1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học “Quản lý thu thuế thu
nhập doanh nghiệp trên địa bàn huyện Thuận Thành, Bắc Ninh" của riêng tôi. Các
số liệu và trích dẫn trong Luận văn hoàn toàn trung thực. Các kết quả nghiên cứu của
Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào.
Thuận Thành, ngày 31 tháng 10 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thị Thoảng
2
2
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, CHV xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Nhà trường, Phòng quản
lý đào tạo Sau đại học, các khoa, phòng của trường Đại học Thương mại đã tạo điều
kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này. Tôi
xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn TS . Phan Thế
Công, sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến quý báu của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo
trong Trường Đại học Thương mại.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các
đồng chí tại địa bàn nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Chi cục thuế
huyện Thuận Thành đã quan tâm, hỗ trợ, cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết để hoàn
thiện luận văn. Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp
tôi thực hiện luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Bảng 2.8: Kết quả kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp giai đoạn 2013 - 2015
Bảng 2.9: Tình hình nợ đọng thuế TNDN của Chi cục thuế Thuận Thành giai đoạn 20132015
Bảng 2.10: Tổng hợp kết quả điều tra về công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh
nghiệp trên địa bàn huyện Thuận Thành
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BTC
CNTT
CSDL
DN
ĐTNT
GTGT
HSKT
HĐND
MST
NNT
NQD
NSNN
TNHH
TCT
TNDN
TNCN
:
:
:
:
:
:
:
5
UBND
XHCN
:
:
Ủy ban nhân dân
Xã hội chủ nghĩa
6
6
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Lịch sử phát triển của xã hội đã chứng minh rằng thuế ra đời là một sự
cần thiết khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước.
Thuế là tiền đề cần thiết để duy trì quyền lực chính trị và thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ của nhà nước. Trong nền kinh tế thị trường, thuế không chỉ là
nguồn thu chủ yếu cho ngân sách Nhà nước, mà còn là công cụ điều tiết vĩ mô
thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Với hầu hết các quốc gia trên thế giới,
thuế không chỉ là công cụ để điều tiết nền kinh tế mà còn là nguồn thu chủ
yếu cho ngân sách nhà nước. Ở Việt Nam, thuế thu nhập doanh nghiệp được
coi là một nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước, là công cụ quan trọng để
Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã
hội. Trong tiến trình hội nhập nền kinh tế thế giới, thuế trở thành một công cụ
đắc lực cho các quốc gia trong các chiến lược kinh tế của mình. Chính vì vậy,
cơ chế tự khai, tự nộp, cắt giảm thủ tục hành chính cũng là nguyên nhân dẫn
đến tình trạng gian lận thuế, trốn thuế với nhiều hình thức tinh vi, khó phát
hiện. Việc quản lý của cấp trên và cán bộ đối với các tổ chức kinh doanh còn
hạn chế và thiếu cả về năng lực, trình độ và con người.
Xuất phát từ những thực tiễn nêu trên, đề tài đã đi sâu nghiên cứu các
biện pháp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuếthu nhập doanh
nghiệp góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước đồng thời đưa chính
sách pháp luật đi sâu vào nhận thức của các tầng lớp nhân dân.
Chính vì vậy, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Quản lý thu thuế
thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn huyện Thuận Thành, Bắc Ninh" trong
giai đoạn hiện nay vừa có ý nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn.
2. Tổng quan đề tài nghiên cứu
Vấn đề về quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đã được nhiều tác giả
lựa chọn làm đề tài nghiên cứu ở nhiều khía cạnh và góc độ khác nhau. Trong
quá trình tìm hiểu, nghiên cứu đề tài, tôi đã có cơ hội tiếp cận, tham khảo một
số công trình khoa học tiêu biểu có liên quan đến đề tài như sau:
- Nghiên cứu của Nguyễn Thị Oanh (2015) về "Quản lý thu thuế thu
nhập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh" đã nêu được các vấn đề cơ
bản về thuế TNDN, phân tích, đánh giá được thực trạng công tác quản lý thu
thuế các doanh nghiệp trên địa bàn; đưa ra được nguyên nhân của vấn đề:
8
8
Việc tổ chức triển khai quản lý thu thuế TNDN của cơ quan thuế và năng
lực, trình độ của cán bộ thuế còn hạn chế; công tác thanh tra, kiểm tra, quản
lý và cưỡng chế nợ thuế còn nhiều yếu kém. Từ đó đưa ra những nhóm giải
pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế TNDN trên địa bàn: nhóm giải
nhập doanh nghiệp và quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa. Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại cục thuế tỉnh Hà Giang, chỉ ra
những thành công, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế trong công tác
quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Thông qua đó đã đề
xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thu thuế thu nhập
doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Hà Giang.
- Tác giả Trần Đình Khuê (2014) có nghiên cứu "Hoàn thiện công tác
quản lý thuế đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Gia Bình - tỉnh Bắc
Ninh" đã trình bày khái quát về cơ sở lý luận về quản lý thuế đối với doanh
nghiệp bao gồm các khái niệm, mục tiêu, nội dung công tác quản lý thu thuế
thu nhập doanh nghiệp. Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác quản lý thuế
các doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Gia Bình, các nhân tố ảnh hưởng tới
công tác quản lý thuế, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý
thuế đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Gia Bình.
- Tác giả Vũ Thị Cúc (2015) có nghiên cứu "Quản lý thuế thu nhập cá
nhân tại chi cục thuế huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh" đã trình bày khái quát
về thuế, quản lý thuế thu nhập cá nhân, nội dung và các nhân tố ảnh hưởng
đến công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân. Trên cơ sở đánh giá nhiệm vụ thu
ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Gia Bình, thực trạng quản lý thuế thu
nhập cá nhân trên địa bàn huyện tác giả đưa ra được những kết quả đạt được,
hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý thuế
TNCN tại chi cục thuế huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
- Tác giả Nguyễn Văn Thành (2015) có nghiên cứu "Quản lý thu thuế
giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh Sơn La" đã
đưa ra cơ sở lý luận về quản lý thuế giá trị gia tăng, các nhân tố ảnh hưởng tới
công tác quản lý thuế GTGT dối với doanh nghiệp tư nhân. Tác giả đưa ra
thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp tư nhân tại
cục thuế tỉnh Sơn La, đánh giá được những kết quả đạt được trong công tác
Dựa trên những mục tiêu chung đã đặt ra, thì đề tài cần phải đạt được các
mục tiêu cụ thể như sau:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế TNDN đối với các doanh
nghiệp trên địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh trong thời gian từ năm
11
11
2013-2015.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý thu thuế
TNDN đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc
Ninh trong giai đoạn tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý thu thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh
Bắc Ninh.
4.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu tại Chi cục thuế huyện
Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh và các doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn huyện
Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi về thời gian: Các số liệu và tài liệu nghiên cứu thực trạng tập
trung vào giai đoạn 2013 - 2015.
- Về nội dung: Đề tài đưa ra cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập
doanh nghiệp; tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác quản lý thu
thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
trong thời gian qua. Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác
- Mã hoá: là quá trình tạo ra các khái niệm và ý tưởng từ các dữ liệu
được ghi chép trong quá trình phỏng vấn, tài liệu lưu trữ và các loại báo cáo.
Các khái niệm, ý tưởng được mã hoá bằng cách gắn tên, từ ngữ, nhãn mác.
Sau đó tiếp tục được phân loại hoặc tích hợp để xếp chúng thành các nhóm
nhỏ hơn để rút ra kết luận từ các dữ liệu.
5.2. Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả: Là phương pháp liên quan đến việc thu thập số liệu,
tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh
một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu.
Phương pháp thống kê:
- Thu thập và xử lý số liệu: Từ những số liệu thu thập được, các số liệu
này thường rất nhiều và hỗn độn, chưa đáp ứng được cho quá trình nghiên
cứu. Để có được những dữ liệu hữu ích cung cấp cho việc nghiên cứu, số liệu
13
13
này phải được xử lý, trình bày và tính toán bằng các số đo, công thức sẽ giúp
khái quát được đặc trưng của tổng thể.
- Điều tra chọn mẫu: Trong quá trình nghiên cứu, nếu tiến hành nghiên
cứu toàn bộ các quan sát của tổng thể thì không hiệu quả, xét cả về tính kinh
tế (chi phí, thời gian) và tính kịp thời. Quy mô mẫu điều tra là 462 đối tượng
bao gồm:
+ 10 cán bộ thuế phụ trách công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế
huyện Thuận Thành.
+ 452 doanh nghiệp trên địa bàn huyện Thuận Thành. Các doanh nghiệp
được lựa chọn đều là doanh nghiệp do Chi cục thuế huyện Thuận Thành quản
lý và có thực hiện đầy đủ các nghĩa thuế đối với nhà nước: việc nộp hồ sơ
quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian tới.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Luận văn có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là tài liệu tham khảo
về công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp trên
địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh và đánh giá được thực trạng quản
lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp.
Luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu
thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp góp phần nâng cao công
tác quản lý thu thuế nói chung, tăng nguồn thu cho ngân sách của tỉnh Bắc Ninh.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài Lời cảm ơn, Lời cam đoan, Mục lục, Danh mục bảng biểu, hình
vẽ, Danh mục các từ viết tắt, Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, luận
văn được kết cấu làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng quản lý thu thuế TNDN trên địa bàn huyện
Thuận Thành, Bắc Ninh.
15
15
Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản
lý thuế tndn trên địa bàn huyện Thuận Thành, Bắc Ninh.
16
16
doanh
nghiệp
là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối
cùng của doanh nghiệp. Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tất
cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu
nhập đều phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
1.1.1.2. Đặc điểm thuế thu nhập doanh nghiệp
Bản chất của thuế thu nhập doanh nghiệp được thể hiện bởi các
thuộc tính bên trong vốn có của nó. Nghiên cứu về thuế thu nhập doanh
nghiệp người ta nhận thấy thuế thu nhập doanh nghiệp có những đặc trưng
riêng để phân biệt với các sắc thuế khác như sau:
17
17
- Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu
thuế trong kỳ của các doanh nghiệp, đối tượng nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp là các doanh nghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác
nhau đồng thời cũng là người chịu thuế.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp mang đầy đủ tính chất của thuế trực thu,
thường mang tính lũy tiến, đảm bảo công bằng xã hội.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đánh vào thu nhập chịu thuế của các cơ sở
kinh doanh nên nó phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp hoặc các nhà đầu tư. Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định trên
cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh
doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Nhà nước ban hành một hệ thống pháp luật về thuế thu nhập doanh
nghiệp áp dụng chung cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành
phần kinh tế, tạo sự bình đẳng trong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy sản xuất
phát triển. Như vậy, với các doanh nghiệp cùng sản xuất một mặt hàng như
nhau, cùng bán giá bán trên thị trường như nhau, nếu cơ sở sản xuất nào càng
hạ thấp được giá thành sản phẩm, càng thu được nhiều lợi nhuận thì càng phát
triển mạnh, và ngược lại thì dễ dẫn tới bị phá sản.
Thông qua việc xác định phạm vi thu thuế và không thu thuế, Nhà nước
thể hiện sự ưu đãi của mình đối với một số đối tượng trong xã hội không phải
nộp thuế hoặc thể hiện sự khuyến khích của Nhà nước đối với việc phát triển
của một lĩnh vực ở một vùng nào đó.
Ngoài việc quy định thuế suất chung cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh,
Nhà nước cũng đưa ra thuế suất ưu đãi để áp dụng đối với từng ngành nghề,
mặt hàng, lĩnh vực thể hiện mức độ khuyến khích hay không khuyến khích
của Nhà nước đối với những ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực đó trong nền
kinh tế.
Không những chỉ khuyến khích đầu tư bằng việc định ra một thuế suất
hợp lý, mà thuế thu nhập doanh nghiệp còn được sử dụng là một biện pháp
khuyến khích bỏ vốn đầu tư vào các ngành nghề, mặt hàng, các vùng mà Nhà
nước cần tập trung khuyến khích đẩy mạnh sản xuất, khai thác tiềm năng về
vốn trong dân cư và của các nhà đầu tư nước ngoài, hỗ trợ các doanh nghiệp
khắc phục khó khăn, rủi ro để phát triển sản xuất bằng việc sử dụng biện pháp
miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức độ khác nhau.
19
19
Thứ ba, thuế TNDN là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức
20
20
+ Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài
(sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
+ Tổ chức khác ngoài các tổ chức trên có hoạt động sản xuất kinh doanh
hàng hoá hoặc dịch vụ và có thu nhập chịu thuế;
- Doanh nghiệp nước ngoài, tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại
Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát
sinh tại Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của
Bộ Tài chính.
1.1.2.2. Căn cứ tính thuế
Việc tính thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tại điều 6 của Luật
thuế thu nhập doanh nghiệp. Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu
nhập tính thuế và thuế suất.
a, Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu
thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm
trước theo quy định.
Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:
Thu nhập
tính thuế
Thu nhập
=
chịu thuế
Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng
doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí
được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ đó.
21
21
+ Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền
gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội
mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu
được tiền.
+ Các khoản chi được trừ đáp ứng đủ các điều kiện sau: Khoản chi thực
tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế từ kinh doanh
trong kỳ tính thuế bao gồm: Tiền lương, tiền công, các khoản thù lao và các
chi phí khác trả cho người lao động; Chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu,
năng lượng, hàng hóa sử dụng và sản xuất, kinh doanh, chi phí dịch vụ mua
ngoài; Chi phí khấu hao, duy tu, bảo dưỡng tài sản cố định sử dụng vào sản
xuất, kinh doanh; Chi trả lãi tiền vay...
Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà
khoản thu này không thuộc ngành nghề lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng ký
kinh doanh của doanh nghiệp như: thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển
nhượng chứng khoán, lãi gửi tiền, chênh lệch tỷ giá...
* Thu nhập được miễn thuế:
Được quy định rõ tại điều 8 thông tư 78/2014/TT-BTC bao gồm một số
thu nhập như: thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất
thuế thu nhập ở ngoài Việt Nam thì được trừ số thuế thu nhập đã nộp nhưng
tối đa không quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định.
- Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch, trường hợp doanh
nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác
định theo năm tài chính áp dụng.
- Doanh nghiệp có doanh thu, chi phí, thu nhập khác bằng ngoại tệ thì
phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên
thị trường ngoại tệ liên ngân hàng quy định.
1.2. Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm về quản lý thu thuế
Để đảm bảo mục tiêu thu đúng, thu đủ nhằm phát huy đầy đủ vai trò của
thuế trong phát triển kinh tế xã hội, Nhà nước phải đề ra các quy định luật pháp
nhằm tạo ra hành lang pháp lý thống nhất để mọi tổ chức, cá nhân thực hiện theo.
23
23
Theo Nguyễn Thị Liên (2009), Quản lý thuế là quá trình tổ chức, triển
khai thực hiện hệ thống chính sách thuế của cơ quan thuế và các đối tượng
liên quan.
Quản lý thu thuế là việc tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế
nhằm đảm bảo NNT chấp hành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN theo quy
định của pháp luật
Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý thu thuế bao gồm ba cấp:
- Cấp trung ương: Tổng cục thuế là cơ quan quản lý Nhà nước về thuế
(trực thuộc Bộ tài chính).
- Cấp tỉnh hoặc cấp tương đương: Cục thuế chỉ đạo thống nhất việc thực
hiện các luật thuế, pháp lệnh thuế trên địa bàn (trừ thuế xuất nhập khẩu). Cục
phải có cơ chế quản lý chặt chẽ, phù hợp, đặc biệt là trong điều kiện ngành
thuế đang thực hiện chiến lược cải cách và hiện đại hóa hệ thống thuế.
1.2.3. Mục tiêu và nguyên tắc quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp
Việc quản lý thu thuế TNDN cần đạt được các mục tiêu sau:
- Nhằm thực hiện nghiêm chỉnh các luật thuế, pháp lệnh thuế, đảm bảo
nộp đúng, nộp đủ và nộp thuế kịp thời tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
- Đề cao ý thức tự giác chấp hành chính sách, pháp luật thuế và tạo điều
kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ về thuế; xóa bỏ
những thủ tục không cần thiết gây phiền hà và tốn kém cho doanh nghiệp.
- Cải tiến thủ tục quản lý thuế, phân công, phân nhiệm rõ ràng, chuẩn hóa
dần công tác quản lý thuế nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của bộ
máy quản lý thuế, nâng cao chất lượng làm việc của đội ngũ cán bộ thuế.
Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp cần tuân thủ theo các nguyên
tắc sau:
- Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước. Nộp thuế theo quy
định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân. Cơ
quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế.
- Việc quản lý thu thuế được thực hiện theo quy định của Luật này và các
quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Việc quản lý thu thuế phải đảm bảo công khai, minh bạch, bình đẳng;
đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.
25
25
1.2.4. Nội dung và quy trình quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.4.1. Tổ chức bộ máy quản lý thuế
Thực hiện chiến lược cải cách, hiện đại hóa hệ thống thuế, Thủ tướng