Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội - Pdf 41

MỤC LỤC
Lời cam đoan............................................................................................................ i
Lời cảm ơn .............................................................................................................. ii
Danh mục các từ viết tắt .......................................................................................... v
Danh mục bảng biểu ............................................................................................... vi
Danh mục hình và đồ thị........................................................................................ vii
PHẦN I MỞ ĐẦU................................................................................................... 1
1.1

Đặt vấn đề.................................................................................................... 1

1.2

Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 3

1.2.1

Mục tiêu chung ............................................................................................ 3

1.2.2

Mục tiêu cụ thể ............................................................................................ 3

1.3

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................ 3

1.3.1

Đối tượng nghiên cứu .................................................................................. 3



Kinh nghiệm quản lý đất nông nghiệp của các nước trên thế giới............... 24

2.2.1

Tình hình quản lý nhà nước về đất nông nghiệp tại Việt Nam .................... 30

2.2.3

Một số bài học kinh nghiệm ....................................................................... 39

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................... 41
3.1

Đặc điểm địa bàn ....................................................................................... 41

3.1.1

Điều kiện tự nhiên ..................................................................................... 41

3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ........................................................................... 44
3.2.

Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 47

3.2.1

Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu ........................................................ 47
iii



Quan điểm và định hướng quản lý đất nông nghiệp của địa phương........... 96

4.2.2 Cơ sở xây dựng các giải pháp tăng cường công tác QLNNVĐNN ............. 97
4.2.3

Đề xuất giải pháp tăng cường công tác QLNNVĐ nông nghiệp trên địa
bàn huyện Gia Lâm .................................................................................. 101

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ .............................................................. 116
5.1

Kết luận ................................................................................................... 116

5.2

Kiến nghị ................................................................................................. 118

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 119

iv


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHYT

: Bảo hiểm Y tế

GCNQSDĐ


v


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Tình hình phát triển kinh tế của huyện Gia Lâm ....................................44
Bảng 4.1. Phân loại đất đai theo địa bàn trong huyện (không tính bãi bồi) ............53
Bảng 4.2. Biến động đất nông nghiệp phân theo mục đích sử dụng .......................55
Bảng 4.3 Đánh giá của các cán bộ về chính sách đất đai ......................................61
Bảng 4.4. Đánh giá của các cán bộ về bộ máy quản lý nhà nước về đất đai ...........62
Bảng 4.5. Đánh giá của người dân về bộ máy quản lý Nhà nước về đất đai ...........64
Bảng 4.6 Kết quả đăng kí QSDĐ, cấp giấy chứng nhận QSDĐ đến 2014 .............66
Bảng 4.7 Nguyên nhân tồn đọng theo đánh giá của cán bộ địa phương ................67
Bảng 4.8 Khó khăn của người dân khi đăng kí quyền sử dụng đất........................69
Bảng 4.9 Đánh giá của cán bộ về thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ......71
Bảng 4.10. Theo đánh giá của cán bộ chuyên môn về quản lý đất nông nghiệp......72
Bảng 4.11 Kết quả giao đất NN đến năm 2014 ......................................................74
Bảng 4.12 Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất...................................................75
Bảng 4.13 Theo đánh giá của người dân một số vấn đề tồn tại xung quanh công
tác giao đất và cho thuê đất ...................................................................77
Bảng 4.14 Theo đánh giá của người dân một số vấn đề tồn tại xung quanh công
tác thu hồi và đền bù .............................................................................79
Bảng 4.15 Kết quả thanh kiểm tra về quản lý đất nông nghiệp năm 2014 ..............83
Bảng 4.16 Kết quả xử lý các vi phạm về sử dụng đất nông nghiệp.........................84
Bảng 4.17 Tình hình giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo về đất đất nông nghiệp........85
Bảng 4.18 Đánh giá của cán bộ chuyên môn nguyên nhân các khiếu nại tố cáo
của các hộ bị thu hồi đất nông nghiệp ...................................................86
Bảng 4.19 Theo đánh giá của người dân nguyên nhân các vi phạm về đất nông
nghiệp theo đánh giá của người dân ......................................................87
Bảng 4.20 Đánh giá của cán bộ chuyên môn arnh hưởng của chính sách tới
công tác QLNNVĐNN hiện nay ...........................................................88

thực hiện quyền quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy định hạn mức
giao đất nông nghiệp, hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở
và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp; quy định thời hạn sử
dụng; trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua các hình thức giao
đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất; quyết định thu hồi đất để sử dụng
vào các mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia,
công cộng. Đồng thời, Nhà nước cũng là chủ thể trong việc quyết định trưng dụng
đất nông nghiệp trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng,
an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên
tai…
Không giống với nhiều quốc gia khác trên thế giới, Việt Nam, đất đai mà đặc
biệt là đất nông nghiệp được xem là tư liệu sản xuất quan trọng sở hữu toàn dân, do
nhà nước đại diện thực hiện quyền sở hữu. Vì vậy, quản lý nhà nước về đất nông
nghiệp là một vấn đề đặc biệt quan trọng và nhạy cảm trong các lĩnh vực quản lý
nhà nước. Trong nhiều năm qua, mặc dù chính sách, pháp luật về quản lý đất nông
nghiệp đã có nhiều đổi mới. Song, ngành nông nghiệp vẫn chưa có được nhiều đột
phá lớn như trong giai đoạn thực hiện chuyển từ hợp tác xã sang giao đất cho hộ gia
đình. Công tác quản lý Nhà nước về đất nông nghiệp vẫn còn nhiều bất cập, hạn
1


chế, yếu kém như: Quản lý quy hoạch kém, chưa đồng bộ với các quy hoạch chuyên
ngành. Tính kết nối liên vùng, liên tỉnh. Các quy định pháp luật về đất đai vẫn còn
một số nội dung chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý và sử dụng đất trong thời kỳ
đổi mới. Quyền định đoạt của Nhà nước với vai trò là đại diện chủ sở hữu đất đai
chưa được làm rõ. Quyền và nghĩa vụ của người nông dân sử dụng đất cũng chưa rõ
và còn nhiều vướng mắc.
Bên cạnh đó, công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất nông nghiệp, bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư đối với người nông dân còn nhiều bất cập, chưa giải
quyết hài hòa lợi ích của người có đất bị thu hồi. Quy định pháp luật về giải quyết

1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý Nhà nước về
đất nông nghiệp
- Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn
Huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội trong thời gian qua
- Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước về đất nông nghiệp
trên địa bàn huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội
- Đề xuất một số giải pháp để tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất
nông nghiệp trong thời gian tới.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn
huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
- Đối tượng khảo sát: Các hộ dân được giao đất the nghị định 64, các cán bộ
cấp huyện, xã có liên quan tới công tác quản lý nhà nước về đất đai.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về quản lý nhà nước về đất
nông nghiệp trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tại địa bàn huyện Gia Lâm – tp.Hà
Nội
- Phạm vi thời gian: Đề tài sử dụng số liệu từ năm 2011 đến 2014. Thời gian
thực hiện đề tài từ tháng 8/2014 đến tháng 8/2015.

3


PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản


+ Đất trồng cây dược liệu,cây cảnh.
+ Đất đồng cỏ
+ Đất trồng cây ăn quả.
+ Đất chăn nuôi.
- Theo tiêu chuẩn phân hạng đất:
+ Đất trồng cây hàng năm được phân ra làm 6 hạng
+ Đất trồng cây lâu năm được phân ra làm 5 hạng.
+ Căn cứ phân hạng đất theo nghị định 73CP là: (1) Chất đất. (2) Vị trí.(3)
Địa hình.(3) Điều kiện tưới tiêu.
2.1.1.2 Khái niệm về quản lý Nhà nước và quản lý nhà nước về đất đai
a. Khái niệm quản lý nhà nước
Theo Nguyễn Thị Lợi (2011), Quản lý nhà nước, đó là dạng quản lý xã hội
mang tính quyền lực nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các
quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người. Trong hệ thống các chủ thể
quản lý xã hội thì nhà nước là chủ thể duy nhất quản lý xã hội toàn dân, toàn diện
bằng pháp luật. Cụ thể:
- Quản lý toàn bộ những người sống và làm việc trên lãnh thổ quốc gia, bao
gồm: công dân và những người không phải là công dân
- Quản lý toàn bộ các lĩnh vực của đời sống xã hội theo nguyên tắc kết hợp
quản lý theo ngành và quản lý theo lãnh thổ. Nhà nước quản lý toàn bộ các lĩnh vực
của đời sống xã hội dựa trên cơ sở pháp luật quy định.
- Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, lấy pháp luật làm công cụ xử lý
các hành vi vi phạm pháp luật theo quy định một cách nhiêm minh.
Do vậy, có thể hiểu: Quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính
quyền lực nhà nước được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã
hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã
hội, trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.
Quản lý xã hội là thực hiện các chức năng tổ chức nhằm tạo những điều kiện
cần thiết để đạt những mục đích đề ra trong quá trình hoạt động chung của con

Nhà nước nắm rõ về các thông tin đất nông nghiệp cả về số lượng, chất lượng và
tình hình hiện trạng của công tác quản lý và sử dụng đất nông nghiệp. Cụ thể:
- Nắm chắc về số lượng đất nông nghiệp: Theo đó, với quản lý đất nông
nghiệp, Nhà nước nắm chắc tình hình đất nông nghiệp trong phạm vi cả nước, trong
6


từng vùng hoặc khu vực kinh tế, trong từng đơn vị hành chính ở các địa phương;
nắm vững diện tích của mỗi loại đất và sự phân bổ mỗi loại đất này trên bề mặt lãnh
thổ đồng thời nắm vững diện tích của từng chủ sử dụng,…
- Nắm vững về chất lượng đất nông nghiệp: là Nhà nước nắm vững về đặc
điểm lý tính, hóa tính của từng loại đất, độ phì của đất, kết cấu đất, hệ số sử dụng
của đất, …
- Nắm vững về hiện trạng đất nông nghiệp: là Nhà nước nắm vững tình hình
thực tế của công tác quản lý và sử dụng có hợp lý, hiệu quả hoặc có phù hợp với
quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
* Thứ hai là Nhà nước thực hiện việc phân phối và phân phối lại đất nông
nghiệp: giữ vai trò là chủ sở hữu về đất nông nghiệp, do vậy Nhà nước thực hiện
việc quản lý đất nông nghiệp theo quy hoạch và pháp luật. Do vậy ở hoạt động cơ
bản này Nhà nước thực hiện việc phân bổ đất nông nghiệp theo các mục đích đảm
bảo nhu cầu cho các mục tiêu chung của các ngành, lĩnh vực trong phạm vi của từng
địa phương, khu vực hoặc trong phạm vi cả nước. Đây là hoạt động chỉ về việc Nhà
nước căn cứ vào quỹ đất nông nghiệp của mình và nhu cầu về việc sử đất của các
ngành trong một thời gian nhất định để phân bổ, sắp xếp về số lượng, chất lượng và
vị trí đất nông nghiệp cho các nhu cầu đó, hay còn gọi là hoạt động lập quy hoạch
và kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp. Từ kết quả quy hoạch và kế hoạch đã thực
hiện Nhà nước căn cứ vào nhu cầu cụ thể của các đối tượng có nhu cầu sử dụng đất
theo các mục đích đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mà tiếp
tục phân phối lại quỹ đất nông nghiệp này cho họ theo quy định của pháp luật.
* Thứ ba là Nhà nước tiến hành thanh tra, giám sát tình hình quản lý và sử

hiệu quả sử dụng đất, chống lãng phí và các sai phạm trong sử dụng đất nông
nghiệp.
- Đảm bảo nguồn cung hàng hóa và an ninh lương thực: Quản lý nhà nước
đất nông nghiệp còn có muc tiêu đảm bảo nguồn cung hàng hóa và an ninh lương
thực của đất nước. Hiện nay, sự biến mất của các vùng đất tiềm năng cho sản xuất
nông nghiệp trở nên phổ biến hơn. Quá trình chuyển đổi kinh tế dẫn tới đất nông
nghiệp cho sản xuất nông nghiệp bị anh hưởng, nhiều dự báo của các nhà khoa học
cho thấy, trong thời gian dài, năng suất và sản lượng ngành nông nghiệp sẽ bị ảnh
hưởng nếu các khu vực có tiềm năng dần bị mất đi mà không được quy hoạch và sử

8


dụng hiệu quả. Do đó, quản lý nhà nước về đất nông nghiệp đảm bảo nguồn cung
hàng hóa nông nghiệp và an ninh lương thực cho quốc gia.
- Phát triển bền vững ở khu vực nông thôn. Đất nông nghiệp và sản xuất
nông nghiệp gắn liền với văn hóa, phong tục tập quán ở khu vực nông thôn, bao
gồm cả môi trường ở nông thôn. Thay đổi trong sử dụng đất nông nghiệp tác động
rõ rệt tới các đời sống nông thôn. Vì vậy, quản lý đất nông nghiệp hướng tới gìn giữ
và phát huy những nét văn hóa truyền thống ở nông thôn, cấu trúc xã hội ổn định sẽ
đảm bảo cho sự phát triển ổn định của đất nước.
2.1.2 Vai trò và nguyên tắc của quản lý nhà nước về đất nông nghiệp
2.1.2.1 Vai trò của quản lý nhà nước về đất nông nghiệp
- Bảo đảm sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả: cũng giống như
tất cả các loại tài nguyên khác, đất đai là loại tài nguyên hữu hạn, do vậy việc sử
dụng hợp lý và tiết kiệm luôn được đặt lên hàng đầu đối với quá trình sử dụng.
Chính bởi nhà nước là chủ thể quản lý đất đai ở Việt Nam, nhà nước cho thuê, cho
mượn, và giao đất cho người nông dân sử dụng, do vậy nhà nước phải có trách
nhiệm đảm bảo việc sử dụng của các đối tượng được giao đất, cho thuê đất là hợp
lý, tiết kiệm, phù hợp với lợi ích quốc gia. Đây là một vấn đề không hề đơn giản do

chính quyền địa phương thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu và quản lý nhà nước
về đất nông nghiệp trên địa bàn được quy định bởi pháp luật. quản lý nhà nước về
đất nông nghiệp của chính quyền địa phương nhằm thực hiện việc Nhà nước giao
đất, cho thuê đất đối với các tổ chức, cơ quan, đơn vị kinh tế, hộ gia đình và cá nhân
(HGĐ & CN) sử dụng ổn định và lâu dài. Nhà nước tạo điều kiện cho người sử
dụng đất có thể phát huy tối đa các quyền đối với đất nông nghiệp. Vì có như vậy
người sử dụng đất mới yên tâm, chủ động trong dự liệu cuộc sống để đầu tư sản
xuất, cũng như có ý thức trong sử dụng, tránh hiện tượng khai thác kiệt quệ đất
nông nghiệp.
b. Đảm bảo kết hợp quyền sở hữu và quyền sử dụng đất nông nghiệp
Theo Luật dân sự thì quyền sở hữu đất nông nghiệp bao gồm quyền chiếm
hữu đất nông nghiệp, quyền sử dụng đất nông nghiệp, quyền định đoạt đất nông
nghiệp của chủ sở hữu đất nông nghiệp. Quyền sử dụng đất nông nghiệp là quyền
khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ đất nông nghiệp của chủ sở hữu đất
nông nghiệp hoặc chủ sử dụng đất nông nghiệp khi được chủ sở hữu chuyển giao
quyền sử dụng. Từ khi Hiến pháp 1980 ra đời quyền sở hữu đất nông nghiệp ở nước
10


ta chỉ nằm trong tay Nhà nước còn quyền sử dụng đất nông nghiệp vừa có ở Nhà
nước, vừa có ở trong từng chủ sử dụng cụ thể. Nhà nước không trực tiếp sử dụng
đất nông nghiệp mà thực hiện quyền sử dụng đất nông nghiệp thông qua việc thu
thuế, thu tiền sử dụng... từ những chủ thể trực tiếp sử dụng đất nông nghiệp. Vì vậy,
để sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả Nhà nước phải giao đất cho các chủ thể
trực tiếp sử dụng và phải quy định một hành lang pháp lý cho phù hợp để vừa đảm
bảo lợi ích cho người trực tiếp sử dụng, vừa đảm bảo lợi ích của Nhà nước.
Vấn đề này được thể hiện ở Điều 17, Luật Đất nông nghiệp 2013: “Nhà nước
trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua các hình thức sau đây:
Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất;
Quyết định cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm, cho thuê đất thu tiền thuê đất

thực hiện các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Có như vậy, quản lý nhà
nước về đất nông nghiệp mới phục vụ tết cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội,
đảm bảo sử dụng tiết kiệm đất nông nghiệp nhất mà vẫn đạt được mục đích đề ra.
2.1.3 Nội dung quản lý nhà nước về đất nông nghiệp
2.1.3.1 Ban hành văn bản pháp quy và tổ chức thực hiện
Đây chính là quá trình nhà nước sử dụng công cụ pháp luật trong quản lý.
Nhà nước dùng pháp luật để thực hiện quyền cai trị của mình, bằng cách tác động
vào ý chí của con người để điều chỉnh hành vi của họ.
Luật pháp là công cụ cho các công cụ quản lý khác, các chính sách chế độ
của nhà nước thực hiện có hiệu quả hơn.
Như đã nêu ở trên, đất nông nghiệp nói chung và đất nông nghiệp nói riêng
là một vấn đề hết sức phức tạp, vừa mang tính kinh tế lại vừa mang tính xã hội,
trong quan hệ đất nông nghiệp thường dễ nảy sinh nhiều mâu thuẫn phức tạp, để gải
quyết các mối quan hệ đó, nhà nước phải ban hành một hệ thống văn bản đầy đủ,
chặt chẽ.
Đất nước ta đang từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường, diễn biến
quan hệ về đất nông nghiệp xuất hiện những vấn đề mới và phức tạp đòi hỏi cả về lý
luận cũng như thực tiễn phải tiếp tục được bổ sung, hoàn thiện. Vì vậy, công tác
ban hành văn bản pháp quy luôn được quan tâm hàng đầu.
Tuy nhiên, để pháp luật đi vào cuộc sống và phát huy hiệu quả, cần tổ chức
tốt công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật đến mọi đối tượng trong xã hội, bên

12


cạnh đó việc thực thi pháp luật cũng cần được quan tâm, phải kiên quyết xử lý
những đối tượng vi phạm cả trong quản lý và sử dụng đất nông nghiệp.
Nội dung này bao gồm việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản
lý sử dụng đất nông nghiệp, tuyên truyền phổ biến đến mọi đối tượng quản lý, sử
dụng đất và tổ chức thực hiện các văn bản đó. Thẩm quyền ban hành văn bản pháp

- Để nắm được số lượng, chất lượng đất nông nghiệp mà đặc biệt là đất nông
nghiệp, Nhà nước phải tiến hành điều tra, khảo sát, đo đạc để nắm được quỹ đất
theo từng loại đất và từng loại đối tượng sử dụng đất. Do bởi đất nông nghiệp có vai
trò quyết định tới chất lượng và sản lượng nông sản của người nông dân. Do đó,
viêc đo đạc, khảo sát và phân loại đất có ý nghĩa hết sức quan trọng.
Bản đồ địa chính là bản đồ chi tiết phản ánh hiện trạng sử dụng đất, trên
đó vừa thể hiện các yếu tố kỹ thuật về thửa đất như hình thể, vị trí (toạ độ) diện
tích, kích thước các cạnh lại vừa thể hiện các yếu tố xã hội như chủ sử dụng đất,
mục đích sử dụng đất, tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đối với thửa đất, tình
trạng quy hoạch… Đây có thể coi là nguồn tài liệu gốc quan trọng nhất để từ đó
thực hiện các nhiệm vụ khác của công tác quản lý đất nông nghiệp như thống kê đất
nông nghiệp, cấp GCN QSD đất nông nghiệp, thu hồi đất nông nghiệp, bồi thường
GPMB, xây dựng hồ sơ địa chính và hệ thống thông tin đất nông nghiệp…Điều 30
luật Đất nông nghiệp 2013 quy định cụ thể về bản đồ địa chính.
- Thống kê, kiểm kê đất nông nghiệp cung cấp số liệu về thực trạng sử dụng
đất tại một thời điểm nhất định trong năm, qua đó cho biết cơ cấu đất nông nghiệp
về loại đất cũng như đối tượng sử dụng đất, đây là nguồn số liệu giúp cho công
tác đánh giá tình tình quản lý sử dụng, mức độ thực hiện quy hoạch để từ đó có
biện pháp bổ sung chấn chỉnh kịp thời những những lệch lạc so với định hướng sử
dụng đất ở tầm vĩ mô và dài hạn. Điều 34 luật đất nông nghiệp 2013 quy định
rõ ràng về nội dung này
- Đánh giá phân hạng đất là đánh giá về mặt chất lượng đất thông qua
việc phân tích tính chất lý hoá đất, đánh giá các điều kiện tự nhiên xã hội ảnh
hưởng đến việc sử dụng đất (chủ yếu khả năng sử dụng trong nông nghiệp). Tài
liệu phân hạng đất là căn cứ để đánh giá tiềm năng và khả năng thích nghi đất nông
nghiệp, là cơ sở khoa học trong định hướng sử dụng đất hợp lý.
- Xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất nông nghiệp là việc thiết
lập ban đầu và cập nhật biến động hệ thống hồ sơ ở dạng giấy và dạng số về toàn
14


được lạm dụng quy hoạch, kế hoạch hoá nếu không sẽ rơi vào tình trạng hành chính
15


hoá các quan hệ về đất nông nghiệp, điều này trái với sự vận động của nền kinh tế
thị trường.
Luật Đất nông nghiệp 2013 từ điều 35 đến điều 51 đã quy định đầy đủ về
nguyên tắc, căn cứ, nội dung, trách nhiệm lập và thẩm quyền phê duyệt quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất, ngoài ra còn quy định việc công bố, thực hiện và
điều chính quy hoạch.
Ngoài quy hoạch sử dụng đất, còn có các quy hoạch khác hỗ trợ cho công tác
quản lý nhà nước về đất nông nghiệp như quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội, quy
hoạch ngành, quy hoạch vùng, hoạch xây dựng đô thị và khu dân cư nông thôn
d. Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
Giao đất và cho thuê đất là những hình thức nhà nước giao quyền sử dụng
cho người sử dụng đất. Chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất là việc nhà
nước thực hiện quyền định đoạt của mình đối với đất nông nghiệp, nhà nước cho
phép chủ sử dụng đất chuyển từ mục đích sử dụng này sang mục đích khác hoặc
thu hồi của chủ sử dụng này để giao cho chủ sử dụng khác hay sử dụng vào mục
đích công cộng. Việc giao quyền sử dụng đất được đi kèm với một số công cụ
quản lý khác, đó là hạn mức đất và thời hạn sử dụng đối với từng loại đất và từng
nhóm chủ thể sử dụng đất. Về bản chất, giao đất và cho thuê đất không có gì khác
biệt. Hiện nay nhà nước ta đang áp dụng hình thức giao đất có thu tiền và không
thu tiền, giao đất có thời hạn và giao lâu dài (vô thời hạn). Trong giao đất có thu
tiền lại có thể thông qua hình thức thu theo giá nhà nước quy định hoặc thông qua
đấu giá đất (giá sàn không được thấp hơn giá nhà nước quy định). Đối với hình
thức thuê đất thì có thể trả tiền thuê hàng năm hoặc trả tiền thuê một lần cho toàn
bộ thời gian thuê, trong đó hình thức trả tiền một lần chỉ áp dụng cho doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài.
Việc thu hồi đất của nhà nước chỉ thực hiện trong một số trường hợp nhất

106 Luật Đất nông nghiệp 2013 quy định chi tiết về đăng ký đất nông nghiệp và cấp
GCN QSD đất.
2.1.3.3 Quản lý, giám sát thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất nông
nghiệp
Đây là nội dung hết sức quan trọng, nó diễn ra thường xuyên, liên tục, phản
ánh các vận động chủ yếu của các quan hệ về đất nông nghiệp trong thị trường. Để
thực hiện nội dung này, trước hết phải ban hành hệ thống văn bản pháp quy về
17


quyền hạn và trách nhiệm của nhà nước, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
nông nghiệp, quy định các thủ tục hành chính về quản lý sử dụng đất và các chế tài
xử lý vi phạm.
Trong nền kinh tế thị trường, khi nhà nước vừa là đại diện chủ sở hữu đất
nông nghiệp, có quyền định đoạt đối với đất nông nghiệp, vừa là chủ thể sử dụng
đất lớn nhất vừa là người quản lý giám sát việc sử dụng, nếu quy định về quyền và
nghĩa vụ của các bên không rõ ràng và không được luật hoá thì rất dễ nảy sinh bất
bình đẳng đặc biệt là cán cân bất bình đẳng sẽ nghiêng về những người nông dân, khiến
động lực sản xuất của họ mất dần và nguy cơ sụt giảm năng suất trong nông nghiệp là
điều hoàn toàn có thể xảy ra.
Quá trình đảm bảo thực thi các quyền của người sử dụng đất, nhà nước nên
giảm dần các biện pháp hành chính, thực hiện phân quyền gắn với phân cấp và uỷ
quyền cho các cơ quan chuyên môn về một số nghiệp vụ cụ thể. Cần có sự tham gia
của các thành phần khác ngoài nhà nước trong một số công đoạn (xã hội hoá một số
hoạt động quản lý).
Về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất nói chung và người sử dụng đất
nông nghiệp nói riêng không chỉ được quy định trong Luật Đất nông nghiệp mà còn
được quy định trong các văn bản luật khác như Bộ Luật Dân sự, Luật Nhà ở, Luật
Kinh doanh bất động sản…
Luật Đất nông nghiệp 2013 đã có các quy định về quyền và nghĩa vụ

quả. Chính sách ưu đãi về thuế hay tiền thuê đất sẽ có tác dụng khuyến khích hay
hạn chế trong đầu tư, qua đó sẽ có tác dụng phân phối nguồn lực của xã hội. Cũng
qua công cụ tài chính, nhà nước thực hiện nhiệm vụ điều tiết thu nhập và đảm bảo
đời sống cho đại bộ phận dân cư đang sống bằng nghề nông.
Trong hệ thống tài chính về đất nông nghiệp, yếu tố cơ bản là giá đất, theo
lý luận của Mác, giá đất là giá trị của địa tô trên tỷ suất lợi nhuận của sản xuất kinh
doanh trên đất, giá đất phản ánh khả năng sinh lợi từ hoạt động kinh tế trên đất và
nó quyết định giá cho cả những loại đất không có hoạt động kinh tế. Trong thực
tế, giá đất còn bị ảnh hưởng bởi sự kỳ vọng vào khả năng sinh lợi trong tương lai
(cũng tương tự như giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán).
Đối với bất kỳ quốc gia nào cũng tồn tại hai hệ thống giá: một là giá do nhà
nước quy định, dùng để điều chỉnh quan hệ kinh tế giữa nhà nước và người có
quyền đối với đất (sở hữu đất); hai là giá hình thành trên thị trường trong mối quan
19


hệ về đất nông nghiệp giữa những người có quyền về đất nông nghiệp hoặc là giữa
người có quyền về đất và người sử dụng đất, giá này phụ thuộc vào quan hệ cung
cầu trên thị trường. Một nền kinh tế ổn định, hai hệ thống giá này sẽ tương đương
nhau và phản ánh chân thực giá đất. Ngược lại, trong một nền kinh tế không ổn
định, giá đất có xu hướng cao hơn giá trị thực của nó. Nếu hai hệ thống giá trên
chênh lệch nhau quá lớn sẽ tạo môi trường cho những tiêu cực trong quản lý và
đầu cơ trong sử dụng.
Đối với nước ta, do đặc điểm sở hữu đất nông nghiệp nên giá đất thực chất
là giá quyền sử dụng đất. Hiện tại, hệ thống giá của chúng ta được xác định chủ
yếu dựa trên mục đích sử dụng (khả năng sinh lợi hiện tại) chứ ít phụ thuộc vào
vị trí cũng như khả năng sinh lợi tiềm năng.
Luật đất nông nghiệp 2013, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;và thông tư Số: 36/2014/TT-BTNMT
quy định chi tiết về nguyên tắc, phương pháp xác định giá và khung giá các loại đất.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status