ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------o0o---------
NGUYỄN THỊ NGỌC HÀ
CHỐNG THẤT THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - Năm 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------o0o---------
NGUYỄN THỊ NGỌC HÀ
CHỐNG THẤT THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. ĐỖ HỮU TÙNG
XÁC NHẬN CỦA
trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
cho học viên trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trƣờng.
Xin trân trọng cảm ơn các lãnh đạo, các cán bộ công nhân viên trong Chi cục
thuế huyện Hoài Đức – Thành phố Hà Nội và các doanh nghiệp trong địa bàn huyện
Hoài Đức đã sẵn sàng giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện, cung cấp các tài liệu, số
liệu liên quan đến đề tài.
Cuối cùng, tôi muốn dành lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và ngƣời thân đã hết
lòng ủng hộ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu, động
viên tôi vƣợt qua những khó khăn trong học tập và cuộc sống để tôi có thể yên tâm
thực hiện ƣớc mơ của mình.
Xin trân trọng cảm ơn.
Nguyễn Thị Ngọc Hà
TÓM TẮT
Thuế Giá trị gia tăng đã đƣợc nghiên cứu và ứng dụng từ rất lâu trên thế giới,
tuy nhiên đến năm 1999 Luật thuế này mới ra đời và đƣợc áp dụng tại Việt Nam.
Chi Cục thuế huyện Hoài Đức với chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý
thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác của ngân sách nhà nƣớc thuộc phạm vi nhiệm
vụ của ngành thuế trên địa bàn huyện Hoài Đức – những năm qua đã có đóng góp
lớn cho đất nƣớc nói chung và ngành thuế nói riêng – luôn cố gắng thực hiện công
tác quản lý thuế một cách tốt nhất, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ nhà nƣớc giao
phó. Muốn hoàn thành nhiệm vụ thì một trong những công tác cần quan tâm là
chống thất thu thuế Giá trị gia tăng trên địa bàn huyện. Vì vậy, việc tăng cƣờng các
biện pháp chống thất thu thuế Giá trị gia tăng là vấn đề hết sức cần thiết. Đề tài
"Chống thất thu thuế Giá trị gia tăng trên địa bàn huyện Hoài Đức, Thành
phố Hà Nội" đƣợc tiến hành nghiên cứu nhằm tìm hiểu thực trạng công tác quản lý
thuế Giá trị gia tăng và chống thất thu thuế giá trị gia tăng tại Chi cục thuế huyện
Hoài Đức đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội. Qua
đó đánh giá công tác quản lý thuế giá trị gia tăng và chống thất thu thuế giá trị gia
1.2.1. Lý luận chung về thuế GTGT. ................................................................10
1.2.1.1. Khái niệm, đặc điểm của thuế GTGT. .............................................10
1.2.1.2. Ƣu, nhƣợc điểm của thuế GTGT. ....................................................12
1.2.1.3. Vai trò của thuế GTGT. ...................................................................14
1.2.1.4. Nội dung cơ bản của thuế GTGT. ....................................................15
1.1.2.5. Nội dung cơ bản về quản lý thuế GTGT. .........................................19
1.2.2. Thất thu thuế GTGT. ...............................................................................23
1.2.2.1. Khái niệm về thất thu thuế GTGT. ..................................................23
1.2.2.2. Các dạng thất thu thuế GTGT và các dạng gian lận thuế GTGT của
doanh nghiệp gây thất thu thuế. ....................................................................24
1.2.2.3. Nguyên nhân gây thất thu thuế GTGT. ............................................28
1.2.2.4. Ảnh hƣởng của việc thất thu thuế GTGT.........................................29
1.2.3. Công tác chống thất thu thuế...................................................................30
1.2.3.1. Quan điểm chống thất thu thuế. .......................................................30
1.2.3.2. Sự cần thiết của công tác chống thất thu thuế. .................................32
1.2.4. Kinh nghiệm chống thất thu thuế GTGT tại một số quốc gia trên thế giới
và bài học có thể vận dụng tại Việt Nam. .........................................................33
1.2.4.1. Kinh nghiệm của một số quốc gia trong công tác chống thất thu
thuế. ...............................................................................................................33
1.2.4.2. Bài học có thể tham khảo và vận dụng cho Việt Nam trong công tác
chống thất thu thuế. .......................................................................................35
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ..............37
2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng ....................................................37
2.1.1. Nguồn thu thập dữ liệu. ...........................................................................37
2.1.2. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu .................................................................37
2.2. Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu. .............................................38
2.3. Các công cụ đƣợc sử dụng ...........................................................................38
2.4. Mô tả phƣơng pháp điều tra, tính toán, lựa chọn đơn vị phân tích ........39
3.4.2.1. Kết quả khảo sát nhóm nhân tố 1: Các chính sách pháp luật về thuế.
.......................................................................................................................79
3.4.2.2. Kết quả khảo sát nhóm nhân tố 2: Thủ tục quản lý thuế..................79
3.4.2.3. Kết quả khảo sát nhóm nhân tố 3: Trình độ cán bộ quản lý. ...........80
3.4.2.4. Kết quả khảo sát nhóm nhân tố 4: Ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý thuế..........................................................................................81
3.4.2.5. Kết quả khảo sát nhóm nhân tố 5: Công tác kiểm tra, giám sát đối
tƣợng nộp thuế. .............................................................................................81
3.4.2.6. Kết quả khảo sát nhóm nhân tố 6: Chính sách tuyên truyền, khuyến
khích các ĐTNT. ...........................................................................................82
3.4.2.7. Kết quả khảo sát nhóm nhân tố 7: Sự phối hợp giữa các ban ngành
chức năng trong công tác quản lý thuế..........................................................83
3.4.2.8. Kết quả khảo sát nhóm nhân tố 8: Tăng cƣờng công tác chống thất
thu thuế. Kết quả khảo sát nhóm nhân tố 8 thể hiện ở bảng 3.31. ................84
3.5. Đánh giá chung về công tác chống thất thu thuế GTGT trên địa bàn Chi
cục thuế Huyện Hoài Đức trong thời gian qua. ................................................85
3.5.1. Những thành tựu đạt đƣợc.......................................................................85
3.5.2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân. ......................................................86
CHƢƠNG 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CHỐNG THẤT THU THUẾ GIÁ
TRỊ GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HOÀI ĐỨC ..............................88
4.1. Phƣơng hƣớng thực hiện dự toán thu thuế GTGT cho ngân sách Nhà
nƣớc tới năm 2020 tại Chi cục thuế huyện Hoài Đức ......................................88
4.2. Giải pháp chung trong công tác chống thất thu thuế GTGT ...................90
4.3. Giải pháp chi tiết từ Chi cục thuế huyện Hoài Đức nhằm tránh thất thu
thuế GTGT ...........................................................................................................90
4.3.1. Đổi mới công tác quản lý thuế GTGT. ...................................................91
4.3.1.1. Quản lý đối tƣợng nộp thuế theo nhóm. ..........................................91
4.3.1.2. Quản lý chặt chẽ căn cứ tính thuế ....................................................91
CQT
Cơ quan thuế
2
DN
Doanh nghiệp
3
DNNN
4
ĐKT
5
ĐTNT
Đối tƣợng nộp thuế
6
GTGT
Giá trị gia tăng
NNT
Ngƣời nộp thuế
13
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
14
SXKD
Sản xuất kinh doanh
15
TNCN
Thu nhập cá nhân
16
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
17
Nội dung
Trang
1
Bảng 3.1
Số liệu cấp mới đăng kí thuế giai đoạn 20122014 cho các doanh nghiệp trên địa bàn huyện
Hoài Đức
48
2
Bảng 3.2
Trạng thái hoạt động của các doanh nghiệp thuộc
Chi cục thuế huyện Hoài Đức giai đoạn 20122014
49
3
Bảng 3.3
Bảng so sánh số liệu giữa năm 2014 với năm
2012
50
7
Bảng 3.7
Tình hình ghi thu và nợ đọng thuế GTGT của các
doanh nghiệp trên địa bàn huyện Hoài Đức giai
đoạn 2012-2014
55
8
Bảng 3.8
Kết quả kiểm tra trƣớc hoàn thuế GTGT giai
đoạn 2012-2014 của Chi cục thuế huyện Hoài
Đức
58
9
Bảng 3.9
Kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp của
Chi cục thuế huyện Hoài Đức giai đoạn 20122014
60
10
Bảng 3.12
Chênh lệch DT tính thuế GTGT và DT tính thuế
TNDN của Công ty TNHH Hoàng Hải
70
13
Bảng 3.13
Tình hình nợ thuế GTGT của các DN giai đoạn
2012-2014
71
14
Bảng 3.14
Kết quả đánh giá về các quy định của luật thuế
GTGT hiện nay
73
15
Bảng 3.15
Kết quả đánh giá của DN về sự hỗ trợ của cơ
tra, kiểm tra
76
Bảng 3.20
Kết quả trả lời về nội dung DN đƣợc CQT thanh
tra, kiểm tra
76
Bảng 3.21
Kết quả trả lời của DN sự đồng nhất chi phí giữa
DN và thuế
77
Bảng 3.22
Kết quả đánh giá của DN về chi phí hợp lí
77
Bảng 3.23
Kết quả đánh giá của DN về việc mua bán hóa
đơn GTGT
78
81
17
18
19
20
21
22
23
iii
STT
Bảng
Nội dung
28
Bảng 3.28
Kết quả khảo sát nhóm nhân tố 5
81
29
Hình
1
Hình 1.1
Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Lệ Thúy
8
2
Hình 3.1
Cơ cấu bộ máy tổ chức Chi cục thuế huyện Hoài
Đức
44
3
Hình 3.2
Chức năng và nhiệm vụ đội Quản lý và Cƣỡng
chế nợ thuế
46
4
một tinh vi hơn.
Không thể phủ nhận những thành tựu mà ngành thuế đạt đƣợc trong lịch sử 70
năm hình thành và phát triển Việt Nam nhƣng qua chỉ thị số 01/CT-BTC ngày
16/03/2012 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính có thể thấy đang tồn tại một thực tế nhức
nhối đối với ngành đó là tình trạng thất thu, nợ đọng, chiếm dụng thuế đang ảnh
hƣởng tới sự phát triển của nền kinh tế. Bộ trƣởng Bộ Tài chính đã nhận định rằng
việc Thu ngân sách trong nhiều năm qua so với tiềm lực của nền kinh tế vẫn còn
chƣa tƣơng xứng, vẫn còn tình trạng thất thu thuế, nợ đọng thuế, chiếm dụng tiền
thuế tại một số lĩnh vực, địa bàn; Sự phối hợp giữa các ngành chức năng với cơ
quan quản lý thu có lúc, có nơi chƣa thƣờng xuyên, chặt chẽ, tích cực; Tình trạng
đầu cơ, buôn lậu, gian lận thƣơng mại, trốn thuế, gian lận thuế vẫn còn xảy ra dƣới
nhiều hình thức và ngày càng phức tạp. Nhận thấy đƣợc tầm quan trọng của công
tác phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nƣớc trong việc đảm bảo hoạt động tài
1
chính quốc gia trong đó có nhiệm vụ chống thất thu thuế, Bộ Tài chính, Bộ Công
an, UBND Thành phố Hà Nội cũng đã ban hành Thông tƣ, Chỉ thị, Quy chế, công
văn phối hợp đảm bảo cho công tác phối hợp đƣợc chặt chẽ, thông suốt và hiệu quả.
Trong những năm qua, công tác thu nộp NSNN, công tác quản lí thuế trên địa
bàn Thành phố Hà Nội nói chung và huyện Hoài Đức nói riêng đã đạt đƣợc những
mục tiêu cơ bản. Tuy nhiên, ý thức chấp hành luật thuế của một số bộ phận doanh
nghiệp – ngƣời nộp thuế còn hạn chế, còn nhiều sai phạm nhƣ: bán hàng không xuất
hóa đơn; bán hàng hóa ghi trên hóa đơn nhỏ hơn thực tế thu tiền; mua, bán, sử dụng
hóa đơn bất hợp pháp để gian lận thuế, trốn thuế. Theo số liệu của Chi cục Thuế
Huyện Hoài Đức thì trong năm 2014, số tờ khai thuế của đối tƣợng nộp thuế chịu sự
quản lý của chi cục là 9.108, trong đó số tờ khai thuế không nộp là 183 tờ, chiếm tỉ
lệ 2% so với tổng số tờ khai phải nộp, tỉ lệ này tăng so với năm 2013 (năm 2013 tỉ
lệ này là 1,84%). Số hồ sơ khai thuế sai số học là 129 hồ sơ, chiếm 1,4% so với
chiều sâu, phù hợp với chuyên ngành Quản lí kinh tế tôi đã học nên tôi chọn vấn đề:
“Chống thất thu thuế giá trị gia tăng trên địa bàn huyện Hoài Đức, Thành phố
Hà Nội” để nghiên cứu và làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình. Đây là đề
tài mang ý nghĩa thực tiễn đối với ngành thuế tại khu vực huyện Hoài Đức, tuy
nhiên đến nay chƣa có tác giả nào nghiên cứu về vấn đề này.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
* Mục đích nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện công tác chống thất
thu thuế GTGT hiệu quả tại Chi cục thuế huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội
* Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Nghiên cứu, hệ thống các vấn đề lý luận về thuế GTGT, thất thu thuế GTGT.
- Điều tra, khảo sát, thu thập dữ liệu để phân tích, đánh giá thực trạng thất thu
và công tác chống thất thu thuế GTGT tại Chi cục thuế huyện Hoài Đức.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế việc thất thu thuế GTGT tại huyện
Hoài Đức trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
* Đối tượng nghiên cứu.
Đối tƣợng nghiên cứu là công tác chống thất thu thuế GTGT của Chi cục thuế
Hoài Đức.
3
* Phạm vi nghiên cứu.
- Về nội dung: Công tác chống thất thu thuế GTGT và các yếu tố liên quan.
- Về không gian: Nghiên cứu đƣợc thực hiện tại Chi cục thuế huyện Hoài Đức,
thành phố Hà Nội và một số doanh nghiệp tại địa bàn do Chi cục thuế quản lý.
- Về thời gian: Số liệu từ năm 2012 đến tháng 8 năm 2015.
4. Những đóng góp mới của đề tài.
Đề tài đƣợc nghiên cứu với mong muốn có những đóng góp sau:
trên thế giới ban hành Luật thuế giá trị gia tăng vào năm 1954. Thuế giá trị gia tăng
theo tiếng Pháp gọi là: Taxe Sur La Valeur Ajou tée (viết tắt là TVA), tiếng Anh gọi
là Value Added Tax (viết tắt là VAT), dịch ra tiếng Việt là thuế giá trị gia tăng.
Khai sinh từ nƣớc Pháp, thuế giá trị gia tăng đã đƣợc áp dụng rộng rãi ở nhiều nƣớc
trên thế giới. Rất nhiều tác giả trên thế giới đã dành tâm huyết để nghiên cứu về
thuế GTGT, thất thu thuế GTGT nhƣ:
Maurice Laure, 1953. La taxe sur la valeur ajoutée. Paris: Recueil Sirey.
Maurice ngƣời đƣợc coi là “cha đẻ của thuế GTGT”, đã viết cuốn “Thuế GTGT”
năm 1953. Cuốn sách giới thiệu về loại thuế gián tiếp đƣợc trả bởi ngƣời tiêu dùng
cuối cùng theo một tỉ lệ trên giá trị hàng hóa dịch vụ. Ông Maurice Laure, khi đó là
một viên chức thuế Pháp, đã hoàn chỉnh đạo luật thuế GTGT và thuế này đã chính
thức ra đời vào năm 1954 tại Pháp.
Michael Keen and Stephen Smith, 2007. VAT Rraud and Evasion:What do we
know, and what can be done?USA: International Monetary Fund Working Paper.
Michael Keen and Stephen Smith đã có bài viết: Gian lận và trốn thuế: Chúng ta
biết điều gì, và có thể làm được gì?Bài viết đã nêu quan điểm: thuế VAT, cũng
giống nhƣ các loại thuế khác dễ bị trốn và gian lận. Cơ chế khấu trừ và hoàn thuế dễ
tạo cơ hội cho việc lạm dụng để trốn và gian lận thuế, và điều này trở thành mối
quan tâm khẩn cấp trong Liên minh Châu Âu (EU). Bài viết này mô tả các hình
thức chủ yếu của việc không tuân thủ luật thuế VAT, xem xét làm thế nào chúng có
thể đƣợc giải quyết, và đánh giá các bằng chứng về mức độ của các nƣớc có thu
nhập cao. Trƣớc những khó khăn của EU nhƣ vậy, bài viết cũng đƣa ra phƣơng
5
pháp để giải quyết, đối phó với tình trạng này. Bài viết cũng đƣa ra kết luận và nêu
những bài học đối với Hoa Kỳ.
Xu Yan, 2010. Reforming Value Added Tax in Mainland China: A Comparison
with the EU. Revenue Law Journal, volume 20, issue 1, article 4. Xu Yan viết bài:
Hà Nội: Nhà xuất bản Tài chính. Trong cuốn sách này chƣơng 2, tác giả đƣa ra khái
niệm, đặc điểm của thuế GTGT, nội dung cơ bản của thuế GTGT nhƣ: Phạm vi áp
dụng thuế GTGT, căn cứ tính thuế GTGT, phƣơng pháp tính thuế GTGT, hóa đơn
chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ, khai thuế, nộp thuế GTGT, hoàn thuế GTGT.
Chƣơng 2 của cuốn sách này nêu lên đƣợc những vấn đề cơ bản của quản lý thuế
GTGT.
Đồng Thị Vân Hồng (chủ biên), 2010. Giáo trình Thuế. Hà Nội: Nhà xuất bản
Lao động. Cuốn giáo trình đƣợc viết với mục tiêu trang bị cho học viên những kiến
thức cơ bản và kĩ năng tính toán số tiền phải nộp cho từng sắc thuế liên quan đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo chế độ trong nền kinh tế tại
thời điểm viết, với nội dung tích hợp giữa lí thuyết và thực hành. Giáo trình cũng
nêu đặc điểm, vai trò của thuế trong nền kinh tế. Ngay từ chƣơng 1 giáo trình đã
trình bày về thuế GTGT, nêu những đặc điểm riêng biệt, nguyên tắc thiết lập,
phƣơng pháp tính thuế GTGT… với những ví dụ cụ thể đi kèm. Ngoài ra, giáo trình
còn trình bày quy định về hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ, vấn đề đăng kí kê
khai thuế, chế độ hoàn thuế, quyết toán thuế GTGT… Có thể nói cuốn giáo trình
nhƣ cuốn sổ tay nhỏ có đầy đủ thông tin hữu ích, kiến thức cơ bản cho bạn đọc về
thuế.
Vũ Cẩm Nhung, 2013. Giải pháp chống thất thu thuế GTGT và thuế TNDN đối
với các doanh nghiệp phi nhà nước không có vốn đầu tư nước ngoài tại phòng kiểm
tra thuế số 2 – Cục thuế tỉnh Bắc Ninh. Luận văn thạc sỹ. Trƣờng Đại học Nông
nghiệp Hà Nội. Đề tài đề cập đến khái niệm về thất thu thuế, các dạng thất thu thuế,
hậu quả của thất thu thuế và chỉ ra sự cần thiết phải chống thất thu thuế. Đồng thời,
đáng giá thực trạng công tác quản lý thuế theo chức năng bao gồm: công tác Đăng
ký - kê khai – nộp thuế, tuyên truyền hỗ trợ NNT, quản lý nợ thuế, thanh tra – kiểm
tra thuế. Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác quản lý thuế, xác định mặt yếu
kém của từng khâu đề ra giải pháp chống thất thu thuế.
7
trƣờng của cơ
quan quản lý
thu thuế
Yếu tố Luật pháp
Đặc điểm ngành của doanh nghiệp
Đặc điểm tâm lý doanh nghiệp
Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
Bối cảnh của quản lý thu thuế
Quản lý thu thuế là yếu tố luật pháp tác động đến sự tuân thủ của DN
Hình 1.1. Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Lệ Thúy
Nhận xét: Đề tài đã đƣa ra đƣợc các nhân tố tác động đến sự tuân thủ thuế của
DN bao gồm: Yếu tố xã hội, yếu tố kinh tế, yếu tố pháp luật, Ngành nghề kinh
doanh của doanh nghiệp, tâm lý doanh nghiệp và đặc điểm hoạt động doanh nghiệp.
Nguyễn Quang Úy, 2014. Tăng cường chống thất thu thuế GTGT trên địa bàn
tỉnh Quảng Trị. Luận văn Thạc sỹ. Trƣờng Đại học Tài chính Marketing. Nội dung
chính của đề tài đề cập đến những nội dung cơ bản của công tác quản lý thuế GTGT
nhƣ: Đăng ký, khai thuế, nộp thuế, cƣỡng chế nợ thuế, hoàn thuế, công tác kiểm tra,
thanh tra thuế GTGT. Trên cơ sở công tác quản lý thuế GTGT để làm rõ hơn các
vấn đề về thất thu thuế GTGT nhƣ: các dạng thất thu thuế GTGT, nguyên nhân dẫn
đến tình trạng thất thu thuế GTGT, ảnh hƣởng của thất thu thuế. Trên cơ sở phân
tích thực trạng và đề ra các giải pháp tăng cƣờng công tác chống thất thu thuế
GTGT.
8
Lê Xuân Trƣờng và Nguyễn Đình Chiến, 2013. Nhận diện các hành vi gian lận
gian lận, thất thu thuế, các đơn vị đề ra đƣợc kế hoạch về công tác chống thất thu
thuế phù hợp với đơn vị mình.
Ba là, từ việc đánh giá thực trạng công tác chống thất thu thuế GTGT, các công
trình nghiên cứu đã rút ra đƣợc những ƣu điểm, tồn tại, nguyên nhân của những tồn
tại, từ đó xác định đƣợc những giải pháp chống thất thu thuế GTGT.
Mặc dù đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, tuy nhiên cho đến nay chƣa có
tác giả nào nghiên cứu về việc chống thất thu thuế GTGT trên địa bàn huyện Hoài
Đức - Hà Nội, và đây chính là khoảng trống để tác giả thực hiện nghiên cứu của
mình.
Luận văn này đƣợc thực hiện với mong muốn, trên cơ sở thực tế hoạt động thất
thu thuế GTGT của các doanh nghiệp trên địa bàn do Chi cục thuế Hoài Đức quản
lý, tác giả đề ra một số giải pháp chống thất thu thuế trên địa bàn và nhân rộng các
giải pháp ra các địa bàn khác trong cả nƣớc. Với quan điểm đó, luận văn xin đƣợc
kế thừa và tiếp thu có chọn lọc những kết quả nghiên cứu đã công bố có liên quan
để phục vụ cho mục đích nghiên cứu của mình.
1.2. Cơ sở lí luận
1.2.1. Lý luận chung về thuế GTGT.
1.2.1.1. Khái niệm, đặc điểm của thuế GTGT.
* Khái niệm:
Ở Việt Nam, thuế GTGT đƣợc nghiên cứu từ khi tiến hành cải cách thuế bƣớc I
(năm 1990) rồi đƣợc áp dụng thử nghiệm năm 1993 ở 11 đơn vị (Đƣờng, dệt, xi
măng...). Thuế GTGT đƣợc ban hành thành luật và đƣợc thông qua tại kỳ họp thứ
11 Quốc hội khoá 9 ngày 10 tháng 05 năm 1997, chính thức đƣợc áp dụng từ ngày
01 tháng 01 năm 1999.
Theo Điều 2 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 3/6/2008 của Quốc hội
nêu rõ: “Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch
vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng”.
Giá trị gia tăng theo phƣơng pháp trừ đƣợc tính nhƣ sau:
Giá trị gia tăng = Giá đầu ra – Giá đầu vào.