BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------
----------
LƯƠNG THỊ NGỌC ANH
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG
THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT Ở MỘT SỐ DỰ
ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN ðÔNG ANH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI`
MÃ SỐ: 60 85 01 03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN HỮU THÀNH
HÀ NỘI - 2013
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất
kỳ luận văn nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược
chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Lương Thị Ngọc Anh
ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan ....................................................................................................... i
Lời cảm ơn..........................................................................................................ii
Mục lục..............................................................................................................iii
Danh mục bảng .................................................................................................. vi
Danh mục hình.................................................................................................. vii
Danh mục hình.................................................................................................. vii
Danh mục các chữ viết tắt ................................................................................viii
MỞ ðẦU ........................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của ñề tài ........................................................................... 1
1.2.
Mục ñích, yêu cầu .................................................................................... 2
1.2.1. Mục ñích .................................................................................................. 2
1.2.2. Yêu cầu .................................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU......................... 4
1.1.
Bản chất của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng: .......................... 4
1.2.
Nội dung nghiên cứu chủ yếu ................................................................. 28
2.2.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện ðông Anh......................... 28
2.2.2. Hiện trạng sử dụng ñất và tình hình biến ñộng ñất ñai huyện ðông
Anh ........................................................................................................ 28
2.2.3. ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng
khi nhà nước thu hồi ñất tại 03 dự án...................................................... 28
2.2.4. ðánh giá chung và ñề xuất một số giải pháp về việc thực hiện chính
sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư tại 03 dự án ................................. 28
2.3.
Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 29
2.3.1. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu, tài liệu ..................................... 29
2.3.2. Phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh và xử lý số liệu.............. 29
2.3.3. Phương pháp ñánh giá ............................................................................. 29
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU....................................................... 30
3.1.
ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện ðông Anh......................... 30
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên.................................................................................. 30
3.1.2. ðiều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................... 31
3.1.3. ðánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội.............................. 37
3.2.
Hiện trạng sử dụng ñất và tình hình biến ñộng ñất ñai huyện ðông
Anh ........................................................................................................ 38
3.2.1. Hiện trạng sử dụng ñất ñai toàn huyện.................................................... 38
2. Kiến nghị ......................................................................................................92
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 94
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v
DANH MỤC BẢNG
STT
TÊN BẢNG
TRANG
Bảng 3.1. Cơ cấu kinh tế của huyện ðông Anh qua một số năm ....................... 31
Bảng 3.2. Thống kê dân số trên ñịa bàn huyện ðông Anh từ năm 2006
ñến năm 2011 .............................................................................. 33
Bảng 3.3. Hiện trạng sử dụng ñất năm 2011 huyện ðông Anh .......................... 39
Bảng 3.4. Biến ñộng ñất ñai huyện ðông Anh giai ñoạn 2005 - 2011................ 40
Bảng 3.5. Khái quát chung về 03 dự án nghiên cứu.......................................... 46
Bảng 3.6. Xác ñịnh ñối tượng ñược bồi thường và không ñược bồi thường ....... 56
Bảng 3.7. Ý kiến của người có ñất bị thu hồi trong việc xác ñịnh ñối tượng
và ñiều kiện ñược bồi thường....................................................... 61
Bảng 3.8. Tổng hợp ñơn giá bồi thường về ñất tại 03 dự án .............................. 67
Bảng 3.9. Tổng hợp ñơn giá bồi thường về tài sản tại 03 dự án ......................... 68
Bảng 3.10. Tổng hợp kinh phí bồi thường về ñất, tài sản trên ñất tại 03 dự án.......... 70
Bảng 3.11. Quan ñiểm của người có ñất bị thu hồi trong việc thực hiện các
chính sách hỗ trợ và TðC ........................................................... 81
ADB
Ngân hàng phát triển Châu Á
2
BQLKKT
Ban quản lý khu kinh tế
3
CN
Công nghiệp
4
GCNQSDð
Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
5
GPMB
Giải phóng mặt bằng
6
WB
Ngân hàng thế giới
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… viii
MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành
phần quan trọng của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở
kinh tế, văn hoá, an ninh quốc phòng. Trải qua hàng nghìn năm dựng nước và giữ
nước ông cha ta ñã ñổ bao xương máu ñể bảo vệ ñất nước. Vì vậy ñất ñai là tài
sản thiêng liêng của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc.
ðất ñai còn là tài sản ñặc biệt vì bản thân nó không do lao ñộng làm ra mà
lao ñộng tác ñộng vào ñất ñể biến nó từ trạng thái hoang hoá trở thành tư liệu sản
xuất sử dụng vào ña mục ñích.
Trong thời kỳ hiện nay, nước ta ñang phát triển mạnh mẽ theo hướng công
nghiệp hoá, hiện ñại hoá thúc ñẩy quá trình ñô thị hoá. Nhiều ñô thị mới, khu
công nghiệp, khu kinh tế, khu du lịch…ñược hình thành. Hệ thống hạ tầng cấp
quốc gia, cấp ñô thị, cấp ñịa phương ñược chỉnh trang, mở rộng. ðiều này tạo ra
tình trạng nhóm ñất phi nông nghiệp hiện có không ñủ ñể có thể ñáp ứng ñược
nhu cầu của phát triển của ñất nước, vì vậy cần phải chuyển ñổi một phần ñất
nông nghiệp và ñất chưa sử dụng ñể mở rộng diện tích của nhóm ñất này và thậm
chí trong nội bộ ñất phi nông nghiệp, thông qua nhiều biện pháp trong ñó có biện
pháp thu hồi ñất.
Vấn ñề thu hồi ñất ñang là vấn ñề lớn, bức xúc cả về phương diện lý luận
và thực tiễn, vi mô lẫn vĩ mô, chính sách và thực thi chính sách ñối với người dân
cũng như với các cấp chính quyền. Việc bồi thường ñất ñai, giải phóng mặt bằng,
hiện dự án làm ảnh hưởng ñến tiến ñộ và kết quả ñầu tư.
Vì những vấn ñề trên, ñể ñánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường
thiệt hại khi nhà nước thu hồi ñất, ñược sự phân công của khoa Tài nguyên và
Môi trường, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo – PGS. TS. Nguyễn Hữu Thành,
chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi
thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ở một số dự án xây dựng cơ sở hạ
tầng trên ñịa bàn huyện ðông Anh - TP Hà Nội”.
1.2. Mục ñích, yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
- ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi
nhà nước thu hồi ñất ở một số dự án xây dựng cơ sở hạ tầng trên ñịa bàn huyện
ðông Anh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2
- ðề xuất ý kiến góp phần ñẩy nhanh công tác ñền bù giải phóng mặt bằng
giúp cho công tác quản lý hành chính nhà nước về ñất ñai ngày càng hiệu quả.
1.2.2. Yêu cầu
- Hiểu và nắm vững các chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng, cũng
như các văn bản pháp lý có liên quan ñến công tác giải phóng mặt bằng.
- Phát hiện ñược các ưu nhược ñiểm trong quá trình thực hiện chính sách
bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi ñất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4
Luật ñất ñai năm 2003 ra ñời thay thế Luật ñất ñai năm 1993 ñã quy ñịnh
ñầy ñủ hơn các nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi
ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công
cộng và phát triển kinh tế.
ðể hướng dẫn chi tiết Luật ñất ñai năm 2003 về chính sách nêu trên, Chính
phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn thi
hành Luật ñất ñai; Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 về bồi
thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất (Bộ Tài nguyên và Môi trường,
2005).
Năm 2007, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày
25/5/2007 quy ñịnh bổ sung việc cấp GCNQSD ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền
sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và TðC khi nhà nước thu hồi ñất
và giải quyết khiếu nại về ñất ñai.
Năm 2009, Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 về
Quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường hỗ trợ TðC.
Các Nghị ñịnh này ñã sửa ñổi, bổ sung một số quy ñịnh về chính sách bồi
thường, hỗ trợ GPMB và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñã ñáp ứng ñược
phần lớn nhu cầu phát triển kinh tế của ñất nước.
1.2. Chính sách bồi thường và tái ñịnh cư của các Ngân hàng tín dụng và
một số nước trên thế giới
1.2.1. Chính sách bồi thường và tái ñịnh cư của một số Ngân hàng hoạt ñộng
về lĩnh vực tín dụng:
Chính sách bồi thường và tái ñịnh cư của Ngân hàng Thế giới WB và Ngân
hàng phát triển Châu Á ADB
nguồn vốn và cơ hội cho các hộ bị ảnh hưởng. Ngoài ra còn phải áp dụng các
biện pháp sao cho người bị di chuyển hoà nhập ñược với cộng ñồng mới. ðể thực
hiện các biện pháp này, nguồn tài chính và vật chất cho việc di dân luôn ñuợc
chuẩn bị sẵn (Ngân hàng phát triển Châu Á, 2005).
1.2.2. Chính sách ñền bù khi thu hồi ñất của một số nước trên thế giới
a. Trung Quốc
Theo quy ñịnh của pháp luật Trung Quốc, khi Nhà nước thu hồi ñất thì
người nào sử dụng ñất sau ñó sẽ có trách nhiệm bồi thường. Người bị thu hồi ñất
ñược thanh toán ba loại tiền: tiền bồi thường ñất ñai, tiền trợ cấp về tái ñịnh cư,
tiền trợ cấp bồi thường hoa màu trên ñất. Cách tính tiền bồi thường ñất ñai và
tiền trợ cấp tái ñịnh cư căn cứ theo tổng giá trị tổng sản lượng của ñất ñai những
năm trước ñây rồi nhân với hệ số. Tiền bồi thường cho hoa màu, cho các loại tài
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6
sản trên ñất ñược tính theo giá cả hiện tại. Mức bồi thường cho giải tỏa mặt bằng
ñược thực hiện theo nguyên tắc ñảm bảo cho người dân có cuộc sống bằng hoặc
cao hơn nơi ở cũ. Việc quản lý giải phóng mặt bằng ñược giao cho các cục quản
lý tài nguyên ñất ñai ở ñịa phương ñảm nhiệm. Tổ chức, cá nhân ñược quyền sử
dụng thửa ñất nào sẽ trả tiền thuê một ñơn vị xây dựng giải tỏa mặt bằng (Tạp chí
Cộng sản số 11(179), 2009).
ðể giải quyết nhà ở cho người dân khi giải phóng mặt bằng, phương thức
chủ yếu của Trung Quốc là trả tiền và hỗ trợ bằng cách tính ba khoản sau: Một
là, giá cả xây dựng lại, chênh lệch giữa giá xây dựng lại nhà mới và nhà cũ; Hai
là, giá ñất tiêu chuẩn; Ba là, trợ cấp về giá cả. Ba khoản này cộng lại là tiền bồi
thường về nhà ở.
Việc bồi thường nhà ở cho dân ở thành phố khác với việc bồi thường cho
dân ở nông thôn, bởi có sự khác nhau về hình thức sở hữu ñất ñai ở thành thị và
hoá diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về ñất ñai ñều do cơ chế thị trường ñiều
tiết. Tuy nhiên, với những dự án do Chính phủ quản lý, việc ñền bù ñược tiến
hành theo trình tự: tổ chức nghe ý kiến người dân; ñịnh giá ñền bù. Giá ñền bù
phụ thuộc vào từng khu vực, từng dự án. Nếu một dự án mang tính chiến lược
quốc gia thì nhà nước ñền bù với giá rất cao so với giá thị trường. Nhìn chung,
khi tiến hành lấy ñất của dân, nhà nước hoặc cá nhân ñầu tư ñều ñền bù với mức
cao hơn giá thị trường (Tạp chí cộng sản số 11(179) , 2009)
c. Hàn Quốc
Vào những năm 70 của thế kỷ trước, trước tình trạng di dân ồ ạt từ các vùng
nông thôn vào ñô thị, thủ ñô Xơ-un ñã phải ñối mặt với tình trạng thiếu ñất ñịnh
cư trầm trọng trong thành phố. ðể giải quyết nhà ở cho dân nhập cư, chính quyền
thành phố phải tiến hành thu hồi ñất của nông dân vùng phụ cận. Việc ñền bù
ñược thực hiện thông qua các công cụ chính sách như hỗ trợ tài chính, cho quyền
mua căn hộ do thành phố quản lý và chính sách tái ñịnh cư.
Các hộ bị thu hồi ñất có quyền mua hoặc nhận căn hộ do thành phố quản lý,
ñược xây tại khu ñất ñược thu hồi có bán kính cách Xơ-un khoảng 5 km. Vào
những năm 70 của thế kỷ trước, khi thị trường bất ñộng sản bùng nổ, hầu hết các
hộ có quyền mua căn hộ có thể bán lại quyền mua căn hộ của mình với giá cao
hơn nhiều lần so với giá gốc (Tạp chí cộng sản số 11(179), 2009).
1.3. Chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam
1.3.1. Những văn bản pháp quy của Nhà nước về ñất ñai
* Giai ñoạn trước khi có Luật ñất ñai năm 1988:
Hiến pháp năm 1959 Nhà nước thừa nhận tồn tại hình thức sở hữu ñất ñai ở
nước ta gồm có: Sở hữu Nhà nước, Sở hũu tư nhân và Sở hữu tập thể. Thời kỳ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8
này quan hệ ñất ñai trong bồi thường chủ yếu là thoả thuận, sau ñó thống nhất giá
9
Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật ñất ñai năm 1988 không hướng dẫn
nội dung về bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất mà chỉ tập trung vào việc bồi
ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi chuyển sang mục ñích khác.
Nghị ñịnh số 186/HðBT ngày 31/5/1990 của Hội ñồng bộ trưởng quy ñịnh
về việc bồi thường ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi chuyển sang mục ñích khác.
Tại ðiều 1 của Nghị ñịnh này quy ñịnh rõ: Mọi tổ chức, cá nhân ñược giao ñất
nông nghiệp, ñất có rừng ñể sử dụng vào mục ñích khác phải ñền bù về ñất nông
nghiệp, ñất có rừng cho Nhà nước. Tiền bồi thường tài sản trên mặt ñất và tài sản
trong lòng ñất cho chủ sử dụng hợp pháp không thuộc các khoản tiền thiệt hại về
ñất. Khung mức giá bồi thường ñể UBND Tỉnh, Thành phố, ñặc khu trực thuộc
Trung ương quy ñịnh cụ thể, mức bồi thường ñối với từng quận, huyện, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh sát với giá ñất ở ñịa phương nhưng không ñược thấp hơn
hoặc cao hơn khung ñịnh mức bồi thường của Chính phủ.
Hiến pháp năm 1992 ñã công nhận và bảo vệ quyền sử dụng ñất của các tổ
chức, cá nhân và quyền sở hữu cá nhân về tài sản và sản xuất. ðiều 17 Hiến pháp
quy ñịnh: “ ðất ñai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng ñất,
nguồn lợi ở vùng biển thềm lục ñịa và vùng trời…ñều thuộc sở hữu toàn dân”.
Tại ðiều 23, Hiến pháp quy ñịnh: “ Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không
bị quốc hữu hoá, trong trường hợp thật cần thiết vì lý do An ninh - Quốc phòng,
lợi ích quốc gia mà Nhà nước trưng mua hay trưng dụng, có bồi thường tài sản
của cá nhân hay tổ chức theo thời giá thị trường”(Hiến pháp 1992)
* Giai ñoạn từ năm 1993 ñến năm 2003:
Trên cơ sở Hiến pháp năm 1992, kế thừa có chọn lọc Luật ðất ñai năm
1988, Luật ñất ñai năm 1993 ra ñời với những ñổi mới quan trọng, ñặc biệt với
nội dung thu hồi ñất phục vụ cho công cộng và bồi thường khi Nhà nước thu hồi
ñất. Luật ðất ñai năm 1993 ñã thể chế hoá các quy ñịnh của Hiến pháp năm 1992
1.3.2.Một số văn bản về bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất sử dụng vào mục
ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
Việc bồi thường thiệt hại, TðC khi nhà nước thu hồi ñất ñược quy ñịnh
chi tiết và ban hành nhiều văn bản dưới Luật ñể hướng dân thực hiện:
- Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành
Luật ñất ñai (Chính phủ, 2004).
- Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác
ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất (Chính phủ, 2004).
- Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính về
hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11
- Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi
thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất (Chính phủ, 2004).
- Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính về
hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP.
- Nghị ñịnh 17/2006/Nð-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa ñổi
bổ sung một số ðiều của các Nghị ñịnh hướng dẫn thi hành Luật ñất ñai và Nghị
ñịnh 187/2004/Nð-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần.
- Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ
sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền
sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất
và giải quyết khiếu nại về ñất ñai (Chính phủ, 2007).
- Thông tư liên tịch số 14/2008/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của Bộ
Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số ðiều của
Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.
- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ
lâu năm còn ñược hỗ trợ thêm 30-70% giá ñất ở trong khu vực; ñất nông nghiệp
xen kẽ khu dân cư ñược hỗ trợ thêm 20-50% giá ñất ở trong khu vực. Ngoài ra,
nông dân bị thu hồi ñất sẽ ñược hỗ trợ chuyển nghề bằng 1,5-5 lần ñất nông
nghiệp… Nghị ñịnh cũng quy ñịnh việc lập Quỹ phát triển ñất trên cơ sở trích từ
30-50% nguồn thu hàng năm từ tiền sử dụng ñất, tiền thuê ñất ñể phục vụ nhiệm
vụ tạo quỹ ñất, chuyển nhượng quyền sử dụng ñất, ñấu giá quyền sử dụng ñất;
bồi thường giải phóng mặt bằng; phát triển khu tái ñịnh cư nhằm ñảm bảo vai trò
của Nhà nước trong việc ổn ñịnh xã hội thông qua chính sách ñiều tiết tài nguyên
ñất ñai sẽ góp phần làm hài hòa các lợi ích giữa Nhà nước và các chủ thể sử dụng
ñất theo quy ñịnh của pháp luật ñất ñai (Chính phủ, 2009).
- Việc thực hiện thu hồi ñất và bồi thường giải phóng mặt bằng:
Luật ðất ñai năm 1993 quy ñịnh chỉ thu hồi ñất khi ñã có dự án ñầu tư cụ
thể, nay Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh Nhà nước thực hiện việc thu hồi ñất,
bồi thường, GPMB sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược công bố hoặc
khi dự án ñầu tư có nhu cầu sử dụng ñất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử
dụng ñất ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, nhằm ñể chủ ñộng
quỹ ñất cho ñầu tư phát triển; Nhà nước giao cho tổ chức phát triển quỹ ñất (do
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập) ñể thực hiện việc thu hồi
ñất, bồi thường, GPMB và trực tiếp quản lý quỹ ñất ñã thu hồi ñối với trường
hợp sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược công bố mà chưa có dự án
ñầu tư.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13
- Giá ñất bồi thường: giá ñất do Nhà nước quy ñịnh ñảm bảo nguyên tắc
sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế trên thị trường trong ñiều
kiện bình thường (Chính phủ, 2007).
- ðối tượng ñược bồi thường thiệt hại về ñất: hộ gia ñình, cá nhân ñang sử
người dân có ñất bị thu hồi trước khi trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt. ðây là ñiểm mới trong trình tự tổ chức thực hiện bồi thường hỗ trợ và
TðC (Chính phủ, 2007).
1.3.3. Thực tiễn bồi thường giải phóng mặt bằng ở Việt Nam
a. Tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư khi
nhà nước thu hồi ñất hiện nay ở Việt Nam:
Năm 2002, ñề tài về ñiều tra nghiên cứu xã hội học chính sách bồi thường,
GPMB ñã ñược Viện Nghiên cứu ðịa chính - Tổng cục ðịa chính; nay là Bộ Tài
nguyên và Môi trường quan tâm và thực hiện. Mục tiêu của ñề tài là thông qua
kết quả nghiên cứu xã hội học ñể tổng hợp, phân tích và ñánh giá những mặt tích
cực, tiêu cực trong quá trình áp dụng, thực hiện chính sách bồi thường và hỗ trợ
TðC, ñồng thời xác ñịnh nguyên nhân của những mặt tiêu cực làm hạn chế hiệu
quả của việc áp dụng chính sách và ảnh hưởng của nó ñối với ñời sống xã hội
trong giai ñoạn hiện nay và từ ñó ñưa ra những luận cứ phù hợp trong việc xây
dựng chính sách bồi thường GPMB (ðặng Thái Sơn, 2002).
Trong 5 năm gần ñây tại tỉnh Hà Nam ñã thực hiện GPMB nhiều dự án lớn
như: Khu công nghiệp ðồng Văn I, II, cụm CN-TTCN Cầu Giát, cụm TTCN
làng nghề Ngọc ðộng (Hoàng ðông), nút giao ðồng Văn, ñường cao tốc Cầu
Giẽ - Ninh Bình. ðiển hình như: Dự án ñường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình; dự
án mở rộng, nâng cấp tuyến ñê hữu sông Nhuệ... ñể làm tốt công tác GPMB thì
phải làm tốt công tác tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về các chủ trương của
ðảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các quy ñịnh của ñịa phương về công
tác GPMB làm cho mọi người thấy rõ lợi ích, trách nhiệm trong việc xây dựng
các công trình phát triển kinh tế- xã hội. Trong thực hiện GPMB phải ñảm bảo
ñúng quy trình, tính công khai, công bằng, dân chủ. ðặc biệt, công tác kiểm kê,
ño ñạc hiện trường phải tỉ mỷ, chính xác, trung thực. Riêng với các dự án thu hồi
nhiều ñất nông nghiệp các cấp, các ngành ñặc biệt coi trọng ñến vấn ñề giải quyết
việc làm cho người lao ñộng. ðồng thời, có phương án hỗ trợ cho các ñịa phương
ñầu tư xây dựng công trình phúc lợi và cơ sở hạ tầng, giảm bớt mức ñóng góp
hiện công tác bồi thường GPMB tại KKT Nhơn Hội cần ñược tiếp tục xem xét xử
lý. Trước hết, cơ chế chính sách bồi thường GPMB hiện không ổn ñịnh, theo
hướng càng về sau càng có lợi ñã làm cho các ñối tượng ñang thực hiện GPMB
không có tinh thần hợp tác, cố khiếu kiện, kéo dài thời gian chờ chính sách mới.
Trong khi ñó, các ñối tượng ñã nhận tiền bồi thường theo chính sách cũ quay lại
khiếu nại, kiến nghị ñược bổ sung theo chính sách mới, gây khó khăn cho công
tác bồi thường GPMB.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
16