(Luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh lạng sơn - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÃ ĐỨC ĐỒN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC CÁC CỤM CƠNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

HÀ NỘI, 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÃ ĐỨC ĐỒN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC CÁC CỤM CƠNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LƢU QUỐC ĐẠT
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ

Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã trang bị cho em những kiến
thức hữu ích trong những năm học vừa qua. Đặc biệt em xin trân thành cảm
ơn Thầy giáo, TS. Lƣu Quốc Đạt, đã luôn dành thời gian, tận tình giúp đỡ
hƣớng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu Luận văn này.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,
những ngƣời đã luôn giúp đỡ, tạo điều kiện cho Tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn./.


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHƢ̃ VIẾT TẮT ......................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... iii
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC CÁC CỤM CƠNG NGHIỆP.................5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý nhà nƣớc các cụm công
nghiệp ............................................................................................................ 5
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nƣớc các cụm công nghiệp trên địa bàn cấp
tỉnh, thành phố ................................................................................................ 9
1.2.1. Các khái niệm .................................................................................... 9
1.2.2. Nội dung quản lý nhà nước các cụm công nghiệp .............................. 13
1.2.3. Các tiêu chí đánh giá về quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp... 18
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới q trình quản lý nhà nước các cụm cơng
nghiệp ...................................................................................................... 20
1.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc các cụm công nghiệp của một số địa phƣơng
và bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Lạng Sơn ............................................ 21
1.3.1. Công tác quản lý nhà nước các cụm công nghiệp tại một số địa phương ... 21
1.3.2. Những bài học kinh nghiệm về quản lý nhà nước các cụm công nghiệp .... 30

LẠNG SƠN ..............................................................................................................69
4.1. Các yếu tố tác động đến công tác quản lý nhà nƣớc cụm công nghiệp tỉnh
Lạng Sơn ...................................................................................................... 69
4.1.1. Những yếu tố thuận lợi ..................................................................... 69
4.1.2. Những khó khăn ............................................................................... 70


4.2. Định hƣớng phát triển và công tác quản lý nhà nƣớc về cụm công nghiệp
tỉnh Lạng Sơn ................................................................................................ 71
4.2.1. Định hướng phát triển các cụm công nghiệp ..................................... 71
4.2.2. Định hướng công tác quản lý nhà nước về cụm công nghiệp tỉnh Lạng Sơn. 72
4.3. Các giải pháp nhằm góp phần hồn thiện cơng tác quản lý nhà nƣớc về cụm
cơng nghiệp tỉnh Lạng Sơn ............................................................................ 73
4.3.1. Hồn thiện công tác quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp......... 74
4.3.2. Hoàn thiện tổ chức bộ máy nhà nước đối với các cụm công nghiệp .... 75
4.3.3. Cải cách thủ tục hành chính đối với hoạt động đầu tư vào cụm cơng
nghiệp ....................................................................................................... 76
4.3.4. Hồn thiện và nâng cao tính hấp dẫn của mơi trường đầu tư ............. 76
4.3.5. Hồn thiện chính sách bảo vệ mơi trường ......................................... 77
4.3.6. Hồn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực .............................. 79
KẾT LUẬN ...............................................................................................................83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................84


DANH MỤC CÁC CHƢ̃ VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu


Kinh tế - xã hội

6

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

i


DANH MỤC CÁC BẢNG

STT

Bảng

1

Bảng 3.1.

2

Bảng 3.2.

Nội dung
Tăng trƣởng kinh tế tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011
– 2016
Cụm công nghiệp đƣợc hỗ trợ xây dựng hạ tầng
bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nƣớc

thơn. Việt Nam nói riêng cũng nhƣ các nƣớc đang phát triển nói chung phải
thực hiện nhiệm vụ này một cách đồng bộ, nhằm thu hút đƣợc nguồn vốn đầu
tƣ, tạo nên khu vực công nghiệp năng động, tiếp cận đƣợc với khoa học và
công nghệ (KH-CN) tiên tiến, hiện đại, khai thác triệt để lợi thế sẵn có nhƣ vị
trí địa lý, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, những kinh nghiệm
truyền thống, nguồn nhân lực… của từng khu vực.
Tại tỉnh Lạng Sơn, việc phát triển các khu công nghiệp (KCN), cụm công
nghiệp (CCN) trên địa bàn có những thuận lợi căn bản. Hầu hết các KCN, CCN
đƣợc quy hoạch đều nằm trong hành lang kinh tế Nam Ninh (Quảng Tây, Trung
Quốc) - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Hơn nữa, các ngành chức
năng của tỉnh ngày càng quan tâm, xây dựng cơ chế ƣu đãi, tăng cƣờng hoạt động
xúc tiến đầu tƣ, bƣớc đầu đã thu hút đƣợc một số nhà đầu tƣ đến khảo sát và triển
khai đầu tƣ sản xuất kinh doanh tại các KCN, CCN.
Tuy vậy, công tác quản lý nhà nƣớc về cụm công nghiệp trên địa bàn
tỉnh còn nhiều hạn chế, yếu kém, cụ thể từ năm 2006 đến năm 2017, sau Cụm
công nghiệp địa phƣơng Số 2 (do nhà nƣớc đầu tƣ 100% cơ sở hạ tầng) đến
nay chƣa có cụm cơng nghiệp nào đi vào hoạt động, do không tạo đƣợc mặt
bằng sạch để thu hút đầu tƣ, cùng với đó môi trƣờng đầu tƣ chƣa thật sự hấp
dẫn, ảnh hƣởng không nhỏ đến phát triển công nghiệp của tỉnh. Nguyên nhân
của tình trạng này là do các cơ quan tham mƣu (Sở Công Thƣơng, Khu Kinh
tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, Sở Kế hoạch và Đầu tƣ, Sở Nội vụ...)
1


chƣa thực hiện tốt vai trò tham mƣu cho UBND tỉnh ban hành các chƣơng
trình, kế hoạch về chính sách ƣu đãi, khuyến khích đầu tƣ phát triển khu, cụm
cơng nghiệp; kế hoạch phát triển nguồn nhân lực chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu
CCN; việc tổ chức các hoạt động xúc tiến, kêu gọi đầu tƣ, cung cấp dịch vụ
điện nƣớc, vệ sinh môi trƣờng, an ninh trật tự, bảo trì sửa chữa hệ thống hạ
tầng kỹ thuật chƣa thực sự đạt hiệu quả… Bên cạnh đó, hệ thống hạ tầng KTXH của tỉnh còn yếu kém, khả năng huy động các nguồn lực tài chính của các

thạc sỹ nhằm đáp ứng nhu cầu nói trên. Qua đó giúp chủ thể quản lý (Sở
Công Thƣơng Lạng Sơn) thực hiện tốt vai trò tham mƣu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh quản lý CCN trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Câu hỏi nghiên cứu đặt ra là: UBND tỉnh Lạng Sơn, trong đó Sở Cơng
Thƣơng là cơ quan tham mƣu trực tiếp cần có những giải pháp gì để thúc đẩy
cơng tác quản lý nhà nƣớc các cụm công nghiệp theo hƣớng phù hợp với tình
hình thực tiễn của địa phƣơng, góp phần thúc đẩy phát triển KT - XH hiện
nay và những năm tiếp theo (trƣớc mắt là giai đoạn 2018-2021)?
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu: trên cơ sở đánh giá thực trạng đề tài đề xuất một
số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác quản lý nhà nƣớc về CCN trên địa bàn
tỉnh Lạng Sơn
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu: để đạt đƣợc mục tiêu đề ra đề tài thực hiện các
nhiệm vụ sau:
(1) Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà
nƣớc các CCN của một tỉnh;
(2) Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc CCN trên địa bàn
tỉnh Lạng Sơn;
(3) Đề xuất một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác quản lý nhà
nƣớc các CCN trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn 2018-2021.
3


3. Đối tuợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
3.1. Đối tuợng nghiên cứu: quản lý nhà nƣớc các CCN trên địa bàn tỉnh;
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi thời gian: Luận văn đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà
nƣớc các CCN trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006-2017 (trong đó tập
trung vào giai đoạn 2010-2017), từ đó đƣa ra một số giải pháp nhằm hồn
thiện cơng tác quản lý nhà nƣớc các CCN trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai

cứu về lĩnh vực phát triển KCN, CCN, về chính sách phát triển CCN và công
tác quản lý nhà nƣớc về KCN... nội dung nghiên cứu với nhiều khía cạnh cả
về lý luận và thực tiễn. Tuy nhiên, việc tập trung nghiên cứu dƣới góc độ
cơng tác quản lý nhà nƣớc các về CCN còn rất hạn chế, đặc biệt là trên địa
bàn tỉnh Lạng Sơn. Các nghiên cứu tiêu biểu nhƣ sau:
Bùi Vĩnh Kiên, 2009. Một số giải pháp đẩy mạnh phát triển các KCN
Bắc Ninh. Trƣờng Đại Học Kinh tế quốc dân. Luận văn tập trung nghiên cứu
một số chính sách phát triển cơng nghiệp tỉnh Bắc Ninh trong q trình phát
triển 10 năm và tác động của nó tới sự phát triển cơng nghiệp tại địa phƣơng
nhƣ “Chính sách đầu tƣ phát triển công nghiệp hỗ trợ tiếp cận đất đai, thƣơng
mại thị trƣờng, khoa học công nghệ, cải thiện môi trƣờng kinh doanh, phát
triển nguồn nhân lực, phát triển cơng nghệ bền vững. Các chính sách này đã
tác động thúc đẩy phát triển khu cơng nghiệp nói chung, các KCN tập trung
quy mô lớn và phát triển các KCN vừa và nhỏ, các KCN làng nghề nói riêng
trên địa bàn tỉnh. Luận văn đã hệ thống hóa và làm rõ lý luận cơ bản về chính
sách phát triển cơng nghiệp tại địa phƣơng trong q trình CNH – HĐH. Xây
dựng các phƣơng pháp đánh giá chính sách theo quan điểm cân bằng tổng thể
3 góc độ và cân bằng bộ phận theo 6 tiêu chí, làm cơ sở cho quá trình hoạch
định, thực thi và đánh giá chính sách phát triển cơng nghiệp tại địa phƣơng.
Bên cạnh đó luận văn cịn phân tích thực trạng chính sách phát triển công
5


nghiệp tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 1997 - 2007, làm rõ quan hệ tác động
của các chính sách phát triển công nghiệp tới sự phát triển công nghiệp quy
mô hiện đại và phát triển công nghiệp truyền thống, công nghiệp nơng thơn.
Góp phần đánh giá vai trị của chính quyền địa phƣơng trong quá trình hoạch
định, thực thi, đánh giá các chính sách phát triển cơng nghiệp của tỉnh trong
quá trình phát triển, xây dựng các quan điểm, phƣơng hƣớng và đề xuất các
giải pháp nhằm hoàn thiện một số chính sách chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát

sách phát triển CCN Hà Nam vào các giai đoạn sau, đồng thời cũng nêu lên
một số kiến nghị đối với các cơ quan Trung ƣơng để có thể nghiên cứu bổ
sung sửa đổi các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến vấn đề quản lý
các CCN đƣợc hoàn thiện hơn.
Nguyễn Thị Kim Liên, 2015. Quản lý nhà nước đối với các khu công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Luận văn Thạc sĩ Đại học Kinh tế - ĐH
Quốc gia Hà Nội. Luận văn làm rõ thực trạng của quản lý nhà nƣớc đối với
các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và đề xuất giải pháp đổi mới
nhằm hồn thiện quản lý nhà nƣớc góp phần vào sự phát triển của các KCN ở
Phú Thọ trong những năm tới.
Đinh Thị Thanh Hà, 2015. Hoàn thiện cơng tác quản lý nhà nước về
an tồn vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp trên địa bàn các KCN Đà
Nẵng. Luận văn Thạc sĩ Đại Học Đà Nẵng. Luận văn làm rõ lý luận về quản
lý nhà nƣớc về An toàn vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp,đánh giá
đƣợc thực trạng quản lý nhà nƣớc về ATVSLĐ trong các doanh nghiệp trên
địa bàn các KCN Đà Nẵng, kiến nghị một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng
tác quản lý Nhà nƣớc về ATVSLĐ trong doanh nghiệp.
Phạm Kim Thƣ, 2016. Quản lý nhà nước đối với các Khu công nghiệp
trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Luận án tiến sĩ tại Đại học Mỏ - Địa chất Hà
7


Nội. Luận án đi sâu vào phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà
nƣớc các KCN của Hà Nội từ khi hình thành đến nay, chỉ ra những thành quả
đạt đƣợc, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của nó. Dựa vào những phân tích
đó và căn cứ vào mục tiêu, định hƣớng phát triển các KCN của Hà Nội đến
năm 2020, luận án đề xuất những quan điểm và giải pháp nhằm hoàn thiện,
nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc đối với các KCN của Hà Nội.
Các cơng trình khoa học của các tác giả nghiên cứu quá trình xây
dựng và phát triển KCN, CCN, chính sách, hồn thiện chính sách phát triển

sinh sống; đƣợc đầu tƣ xây dựng chủ yếu nhằm thu hút, di dời các cơ sở sản
xuất, các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cá nhân, hộ gia đình ở địa phƣơng vào
đầu tƣ sản xuất kinh doanh; do UBND các tỉnh quyết định thành lập. Cụm
cơng nghiệp có quy mơ diện tích khơng q 50 ha. Trƣờng hợp cần thiết phải
mở rộng CCN hiện có thì tổng diện tích sau khi mở rộng cũng khơng vƣợt
qúa 75 ha.
1.2.1.2. Cơ sở hình thành cụm cơng nghiệp
Lạng Sơn là một tỉnh miền núi biên giới, trong giai đoạn chƣa mở cửa
biên giới, đời sống nhân dân tỷ lệ nghèo cao, việc giao thƣơng với các tỉnh
nội địa gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là vấn đề giao thơng, theo đó các làng
nghề truyền thống vì thế khơng đƣợc hình thành tập trung và đa dạng, chỉ tồn
tại một số hộ có nghề manh mún, sản phẩm chủ yếu là sản vật từ nông nghiệp
trồng trọt, nhƣ: Cao khô Vạn Linh; Quýt Bắc Sơn; Hồng Bảo Lâm; Na Chi
Lăng; Hồi… Sản phẩm công nghiệp thủ công chủ yếu là nghề làm rèn phục
vụ nông nghiệp.
Trong giai đoạn đổi mới, mở cửa biên giới, tỉnh Lạng Sơn có địa thế
cửa ngõ cực kỳ quan trọng trong hoạt động giao thƣơng qua đó là cơ hội cho
các ngành nghề đƣợc khôi phục phát triển nhanh với các nhóm nghề nhƣ: Chế
biến nơng sản, lƣơng thực - thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất
hàng thủ công mỹ nghệ, sản xuất vật liệu xây dựng và các nghề dịch vụ (vận
9


tải, thƣơng nghiệp và các dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp...). Các ngành nghề
đƣợc khôi phục và phát triển với tốc độ nhanh, tiêu biểu nhất là tại Thành phố
Lạng Sơn, huyện Cao Lộc và huyện Hữu Lũng... số hộ gia đình tham gia ngày
càng nhiều, lan toả từ thơn xóm này sang thơn xóm khác, dần hình thành làng
nghề, nhiều mặt hàng đã tham gia xuất khẩu góp phần đáng kể vào việc mở
rộng ngành nghề và tăng kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm địa phƣơng.
Tuy nhiên, việc phát triển các nhóm ngành nghề trong các làng nghề,

- Cụm cơng nghiệp dƣới 50ha;
- Cụm công nghiệp trên 75ha.
Nhƣ vậy, căn cứ theo Quyết định số 105/QĐ-TTg, ngày 19/8/2009 của
Thủ tƣớng Chính phủ) thì các cụm cơng nghiệp có quy mơ diện tích trên
75ha, các cụm cơng nghiệp do UBND các cấp làm chủ đầu tƣ là không hợp
lý, cần phải diều chỉnh cho phù hợp.
1.2.1.4. Khái niệm về quản lý
Quản lý nói chung là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể
quản lý lên đối tuợng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả
các nguồn lực để đạt đƣợc các mục tiêu đặt ra trong sự vận động của sự vật.
Đối tƣợng quản lý, khách thể quản lý chủ yếu là quản lý con ngƣời.
Ngồi ra, cịn quản lý các khách thể khác nhƣ tài nguyên, cơ sở vật chất kỹ
thuật…chủ thể quản lý có thể là một ngƣời, một tổ chức, một bộ máy…
Quản lý là sự kết hợp giữa trí tuệ và lao động, bởi vì ba nhân tố có
tính quyết sự thành bại, sự phát triển của một công việc, một chế độ xã hội là:
trí lực, sức lao động và quản lý. Trong đó, quản lý là sự phối, kết hợp giữa
sức lao động và trí lực. Nếu phối hợp tốt thì xã hội, nền kinh tế sẽ phát triển,
ngƣợc lại thì sẽ trì trệ, rối ren. Vì thế, nói đến quản lý là phải nói đến một cơ
chế vận hành, tức là cơ chế quản lý (nhƣ chế độ, chính sách, biện pháp tổ
chức, tâm lý xã hội…).
11


Vì vậy, chủ thể quản lý phải có khoa học và nghệ thuật trong việc tác
động vào đối tƣợng bị quản lý (con ngƣời trong xã hội) và các khách thể quản
lý khác nhƣ tài nguyên, môi trƣờng, khoa học công nghệ… nhằm mang lại
hiệu quả quản lý cao nhất.
* Xã hội hóa sản xuất địi hỏi có sự quản lý
Quản lý nảy sinh chủ yếu từ tính xã hội hóa lao động sản xuất và hoạt
động lao động nói chung của con ngƣời. Quản lý sinh ra từ tính chất biến đổi

Bốn là: Quản lý nhà nƣớc là một dạng quản lý đại diện cho xã hội, đòi
hỏi phải thích ứng và sáng tạo.
Thơng qua thích ứng và sáng tạo của quản lý nhà nƣớc mà phát hiện
ra những yếu tố phát sinh trong hiện thực vận động KT-XH để giải quyết các
mâu thuẫn đặt ra.
1.2.2. Nội dung quản lý nhà nước các cụm công nghiệp
Quản lý nhà nƣớc các CCN trên cả nƣớc nói chung và tại tỉnh Lạng
Sơn bao gồm các nội dung nhƣ sau:
Một là, xây dựng chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch và chính sách quản
lý nhà nƣớc các CCN, ban hành, phổ biến, hƣớng dẫn và tổ chức thực hiện
pháp luật, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật liên quan đến
việc thành lập và hoạt động của CCN; xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy
hoạch, chƣơng trình, kế hoạch phát triển cụm công nghiệp;
Hai là, tổ chức thực hiện chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch và chính
sách quản lý nhà nƣớc các CCN, gồm: chỉ đạo, tổ chức thực hiện các dịch vụ
công hỗ trợ hoạt động đầu tƣ và sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân
trong CCN; xây dựng và quản lý thông tin về CCN; chỉ đạo các hoạt động xúc
tiến đầu tƣ vào CCN; tổ chức bộ máy, đào tạo và bồi dƣỡng nghiệp vụ cho cơ
quan quản lý nhà nƣớc về CCN; cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy chứng
nhận đầu tƣ, chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép, chứng chỉ,
chứng nhận liên quan đến hoạt động trong CCN.
13


Ba là, thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của các CCN,
đánh giá hiệu quả đầu tƣ, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thƣởng, xử lý vi
phạm và giải quyết các vấn đề phát sinh trong q trình hình thành, hoạt động
và phát triển cụm cơng nghiệp [2].
a) Về việc thành lập cụm công nghiệp
Các cơ quan quản lý đủ thẩm quyền xây dựng, ban hành, phổ biến,

* Nội dung chủ yếu của báo cáo đầu tư thành lập cụm công nghiệp gồm:
- Sự cần thiết thành lập cụm công nghiệp;
- Nhu cầu thực tế và sự phù hợp với các quy hoạch có liên quan đã
đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt (quy hoạch phát triển các cụm công
nghiệp, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng…)
- Hiện trạng sử dụng đất, sử dụng đất trồng lúa và định hƣớng bố trí các
ngành nghề, cơ cấu sử dụng đất và dự kiến thu hút đầu tƣ vào cụm công nghiệp;
- Dự kiến ranh giới, diện tích đất, việc đấu nối cơng trình hạ tầng kỹ
thuật trong và ngoài hàng rào, báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng của
CCN; định hƣớng sơ bộ, phân tích và lựa chọn giải pháp đầu tƣ các cơng trình
hạ tầng dùng chung trong cụm cơng nghiệp.
- Dự kiến phƣơng án bồi thuờng, hỗ trợ, tái định cƣ;
- Dự kiến hiệu quả về KT-XH của CCN;
- Xác định sơ bộ về vốn đầu tƣ, chủ đầu tƣ và phƣơng thức thực hiện,
phƣơng thức quản lý đầu tƣ xây dựng và khai thác hạ tầng CCN.
- Dự kiến khả năng thuê đất sau khi thành lập;
- Các giải pháp và tiến độ thực hiện.
b) Về việc bổ sung quy hoạch phát triển cụm công nghiệp
Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Công Thƣơng, Sở Kế hoạch và Đầu tƣ, các
sở, ngành và đơn vị tham mƣu liên quan xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy
hoạch, chƣơng trình, kế hoạch phát triển CCN.
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status