 2015

PHẦN HAI
PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN
NUÔI GIAI ĐOẠN 2012 – 2015
I. Phương hướng
Phát huy mọi tiềm năng sẵn có về nguồn lực đất đai, mặt nước, lao động và các
nguồn vốn trong nhân dân, vốn vay các ngân hàng nhà nước, đẩy nhanh ứng dụng
và chuyển giao các tiến bộ KHKT, chuyển dịch cơ cấu theo hướng hàng hoá, tăng
thu nhập trên đơn vị diện tích, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế theo xu thế
hội nhập.
Tập trung đẩy mạnh công tác quy hoạch, kế hoạch, khuyến khích đầu tư có
trọng điểm để hình thành và phát triển các vùng chăn nuôi tập trung thâm canh sản
xuất hàng hoá theo mô hình kinh tế trang trại, gia trại gắn với bảo vệ môi trường.
Phát triển chăn nuôi gắn với tiêu thụ sản phẩm, khuyến khích các hoạt động
thương mại giải quyết đầu ra cho sản phẩm chăn nuôi; kết hợp với xây dựng cơ sở
an toàn dịch bệnh nhằm bảo vệ tốt đàn gia súc, gia cầm và đảm bảo vệ sinh an toàn
thực phẩm.
Phát triển mô hình VACR: mô hình chăn nuôi kết hợp với trồng trọt, thủy
sản và trồng rừng
II. Mục tiêu

Nâng tỷ trọng chăn nuôi trong cơ cấu giá trị sản phẩm nông nghiệp 50%
năm 2015. Đến năm 2015 toàn huyện có:
+ Đàn trâu: 24.000 con;
+ Đàn bò: 31.500 con; trong đó bò lai: 28.350 con,
+ Bò sữa: 7.200 con
+ Đàn lợn: 236.000 con trong đó lợn nái ngoại: 1.200 con
Hồ Thị Hòa – Kế hoạch 51B Page 14
Phát triển chăn nuôi trên địa bàn huyện Yên Thành giai đoạn 2012 - 2015
+ Gia cầm: 3 triệu con,
+ Sản lượng thịt hơi các loại: 42.830 tấn;
+ Thủy sản: diện tích: 2.500 ha; sản lượng: 7.700 tấn; Sản lượng nuôi trồng:
5.300 tấn, sản lượng khai thác: 2.400 tấn
+ Ong: 6.500 tổ; Dê: 6.000con; Hươu: 450con;
+ Diện tích trồng cỏ chăn nuôi: 1.000ha.
+ Cơ sở chế biến, gia công thức ăn: 01 cơ sở
III. Giải pháp
1. Quy hoạch phát triển chăn nuôi
Các xã, thị trấn kết hợp với quy hoạch nông thôn mới tập trung xây dựng quy
hoạch, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch và chiến lược phát triển chăn nuôi; Rà soát điều
chỉnh quy hoạch các vùng chăn nuôi trâu bò hàng hóa, bò thịt chất lượng cao, vùng
chăn nuôi lợn, vùng chăn nuôi gia cầm, vùng nuôi trồng thủy sản, quy hoạch vùng
trồng cỏ, chuồng trại nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi, đồng thời gắn với bảo vệ
môi trường. Trên quan điểm:
- Mở rộng, chuyển đổi các vùng trồng lúa, màu kém hiệu quả sang trồng cỏ
phục vụ chăn nuôi.
- Chuyển đổi, chuyển nhượng, dồn điền, đổi thửa để tạo quỹ đất, cho thuê,
đối với các tổ chức cá nhân có dự án đầu tư gia trại, trang trại chăn nuôi.
- Xây dựng khu chăn nuôi tập trung phải xa khu dân cư gắn với xử lý môi
trường.
Khai thác có hiệu quả lợi thế các vùng:

Để cải tạo chất lượng giống bò, cần phải tiến hành đồng thời 2 cung đoạn lai
cải tạo và lai cải tiến đàn bò.
Hồ Thị Hòa – Kế hoạch 51B Page 16
Phát triển chăn nuôi trên địa bàn huyện Yên Thành giai đoạn 2012 - 2015
- Cải tạo chất lượng giống bò: Tiếp tục đẩy mạnh chương trình lai cải tạo
đàn bò (Zêbu hoá) bằng 2 phương thức: Thụ tinh nhân tạo (TTNT) và phối giống
trực tiếp.
+ Phối giống thụ tinh nhân tạo đối với vùng đồng bằng, miền núi thấp: chọn
lọc bò cái nền là bò địa phương hoặc bò lai. Sử dụng tinh của các giống bò Zêbu
(Red Sindhi, Sahiwal…) cho phối giống bằng phương pháp TTNT (tạo ra con lai
F1, F2, 50 -75% máu Zeebu).
+ Phối giống trực tiếp: Sử dụng bò đực lai Zeebu có tỷ lệ máu lai 50 -75%
cho phối giống nhảy trực tiếp tại các xã miền núi có đàn bò phân tán, giao thông đi
lại khó khăn, không thực hiện được TTNT.
- Lai cải tiến đàn bò: Chọn đàn bò nền lai Zeebu để lai tạo theo 2 hướng thịt
và sữa.
+ Bò cái lai Zêbu F1, F2 làm nền lai tạo phối giống tinh bò chuyên thịt
(Limousine, Crimousine…) để tạo bò lai có 3/4 – 7/8 máu ngoại để nuôi thịt.
+ Bò cái lai Zê bu F1,F2 làm nền lai tạo phối giống bằng tinh bò sữa HF tạo
F1, F2 HF để chọn những bò cái lai hướng sữa đảm bảo đảm bảo tiêu chuẩn làm bò
nền sản xuất sữa.
Giống bò sữa:
Để đạt quy mô đến năm 2015 có tổng đàn 7.200con bò sữa cần phải tăng
nhanh đàn bò sữa bằng cách khuyến kích Công ty cổ phần sữa Việt Nam, Công ty
cổ phần thực phẩm sữa TH nhập giống bò sữa chất lượng cáo từ nước ngoài về.
2.2.2. Giống trâu
Điều tra, bình tuyển chọn những trâu cái sinh sản tốt để phối giống nhân thuần đần
trâu địa phương. Thực hiện biệp pháp chéo dòng đực giống, nhập trâu đực giông từ
các huyện khác để tránh sự đồng huyết và cận huyết.
2.2.3. Giống lợn

Phát triển chăn nuôi trên địa bàn huyện Yên Thành giai đoạn 2012 - 2015
Khuyến khích mở rộng đầu tư chăn nuôi các con nuôi khác như: dê, thỏ,
ong, baba, ếch vv để tạo ra tính đa dạng sản phẩm hàng hoá chăn nuôi trên địa
bàn, khai thác hết các lợi thế sẵn có tại địa phương để giải quyết việc làm, tăng thu
nhập cho người lao động.
2.3. Thức ăn chăn nuôi
- Chuyển đổi diện tích đất nông nghiệp năng suất thấp, các chân gò đồi sang
trồng cỏ, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trồng cỏ thâm canh, trồng đa dạng các loại
giống cỏ.
- Phát động phong trào tận thu sử dụng các phụ phẩm nông nghiệp như:
Rơm, cây ngô, mía, chuối, áp dụng các phương pháp chế biến, bảo quản và dự
trữ thức ăn cho trâu bò để chống giáp hạt.
- Phối trộn thức ăn sẵn có tại địa phương (cám ngô, gạo, rĩ mật ) để đảm
bảo đủ dinh dưỡng, giá thành rẽ, nhằm tạo ra sản phẩm đạt tỷ lệ dinh dưỡng cao,
tiêu hoá tốt.
- Quản lý các đại lý kinh doanh thức ăn chăn nuôi công nghiệp trên địa bàn
một cách chặt chẽ, tránh tình trạng hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng làm
tổn hại đến hiệu quả chăn nuôi.
- Liên kết với các công ty thức ăn chăn nuôi để cung ứng thức ăn cho các
trang trại chăn nuôi lớn nhằm hạn chế thức ăn kém chất lượng, các mối trung gian
khác Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có nhu cầu xây dụng nhà máy chế biến,
gia công thức ăn gia súc trên địa bàn
3. Cơ sở vật chất
3.1. Chuồng trại
- Đối với chăn nuôi nông hộ: Nâng cấp, cải tạo hệ thống chuồng trại để đảm
bảo đúng kỹ thuật như: chuồng trại phải cao ráo, thoáng mát về mùa hè, ấm về mùa
đông; hệ thống chống nóng về mùa hè như trồng cây dây leo lên trên mái, có hệ
thống sân chơi đảm bảo gia súc vận động, hệ thống cung cấp nước sạch, có bể
bioga để xử lý chất thải, cung cấp khí đốt cho gia đình để tránh ô nhiễm môi
trường …

- Tăng cường công tác đào tạo đội ngũ cán bộ kĩ thuật chăn nuôi - thú y, đủ số
lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, xây dựng mạng lưới thú y cơ sở để
làm tốt công tác phòng và trị bệnh cho gia súc, gia cầm.
-Tuyên truyền hướng dẫn nông dân xây dựng chuồng trại, hệ thống xử lý chất
thải hợp lý, bảo đảm vệ sinh môi trường. Khuyến khích các hộ sản xuất, các tổ
chức phát triển chăn nuôi trang trại, gia trại cách xa địa bàn dân cư để đảm bảo vệ
sinh môi trường. Khuyến khích các hộ chăn nuôi xây dựng hầm Bioga để giải
quyết khí đốt và làm sạch môi trường chăn nuôi.
-Năm 2011 tiến hành xây dựng 2 vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh tại xã Hợp
Thành và Hoa Thành, năm 2012-2015 tiếp tục nhân ra diện rộng; Đầu tư các trang
thiệt bị hiện đại cho 2 lò giết mổ gia súc tập trung tại xã Hợp Thành và Hoa Thành.
5. Từng bước hình thành hiệp hội chăn nuôi trên địa bàn
Khuyến khích thành lập các hiệp hội chăn nuôi trên địa bàn để tạo mối liên kết
giữa các hộ chăn nuôi học tập kinh nghiệm, ứng dụng KHKT trong chăn nuôi, tiêu
thụ đầu tra của sản phẩm.
6. Mô hình và hình thức chăn nuôi
Năm 2011 chọn 3 xã đại diện cho 3 vùng để làm mô hình phát triển chăn
nuôi trang trại, gia trại chăn nuôi trập trung phù hợp với lợi thế tiềm năng của từng
vùng: Kinh phí hỗ trợ cho mỗi xã 30 triệu đồng
Xã Khánh thành đại diện vùng đồng bằng: mô hình chăn nuôi lợn.
Xã Đô Thành đại diện cho vùng trũng: mô hình thủy sản (nuôi cá ).
Xã Quang Thành đại diện cho vùng miền núi: mô hình chăn nuôi trâu bò
hàng hóa.
Chăn nuôi lợn: + Chăn nuôi truyền thống trong hộ gia đình, nguồn thức ăn
chủ yếu tận dụng các phế phụ phẩm nông nghiệp nhằm tạo ra sản phẩm sạch, chất
lượng cao, hạn chế được dịch bệnh.
Hồ Thị Hòa – Kế hoạch 51B Page 21
Phát triển chăn nuôi trên địa bàn huyện Yên Thành giai đoạn 2012 - 2015
+ Chăn nuôi gia trại, trang trại. Phổ biến những trang trại, gia trại chăn nuôi
kết hợp đạt hiệu quả cao để nhân ra rộng nhằm tạo việc làm cho nông dân và tăng

chuồng.
+ Hỗ trợ lãi suất tối đa 12 tháng thông qua Ngân hàng nông nghiệp- PTNT cho
số tiền vay bình quân 04 triệu đồng/ con để mua 01 con trâu, bò tạo hàng hóa. Ngân
sách trả lãi suất tiền vay qua Ngân hàng Nông nghiệp- PTNT.
+ Hỗ trợ 100.000 đồng/ con trâu, bò đực giống chất lượng kém bị thiến bằng
kìm bấm và hỗ trợ 50.000 đồng/ con tiền công thiến cho cán bộ thực hiện.
+ Khi xây dựng mới 1 trang trại, được UBND huyện cấp giấy chứng nhận và
đảm bảo những tiêu chí sau đây được hỗ trợ 20 triệu đồng:
+ Hỗ trợ bảo tồn quỹ gen 1 triệu đồng/con bò vàng sinh sản, ưu tiên các hộ có
từ 3-10 con bò vàng trở lên
+ Hàng năm ngân sách tỉnh bố trí kinh phí chi thường xuyên cho Trung tâm
Giống chăn nuôi đề thực hiện chương trình trợ giá giống gốc theo Thông tư số
148/2007/TTLB/BTC-BNN&PTNT của Liên Bộ: Tài chính – Nông nghiệp và PTNT
hướng dẫn chế độ đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm giống gốc vật nuôi, cho
các đối tượng sau: Lợn Móng Cái; Lợn giống ngoại cấp ông bà; Bò vàng, bò sữa
giống HF thuần; Vịt bầu Quỳ Châu, gà Ác.
+ Hỗ trợ 01 lần với diện tích chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi( ngoài vùng
dự án quy hoạch nuôi trồng thủy sản tập trung) từ trồng lúa( ngoài diện tích quy hoạch
trồng lúa nước được phê duyệt), trồng màu, làm muối kém hiệu quả sang nuôi trồng
thủy sản với mức hỗ trợ 1,5 triệu đồng/ha.
8.2. Chính sách của Huyện
- Thực hiện quyết định số 08/2010/QĐ – UBND ngày 30/12/2010 của
UBND huyện Yên Thành về cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội
huyện Yên Thành giai đoạn 2011-2015.
- Thực hiện Quyết định số: 06/2011/QĐ –UBND ngày 22/8/2011 của UBND
huyện Yên Thành về việc bổ sung cơ chế chính sách hỗ trợ chương trình theo đề
án, kế hoạch phát triển xã hội an ninh trật tự giai đoạn 2011 -2015 huyện Yên
Thành.
Hồ Thị Hòa – Kế hoạch 51B Page 23
Phát triển chăn nuôi trên địa bàn huyện Yên Thành giai đoạn 2012 - 2015

8.6. Chính sách hỗ trợ hoạt động khuyến nông và công tác thú y
Hồ Thị Hòa – Kế hoạch 51B Page 24
Phát triển chăn nuôi trên địa bàn huyện Yên Thành giai đoạn 2012 - 2015
Tỉnh tiếp tục hỗ trợ vacxin để tiêm phòng các bệnh dịch nguy hiểm cho gia
súc, gia cầm. Đầu tư xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh cho các vùng chăn nuôi lợn,
bò tập trung theo quy hoạch.
Huyện hỗ trợ tiền trợ cấp cho thú y trưởng ở các xã, thị trấn
(100.000đồng/người/tháng) trong 2 năm từ năm 2012 đến năm 2013.
Hàng năm huyện trích 20 triệu đồng ngân sách đầu tư cho công tác tuyên
truyền, đào tạo, tập huấn, tham quan học tập và 10 triệu đồng cho công tác chỉ đạo
thực hiện đề án.
IV. Nguồn lực tài chính đảm bảo cho phát triển chăn nuôi giai đoạn 2012
– 2015
1. Về chính sách hỗ trợ đầu tư
- Hỗ trợ kinh phí tuyên truyền, tập huấn, tham quan học tập:
4 năm x 20 triệu đồng/năm = 80 triệu đồng.
- Hỗ trợ mua bò đực giống ngoại( mỗi năm không quá 5 con):
20 con x 1 triệu đồng/con = 20 triệu đồng.
- Hỗ trợ các hộ chăn nuôi từ 30 lợn nái ngoại trở lên:
20 hộ x 2 triệu đồng/hộ = 40 triệu đồng.
- Hỗ trợ các hộ chăn nuôi có trang trại từ 300 con lợn thịt trở lên:
20 hộ x 4 triệu đồng/hộ = 80 triệu đông.
- Hỗ trợ các hộ chăn nuôi có trang trại từ 100 - dưới 200 con lợn thịt:
30 hộ x 2 triệu đồng/ hộ = 60 triệu đồng.
- Hỗ trợ các hộ có trang trại chăn nuôi từ 50 con bò trở lên:
20 hộ x 4 triệu đồng/hộ = 80 triệu đồng
- Hỗ trợ các hộ có trang trại chăn nuôi từ 30 - 49 con bò:
40 hộ x 2 triệu đồng/hộ = 80 triệu đồng
Hồ Thị Hòa – Kế hoạch 51B Page 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status