i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và có kế
thừa các công trình nghiên cứu trước đó có liên quan đến đề tài.
Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và
chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Lê Văn Long
ii
LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những
sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác.
Trong quá trình thực hiện đề tài: "Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp trên
địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội" tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp
đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu
sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học
tập và nghiên cứu.
Để có thể hoàn thành được luận văn thạc sĩ này, tôi xin chân thành cảm
ơn quý thầy cô giáo Khoa Sau đại học, Trường Đại học Thương mại đã tận
tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình
học tập tại trường. Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Thị Minh
Hạnh đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực
hiện luận văn.
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
DN
Doanh nghiệp
2
DNNN
Doanh nghiệp nước ngoài.
3
DNNQD
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
9
NSNN
Ngân sách Nhà nước
10
SXKD
Sản xuất kinh doanh
11
TNCN
Thu nhập cá nhân
12
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Bảng
Nội dung
found
Bảng 2.2
Error:
Tình hình thực hiện tự quyết toán thuế TNDN Referen
ce
của các DNNQD do Chi cục thuế quận Cầu
source
Giấy quản lý
not
found
Bảng 2.3
Error:
Tình hình phân loại và quản lý nợ thuế TNDN Referen
ce
của DNNQD giai đoạn 2013-2015 tại Chi cục
source
thuế quận Cầu Giấy
not
found
Bảng 2.4
Bảng đánh giá tình hình quản lý nợ thuế
Error:
Referen
1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài:
Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN nhưng đứng dưới góc độ quản lý
kinh tế thì chính sách thuế chính là công cụ quan trọng để điều tiết vĩ mô nền
kinh tế, góp phần đảm bảo công bằng xã hội, khuyến khích sản xuất phát
triển. Với vai trò quan trọng của thuế, mọi quốc gia đều rất coi trọng chính
sách thuế và các biện pháp quản lý thuế.
Thực hiện “Chiến lược phát triển ngành thuế giai đoạn 2011-2020” theo
Nghị quyết 19/NQ-CP ngày 18/3/2014 của Chính phủ đó là đơn giản hóa thủ tục
hành chính thuế và triển khai các dự án: nộp hồ sơ khai thuế qua mạng internet,
nộp thuế điện tử, áp dụng công nghệ thông tin trong kê khai, kế toán thuế để tiết
kiệm thời gian kê khai thuế giảm xuống còn khoảng 121giờ/năm - 200 giờ/năm
(bằng mức trung bình của các nước ASEAN-6) góp phần giảm chi phí cho doanh
nghiệp và cho xã hội. Do vậy, công tác quản lý thuế cũng đòi hỏi phải thay đổi
cách thức để giảm bớt các thủ tục hành chính và tăng cường tính thực chất hơn
nhằm khuyến khích động viên người nộp thuế nộp đúng nộp đủ số thuế vào
NSNN.
Hiện nay, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp tại Singapore là 17%;
Thái Lan là 23%, Trung Quốc, Malaysia, Indonesia là 25%, mức thuế suất thu
nhập doanh nghiệp phổ thông của Việt Nam không cao hơn các nước trong
khu vực nhưng không còn hấp dẫn, cạnh tranh so với các nước trong khu vực
(Giai đoạn 2007-2008 là 28%; Giai đoạn 2009-2013: 25% từ 2014 áp dụng đối
với doanh nghiệp có doanh thu dưới 20 tỷ/năm là 20%; Doanh nghiệp có danh
thu trên 20 tỷ/năm áp dụng mức thuế suất 22% không bao gồm các lĩnh vực hoạt
động được ưu tiên). Việt Nam cần phải nghiên cứu từng bước điều chỉnh giảm
thuế suất để đảm bảo sự hấp dẫn trong thu hút đầu tư, khuyến khích sản xuất
kinh doanh nhất là đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nhằm tăng nguồn
2
3
điều kiện sản xuất kinh doanh khác với các DNNQD. Một số giải pháp quản lý thuế
liên quan đến con người và nghiệp vụ quản lý thuế có tính chất tương đồng với hoạt
động quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Đề tài: “Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế Tỉnh Gia
Lai” Trần Phan Quốc Chương (2013).
Đề tài hướng đến các mục đích đó là: Hệ thống hóa và làm rõ những
vấn đề lý luận về quản lý thu thuế TNDN. Nghiên cứu thực trạng quản lý thu
thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Gia Lai. Đề xuất một số giải pháp tăng cường
quản lý thu thuế TNDN tại cục Thuế Gia Lai trong giai đoạn hiện nay.
Nhìn chung các công trình nghiên cứu trong lĩnh vực thuế đã có cách
nhìn tương đối toàn diện dưới nhiều góc độ khác nhau. Vấn đề quản lý thu
thuế nói chung và quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng được
nhiều nhà khoa học và các nhà quản lý quan tâm nghiên cứu. Tuy nhiên, chưa
có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống và trực tiếp về quản lý thu
thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
3. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là phân tích làm rõ những nội dung cơ bản
của quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp . Đánh giá thực trạng công tác quản lý
thu thuế TNDN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế quận
Cầu Giấy chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân. Đề xuất các giải pháp
tăng cường công tác quản lý nợ thuế TNDN, chống thất thu thuế đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế quận Cầu Giấy.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý thu thuế TNDN đối với
các doanh nghiệp ngoài quốc doanh gồm các vấn đề liên quan đến cơ chế,
chính sách thuế, quy trình nghiệp vụ, nhân lực thực hiện, công cụ thực hiện.
CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN, HUYỆN
1.1. Tổng quan về thuế TNDN
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN
1.1.1.1. Khái niệm thuế TNDN
Thuế TNDN là tỷ lệ điều tiết thu nhập tính trên lợi nhuận trước thuế
của các tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp vào ngân sách Nhà nước được pháp
luật quy định áp dụng theo ngành kinh doanh trong một thời hạn nhất định
thường là một năm tài chính và trong một không gian nhất định.
Thuế TNDN đã được áp dụng từ lâu ở nhiều nước trên thế giới. Các
nước áp dụng thuế TNDN sớm vào khoảng giữa và cuối thế kỷ 19 như: Anh,
Nhật; áp dụng đầu thế kỷ 20 như: Pháp, Thụy Sỹ, Trung Quốc ... mỗi nước khi
áp dụng thuế TNDN đều có những hoàn cảnh riêng nhưng tựu chung xuất phát
từ các lý do chủ yếu như: Do nhu cầu tăng chi của NSNN khi nhà nước có những
cải cách nhất định; do xu hướng đòi hỏi sự bình đẳng, dân chủ của công dân
trong khi thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước và nền kinh tế ở nước đó phát
triển đến một mức độ nhất định.
Ở Việt Nam, thuế TNDN có xuất xứ từ khoản trích nộp lợi nhuận áp
dụng đối với khu vực kinh tế quốc doanh và thuế lợi tức doanh nghiệp áp
dụng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trong giai đoạn từ 1953 đến
trước 01/01/1990. Từ 01/01/1990 đến trước 01/01/1999 thuế lợi tức được áp
dụng thống nhất cho mọi thành phần kinh tế thay cho chế độ trích nộp lợi
nhuận áp dụng đối với khu vực kinh tế quốc doanh và thuế lợi tức doanh
nghiệp áp dụng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. Từ 01/01/1999 cho
tới trước ngày 01/01/2004 thuế TNDN được áp dụng thống nhất đối với mọi
đối tượng kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế khác nhau thay cho thuế
lợi tức.
7
cho nên những doanh nghiệp có thu nhập cao phải nộp thuế nhiều. Ngược lại,
những doanh nghiệp có thu nhập thấp thì nộp thuế ít, doanh nghiệp không có
thu nhập thì không phải nộp thuế. Điều này đã tạo ra sự bình đẳng công bằng
trong khả năng đóng góp cho Ngân sách Nhà nước giữa các cơ sở kinh doanh.
Thứ ba, thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc
điều tiết các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Thông qua hệ thống
thuế suất ưu đãi, chế độ miễn, giảm thuế..., thuế TNDN đã góp phần khuyến
khích đầu tư, sản xuất kinh doanh phát triển theo định hướng của Nhà nước
nhằm đảm bảo một cơ cấu kinh tế hợp lý.
1.1.2. Nội dung cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.2.1. Phạm vi áp dụng
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của nước ta đã được Quốc Hội thông
qua tại kỳ họp thứ IX ngày 10/05/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày
01/01/1999; Kể từ đó đến nay Luật thuế TNDN đã được sửa đổi b ổ sung 2 lần:
lần thứ nhất vào năm 2003, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2004 và lần
mới đây vào năm 2008, có hiệu lực từ 01/01/2009 quy định như sau:
Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp)
1.1.2.2. Phương pháp tính thuế TNDN
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu
nhập tính thuế nhân với thuế suất.
Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN
Trường hợp doanh nghiệp nếu có trích quỹ phát triển khoa học và công
nghệ thì thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau:
Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ
KH&CN) x Thuế suất thuế TNDN
9
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất
kinh doanh dịch vụ và thu nhập khác, kể cả thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh
doanh dịch vụ ở nước ngoài và được xác định như sau:
Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu tính thuế TNDN - Chi phí được
trừ) + Các khoản thu nhập khác - Các khoản thuế được miễn giảm
Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bằng
doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ trừ chi phí
được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đó. Doanh
nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác
nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với
thuế suất tương ứng.
Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải hạch toán
riêng để kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, không được bù trừ với thu
nhập hoặc lỗ từ các hoạt động sản xuất kinh doanh khác.
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế (gọi tắt là doanh thu tính thuế) là
toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ (không có thuế GTGT nếu cơ sở
kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; có cả thuế GTGT
nếu cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp) sau khi đã trừ
chiết khấu giảm giá hàng bán, trị giá hàng bị trả lại, tiền lãi trả chậm, nhưng
bao gồm cả các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được
hưởng. Doanh thu tính thuế còn bao gồm trị giá của hàng hoá, dịch vụ dùng
để trao đổi, biếu tặng (tính theo giá của mặt hàng cùng loại hoặc tương đương
trên thị trường tại thời điểm trao đổi, biếu tặng, trang bị, thưởng cho người lao
(đặc điểm khoản chi này là có hoá đơn), chi phí liên quan đến lao động
11
sống như chi phí tiền lương, thưởng, chi hoa hồng môi giới (đặc điểm
khoản chi này là không có hoá đơn mà chỉ có hợp đồng hoặc bảng kê chi
trả) và các chi phí khác.
Như vậy, việc quy định cụ thể khoản chi nào được hạch toán vào chi
phí, khoản chi nào không được hạch toán vào chi phí là cụ thể hoá 4
nguyên tắc khấu trừ chi phí và tạo ra tính minh bạch về thuế TNDN. Trên
thực tế khoản chi trực tiếp cấu thành sản phẩm (ví dụ: khấu hao tài sản cố
định, nguyên vật liệu, tiền lương...) dễ xác định, nhưng có những khoản chi
mang tính gián tiếp thì khó xác định hơn (ví dụ: chi đi nghỉ mát cho công
nhân, chi thưởng cuối năm, chi đào tạo, lợi thế kinh doanh...).
Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 quy định điều kiện xác định các
khoản chi được trừ và liệt kê cụ thể các khoản chi không được trừ. Theo cách
này, những khoản chi còn lại không kê trong Luật và thoả mãn điều kiện xác
định các khoản chi được trừ thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định
thu nhập chịu thuế.
Các khoản thu nhập chịu thuế khác
Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà
khoản thu nhập này không thuộc các ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh có
trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp
Ngoài các khoản thu nhập mang tính kinh doanh, mang tính chất thu
nhập chủ động, doanh nghiệp còn có các khoản thu nhập khác mang tính chất
bị động như: thu nhập từ lãi cho vay vốn, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm;
các khoản nợ khó đòi đã bù đắp bằng khoản dự phòng nay đòi được; các
khoản thu nhập của những năm trước bị bỏ sót mới phát hiện,... Các khoản
thu nhập này được theo dõi riêng, cuối năm cũng được tổng hợp vào thu nhập
chịu thuế.
thuế suất 10% trong thời gian mười lăm năm.
13
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y
tế, văn hoá, thể thao và môi trường được áp dụng thuế suất 10%.
Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn được áp dụng thuế suất 20% trong thời gian mười năm.
Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và quỹ tín dụng nhân dân được áp
dụng thuế suất 20%.
Đối với dự án cần đặc biệt thu hút đầu tư có quy mô lớn và công nghệ
cao thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có thể kéo dài thêm, nhưng thời
gian kéo dài thêm không quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.
Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính từ năm đầu tiên doanh
nghiệp có doanh thu.
Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế
Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao; doanh
nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt
quan trọng của Nhà nước, sản xuất sản phẩm phần mềm; doanh nghiệp thành
lập mới hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá,
thể thao và môi trường được miễn thuế tối đa không quá bốn năm và giảm
50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín năm tiếp theo.
Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn được miễn thuế tối đa không quá hai năm và giảm
50% số thuế phải nộp tối đa không quá bốn năm tiếp theo.
Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính từ năm
đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế; trường hợp doanh nghiệp không
có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì
các luật thuế, tổ chức thực hiện các luật thuế, thanh tra thuế.
Thứ hai, quản lý thuế được quan niệm bao gồm: đăng ký về thuế, lập kế
15
hoạch, thống kê thuế và kế toán thuế.
Thứ ba, công tác quản lý thuế được quan niệm bao gồm các nội dung: kế
hoạch thuế, kế toán-thống kê thuế và thanh tra thuế nhà nước.
Thứ tư, tại nhiều tài liệu do cơ quan thuế Việt Nam ban hành thì các thuật
ngữ "chính sách thuế" và "quản lý thuế" được sử dụng để chỉ hai vấn đề khác
nhau. Nói cách khác,"quản lý thuế" không bao gồm "chính sách thuế".
Rõ ràng là mỗi quan niệm nêu trên nhìn nhận "quản lý thuế" hay "quản
trị thuế" ở một góc độ, phạm vi khác nhau và với mục đích, ý nghĩa thực tiễn
cũng khác. Nhưng các quan niệm nêu trên có các điểm chung là:
- Đều đề cập đến các nội dung của khâu hành pháp về thuế.
- Đều đề cập đến sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng bị quản
lý bằng các phương thức, phương tiện nào đó nhằm đạt mục đích nhất định.
Chủ thể quản lý là Nhà nước (mà trực tiếp là cơ quan thuế các cấp). Đối
tượng bị quản lý là các doanh nghiệp và cá nhân có nghĩa vụ về thuế. Mục
đích quản lý là để đối tượng nộp thuế và các đối tượng có liên quan phải thực
hiện tốt nghĩa vụ luật định về thuế của mình. Phương tiện quản lý là sử dụng
các quy định như đăng ký thuế, kê khai thuế, kế hoạch thuế, kế toán, thống kê
thuế. Điều này phù hợp với quan niệm chung về quản lý đã được trình bày ở
phần trên.
1.2.1.2. Khái niệm về quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Quản lý thuế TNDN cần phải được xem xét và nhìn nhận ở tầm vĩ mô,
của doanh nghiệp đối với Nhà nước so với các việc nộp các loại thuế khác.
Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế
số 78/2006/QH11 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2007. Việc quản lý thuế
phải đảm bảo công khai, minh bạch, bình đẳng; đảm bảo quyền và lợi ích hợp
pháp của người nộp thuế. (Bộ Tài chính, 2008).
17
1.2.3. Nội dung chủ yếu của quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.3.1. Đăng ký kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp
Tất cả các doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký thuế thu nhập doanh
nghiệp với cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng lúc với việc đăng ký nộp thuế
GTGT trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được Sở kế hoach và đầu tư cấp
Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh. Khi đăng ký thuế các doanh nghiệp
phải khai rõ các đơn vị trực thuộc hoạch toán kinh doanh độc lập và các đơn
vị hạch toán phụ thuộc dưới hình thức báo sổ cho cơ quan thuế. Hồ sơ mang
đến cơ quan thuế gồm: Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh, Chứng minh
thư nhân dân - (bản sao công chứng), hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh
(bản sao). Khai thuế TNDN là loại khai tạm tính theo quý, khai quyết toán năm
hoặc khai quyết toán đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt
hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp
và các trường hợp khác như:
Khai thuế TNDN tạm tính theo từng lần chuyển quyền sử dụng đất,
chuyển quyền thuê đất áp dụng đối với tổ chức kinh doanh không phát sinh
thường xuyên hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.
Khai thuế TNDN tính theo tỷ lệ thu nhập trên doanh thu theo tháng
hoặc theo lần phát sinh thu nhập của người kinh doanh không thường xuyên.
Quy trình đăng ký thuế, thay đổi, bổ sung:
doanh nghiệp mới xác định chính xác số thuế TNDN phải nộp và để đảm bảo
đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên của Nhà nước, doanh nghiệp phải thực hiện
tạm nộp số thuế TNDN hàng quý vào ngân sách Nhà nước.
Thời hạn tạm nộp thuế TNDN của quý chậm nhất không quá ngày cuối
cùng của tháng liền kề quý đó. Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng
quý được xác định là số thuế TNDN thực tế phát sinh trong quý đó. Trường
hợp DN chưa xác định được chính xác số thuế phải nộp thì số thuế tạm tính
không được thấp hơn 80% số thuế thực tế phải nộp. Trên cơ sở tập hợp doanh
thu, chi phí được trừ khi tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN
và các thông tư hướng dẫn, doanh nghiệp tạm tính số thuế TNDN phải nộp,
lập Giấy nộp tiền vào NSNN và nộp tiền thuế vào kho bạc Nhà nước bằng
tiền mặt hoặc chuyển khoản. Theo quy định hiện nay, số thuế TNDN nộp
thiếu thì doanh nghiệp phải nộp bổ sung, nộp thừa thì được bù trừ với số thuế
phải nộp trong các lần tiếp theo và hiện chưa được hoàn trả lại thuế TNDN
19
nộp thừa không như sắc thuế Giá trị gia tăng.
Các trường hợp doanh nghiệp chậm nộp thuế TNDN sẽ phải tính thêm
tiền phạt chậm nộp là 0.05%/ngày x (nhân) với số tổng số thuế nộp chậm.
Tại cơ quan thuế, cán bộ thuế quản lý doanh nghiệp thường theo dõi tình
hình kê khai nộp thuế của doanh nghiệp và có sự nhắc nhở, đốc thúc để
doanh nghiệp không chây ỳ, chiếm dụng số thuế TNDN phải nộp. Chia sẻ
thông tin doanh nghiệp với các bộ phận chức năng để phối hợp trong việc quản
lý thuế đối với doanh nghiệp.
1.2.3.3. Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp:
Khai quyết toán thuế TNDN bao gồm khai quyết toán thuế TNDN năm
hoặc khai quyết toán thuế TNDN đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh
nghiệp duy trì và phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trường hợp doanh nghiệp hoạt động nhiều ngành nghề cùng lúc thì
phải hạch toán riêng được doanh thu, chi phí của lĩnh vực được ưu đãi thuế.
Trường hợp không tách riêng được thì xác định phần thu nhập được ưu đãi
thuế bằng tổng thu nhập tính thuế nhân với tỷ lệ % doanh thu được ưu đãi
thuế so với tổng doanh thu trong kỳ.
Các hình thức ưu đãi thuế gồm:
+ Ưu đãi về thuế suất: Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm
năm (15 năm) áp dụng đối với: DN thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn
có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, tại khu kinh tế, khu công nghệ cao được thành
lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. DN thành lập mới từ dự án đầu tư
thuộc các lĩnh vực công nghệ cao theo quy định của pháp luật, nghiên cứu khoa học
và phát triễn công nghệ; đầu tư phát triễn nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống
cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông;
sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng
Chính phủ quyết định; sản xuất sản phẩm phần mềm.
- Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động đối với phần thu nhập
của doanh nghiệp có được từ hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy
nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường.