1
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính ngân hàng
LỜI CẢM ƠN
Được sự phân công của khoa Tài Chính Ngân Hàng trường Đại Học Thương Mại và
sự đồng ý của cô giáo hướng dẫn là PGS.TS Lê Thị Kim Nhung em đã thực hiện đề tài
khóa luận của mình là: “Quản trị rủi ro tín dụng tại phòng giao dịch Lê Trọng Tấn, chi
nhánh Kinh Đô, ngân hàng VPBank”
Để khóa luận hoàn thành, trước hết em xin cảm ơn Cô PGS.TS Lê Thị Kim Nhung đã
trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo em trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô giáo đã tận tình hướng dẫn và giảng dạy em
trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại Học Thương Mại gần 4 năm qua.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc cùng toàn thể các anh chị nhân viên
Phòng Giao Dịch VPBank Lê Trọng Tấn đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em
thực tập tại Ngân hàng có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình.
Mặc dù đã rất cố gắng để thực hiện đề tài, song do kiến thức và kinh nghiệm của em
chưa nhiều nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, em mong được sự nhận xét và chỉ
bảo từ thầy, cô.
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự
nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các Anh, Chị trong Phòng Giao Dịch VPBank Lê Trọng
Tấn luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Lương Thị Lệ Quyên
GVHD: PGS.TS. Lê Thị Kim Nhung SV: Lương Thị Lệ Quyên – K47H3
2
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính ngân hàng
MỤC LỤC
GVHD: PGS.TS. Lê Thị Kim Nhung SV: Lương Thị Lệ Quyên – K47H3
3
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính ngân hàng
DANH MỤC BẢNG
QTRR Quản trị rủi ro
TCTD Tổ chức tín dụng
6
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính ngân hàng
LỜI NÓI ĐẦU
1, Lý do chọn đề tài.
Khi nói đến ngân hàng ta thưởng liên tưởng tới một trong những tổ chức trung gian
tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế với chức năng thực hiện các chính sách kinh tế
tài chính, đặc biệt là chính sách tiền tệ - một kênh quan trọng trong chính sách kinh tế của
chính phủ nhằm ổn định tình hình kinh tế vĩ mô của đất nước.
Ngân hàng là một lĩnh vực kinh doanh vô cùng nhạy cảm, chịu sự tác động trực tiếp
và gián tiếp của rất nhiều yếu tố, do đó rủi ro mà các ngân hàng có thể gặp phải là rất lớn
và có khả năng trở thành những nguy cơ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển
của nền kinh tế.
Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh chính, cơ bản nhất và mang lại phần lớn
lợi nhuận cho ngân hàng. Các quy luật kinh tế đã chứng minh: Lợi nhuận càng cao thì rủi
ro càng lớn, mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro là mối quan hệ tỷ lệ thuận. Vì vậy để
phát triển ổn định và lâu dài, hạn chế rủi ro tín dụng luôn là mối quan tâm hàng đầu của
các ngân hàng.
Ngân hàng VPBank, PGD Lê Trọng Tấn thuộc địa bàn thành phố Hà Nội là nơi có
lượng dân cư đông nhất cả nước. Chính vì vậy, phòng giao dịch có nhiều thuận lợi trong
việc mở rộng, nâng cao hoạt động cho vay đối với khách hàng. Tuy nhiên, trong bối cảnh
nền kinh tế gặp nhiều khó khăn như hiện nay, việc khách hàng bị ảnh hưởng là điều
không thể tránh khỏi dù muốn hay không. Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay khách hàng của
phòng giao dịch Lê Trọng Tấn những năm gân đây khá cao và rất đáng lo ngại, đặt ra
nhiều thách thức đối với ban lãnh đạo.
Qua quá trình thực tập tại phòng giao dịch này, em nhận thấy hoạt động quản trị rủi
ro tín dụng chưa thực sự hiệu quả, vẫn còn tồn tại các hạn chế dẫn tới giảm chất lượng tín
dụng cho vay khách hàng. Từ những số liệu thực tế trên của phòng giao dịch cung cấp
cùng với những kiến thức đã biết trong quá trình học tập tại khoa Tài chính - Ngân hàng
thương mại.
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của phòng giao
dịch VPBank Lê Trọng Tấn.
Chương 3: Định hướng và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị
rủi ro tín dụng tại phòng giao dịch VPBank Lê Trọng Tấn.
GVHD: PGS.TS. Lê Thị Kim Nhung SV: Lương Thị Lệ Quyên – K47H3
8
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính ngân hàng
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.1. TÍN DỤNG.
1.1.1. Khái niệm và phân loại tín dụng ngân hàng.
A, Khái niệm.
Trong xã hội, ngân hàng giữ một vị trí đặc biệt quan trọng và tham gia vào hoạt động
của nhiều thành phần kinh tế và dân cư. Lịch sử hình thành Ngân hàng từ rất lâu. Ban
đầu, ngân hàng được hình thành từ những thương nhân làm dịch vụ giữ tiền hộ. Sau đó,
các thương nhân này bắt đầu chuyển từ việc giữ tiền và động vốn có trả lãi để khuyến
khích người có tiền nhàn rỗi trong xã hội đến gửi tiền, rồi sử dụng tiền đó để kinh doanh
trực tiếp cho vay lấy lãi.
Ngân hàng thương mại đã hình thành và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát
triển của nền kinh tế hàng hóa. Sự phát triển hệ thống ngân hàng thương mại đã có tác
động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa. Ngược lại,
kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ thì ngân hàng thương mại ngày càng hoàn thiện và
trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được.
Tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả kèm theo lợi tức, nó thỏa
mãn nhu cầu của cả 2 bên (một bên là ngân hàng còn bên kia là các tác nhân và thể nhân
khác trong nền kinh tế), do đó là mối quan hệ bình đẳng, cả 2 bên cùng có lợi và mang
tính thỏa thuận cao.
Như vậy, tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng và tất cả các
- Tín dụng nông nghiệp: Đây là các khoản tín dụng cấp cho các hoạt động nông
nghiệp, nhằm trợ giúp các hoạt động trồng trọt thu hoạch mùa màng và chăn nuôi gia súc.
- Tín dụng cá nhân: Đây là các khoản tín dụng cấp cho cá nhân để mua sắm hàng hóa
tiêu dùng đắt tiền như xe hơi, nhà di động, trang thiết bị trong nhà…
- Tín dụng cho các tổ chức tài chính: Đây là các khoản tín dụng cấp cho các ngân
hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác.
- Cho thuê tài chính: Là việc ngân hàng mua trang thiết bị, máy móc và cho thuê lại.
- Tín dụng khác: Bao gồm các khoản tín dụng khác chưa được phân loại ở trên.
GVHD: PGS.TS. Lê Thị Kim Nhung SV: Lương Thị Lệ Quyên – K47H3
10
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính ngân hàng
1.1.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng.
Tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế. Nó thúc
đẩy sản xuất và lưu thông phát triển, góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng.
Tín dụng ngân hàng là công cụ điều hoà lưu thông tiền tệ và thông qua đó điều tiết vĩ mô
nền kinh tế. Tín dụng ngân hàng có chức năng huy động vốn và tập trung vốn tạm thời
nhàn rỗi để đưa và sử dụng. Cụ thể:
- Tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu về vốn để duy trì hoạt động sản xuất kinh
doanh được liên tục và ngày càng mở rộng.
- Tín dụng ngân hàng tác động có hiệu quả đến nhịp độ phát triển, thúc đẩy cạnh tranh
trong nền kinh tế và góp phần tạo nên một cơ cấu kinh tế hợp lý.
- Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ đắc lực cho các ngành kinh tế kém phát triển
và các ngành kinh tế mũi nhọn.
- Tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa nền kinh tế trong nước với nước ngoài thúc đẩy
quá trình mở rộng, tăng cường mối quan hệ hợp tác kinh tế trong khu vực và trên thế
giới.
1.2. RỦI RO TÍN DỤNG.
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng.
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh đem lại lợi
nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rất lớn. Các thống
- Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng,
khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để quyết định cho vay.
- Rủi ro đảm bảo: phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp
đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo và mức cho
vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.
- Rủi ro nghiệp vụ: là RR liên quan đến quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao
gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng RR và các kỹ thuật xử lý khoản vay có vấn đề.
• Rủi ro danh mục: là 1 hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do
những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng được phân chia thành 2
loại là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
GVHD: PGS.TS. Lê Thị Kim Nhung SV: Lương Thị Lệ Quyên – K47H3
12
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính ngân hàng
- Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt trong
chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc
điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.
- Rủi ro tập trung: trường hợp NH tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với 1 số khách
hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt đông trong cùng 1 ngành, lĩnh vực kinh tế,
hoặc trong cùng 1 vùng địa lý nhất định, hoặc cùng 1 loại hình cho vay có RR cao.
1.2.2.2. Căn cứ vào tính chất rủi ro tín dụng.
• Rủi ro hệ thống: là rủi ro tác động đến toàn bộ hoặc hầu hết các khoản vay của ngân
hàng.
- Rủi ro thị trường: do phản ứng của các nhà kinh doanh đối với các hiện tượng trên
thị trường.
- Rủi ro về lãi suất tín dụng: xảy ra khi lãi suất thị trường thay đổi không theo như dự
tính của ngân hàng. Sự thay đổi lãi suất thị trường có thể tác động mạnh đến thu nhập và
chi phi của ngân hàng.
• Rủi ro không hệ thống: là rủi ro chỉ tác động đến một loại tài sản hoặc một nhóm tài sản,
nghĩa là rủi ro này chỉ liên quan đến một loại khoản vay cụ thể nào đó. Rủi ro không hệ
thống bao gồm những loại sau:
kinh tế bị suy thoái, giá cả gia tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định.
Tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau: nhẹ nhất là bị
giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khi không thu dược vốn
lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến việc ngân hàng bị thua lỗ hoặc mất vốn. Nếu tình
hình này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm
trọng cho hệ thống ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung.
1.3. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG.
1.3.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng.
Quản trị rủi ro là cách tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống
nhằm nhận dạng, đo lường, kiểm soát, và tối thiểu hóa những hoạt động bất lợi của rủi ro.
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách
quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm hạn chế và giảm thấp nợ xấu trong kinh doanh tín
dụng và nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn
của ngân hàng thương mại.
GVHD: PGS.TS. Lê Thị Kim Nhung SV: Lương Thị Lệ Quyên – K47H3
14
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính ngân hàng
1.3.2. Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng.
Với cách tiếp cận quản trị rủi ro tín dụng như trên, nội dung chính của quản trị rủi ro
tín dụng sẽ gồm có 4 bước là: nhận diện rủi ro tín dụng, đo lường rủi ro tín dụng, kiểm
soát rủi ro tín dụng, tài trợ rủi ro tín dụng. Các hoạt động này thực hiện liên tiếp với nhau,
tạo thành một quá trình chặt chẽ, khâu trước định hướng cho khâu sau.
A, Nhận diện rủi ro tín dụng.
Nhận diện RRTD thông qua phân tích định tính :
Bảng 1. Nhận diện rủi ro tín dụng thông qua phân tích định tính.
Các dấu hiệu nhận biết một khoản cho
vay có vấn đề
Các dấu hiệu nhận biết chính sách cho
vay kém hiệu quả của ngân hàng
Thanh toán tiền vay không đúng kế hoạch.
có thay đổi.
Nhận diện RRTD thông qua phân tích định lượng.
Bảng 2. Nhận diện rủi ro tín dụng thông qua phân tích định lượng.
Cách tính Diễn giải
GVHD: PGS.TS. Lê Thị Kim Nhung SV: Lương Thị Lệ Quyên – K47H3
15
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính ngân hàng
Hệ số thu nợ = Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả trong việc thu nợ của ngân
hàng hay khả năng trả nợ vay của ngân hàng. Nó cho biết,
trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định
ngân hàng thu về bao nhiêu đồng vốn.
Hiệu quả sử dụng vốn = Chỉ tiêu này phản ánh ngân hàng cho vay bao nhiêu trong
tổng số vốn huy động được đồng thời đánh giá khả năng
huy động được vốn của ngân hàng. Nếu chỉ tiêu này càng
lớn thì nó phản ánh tình hình cân đối giữa huy động vốn và
cho vay tốt cùng với đó đánh giá khả năng huy động vốn
chưa tốt. Và ngược lại, nếu chỉ tiêu này nhỏ, phản ánh tình
hình cho vay chưa tốt và tình hình huy động vốn tốt.
Vòng quay vốn tín dụng = Trong đó dư nợ bình quân trong kỳ = (dư nợ đầu kỳ + dư
nợ cuối kỳ) / 2.
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của
ngân hàng, thời gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh
hay chậm. Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi là tốt
và việc đầu tư càng an toàn.
Tỷ lệ nợ quá hạn = Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động tín dụng của ngân
hàng nói chung và đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng
nói riêng một cách rõ nét. Chỉ tiêu này càng cao cho thấy
chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém và ngược lại
chỉ tiêu này càng thấp cho thấy chất lượng tín dụng của
ngân hàng càng tốt.
và có nguồn thanh toán hay không, điều này liên quan đến 6C của khách hàng bao gồm:
• Tư cách người vay (Character): Cán bộ tín dụng phải thẩm định rằng người vay có mục
đích tín dụng rõ rang và có thiện chỉ trả nợ cho đến khi hết hạn.
• Năng lực của người vay (Capacity): Người đi vay có năng lực pháp lý và hành vi dân sự,
người vay là đại diện hợp pháp của doanh nghiệp.
• Thu nhập của người vay (Cashflow): Xác định nguồn trả nợ của khách hàng vay.
• Bảo đảm tiền vay (Collateral): Là nguồn thu thứ 2 có thể dùng để bảo đảm trả nợ cho
ngân hàng.
• Các điều kiện (Conditions): Ngân hàng quy định những điều khoản tùy vào từng thời
điểm vay.
• Kiểm soát (Control): Đánh giá sự ảnh hưởng do thay đổi từ luật pháp, quy chế hoạt động,
khả năng khách hàng đáp ứng các yêu cầu của ngân hàng.
Việc sử dụng mô hình này là tương đối đơn giản, nhưng hạn chế của nó phụ thuộc vào
mức độ chính xác của nguồn thu nhập, khả năng dự báo, phân tích của cán bộ tín dụng.
Ưu điểm : mô hình này sử dụng tương đối đơn giản
GVHD: PGS.TS. Lê Thị Kim Nhung SV: Lương Thị Lệ Quyên – K47H3
17
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính ngân hàng
Hạn chế : phụ thuộc vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập, khả năng dự
báo cũng như trình độ phân tích, đánh giá của cán bộ tín dụng.
Các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng
Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều tiếp cận phương pháp đánh giá rủi ro hiện đại
hơn, đó là lượng hóa rủi ro tín dụng. Sau đây là một số mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng
thường được sử dụng nhiều nhất:
Mô hình điểm số Z (Z- Credit scoring model):
E.I.Altman phát minh ra mô hình điểm số Z – chấm điểm tín dụng cho các công ty
trong ngành công nghiệp của Mỹ. Thông qua đại lượng Z để đo lường và đánh giá RRTD
của NH khi quyết định tài trợ tín dụng cho doanh nghiệp. Đại lượng Z được xác định phụ
thuộc vào giá trị của các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp và hệ số tương quan của các
chỉ tiêu tài chính. Công thức xác định đại lượng Z áp dụng cho 3 loại hình doanh nghiệp:
X3: chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên tổng tài sản.
X4: chỉ tiêu thị giá cổ phiếu trên nợ dài hạn.
X5: chỉ tiêu doanh thu trên tổng tài sản.
Nếu Z > 2,99: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản.
Nếu Z < 2,99: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo có thể có nguy cơ phá sản.
Nếu Z < 1,23: Doanh nghiệp trong vùng nguy hiểm có nguy cơ phá sản cao.
Như vậy khách hàng chỉ được vay vốn khi điểm số Z ở ngưỡng an toàn hoặc thấp hơn
chạm ngưỡng nhưng có xu thế cải thiện. Mô hình điểm số Z đã sang lọc khách hàng
thành hai nhóm: an toàn và vỡ nợ căn cứ vào chỉ tiêu tài chính.
Ưu điểm : Kỹ thuật đo lường rủi ro tín dụng tương đối đơn giản.
Nhược điểm : Chỉ cho phép phân loại nhóm khách hàng vay có rủi ro và không có rủi
ro, không tính đến một số nhân tố khó định lượng nhưng có thể đóng một vai trò quan
trọng ảnh hưởng đến mức độ của các khoản vay.
C, Kiểm soát rủi ro tín dụng.
Kiểm soát rủi ro tín dụng được hiểu là tập hợp có hệ thống các kỹ thuật, công cụ, chiến
lược, chương trình cố gắng tránh, đề phòng hạn chế các tổn thất ảnh hưởng không mong đợi
khác của rủi ro tín dụng. Mặt khác, kiểm soát rủi ro tín dụng còn bao gồm cả những
phương pháp hoàn thiện các kiến thức và sự hiểu biết trong hành vi của cán bộ ngân hàng,
các khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.
* Phân tích chuỗi rủi ro:
Chuỗi rủi ro – risk chain ( Merkhofer, 1987) bao gồm 5 mắt xích cơ bản sau:
(1) Hiểm họa : Những nguyên nhân khởi điểm có thể gây tổn thất
(2) Yếu tố môi trường : Những yếu tố bối cảnh có thể gây tổn thất
(3) Tương tác hiểm họa và yếu tố môi trường
(4) Kết quả tương tác tại mắt xích (3)
(5) Hậu quả ( kết quả ) trực tiếp và gián tiếp hay theo thời gian
Việc xây dựng chuỗi rủi ro sẽ có tác dụng quan trọng, nó giúp ngân hàng có thể tìm ra
được những biện pháp ngăn cản sự tương tác của hiểm họa với các yếu tố môi trường,
đồng thời chủ động ngăn ngừa tổn thất và tiết kiệm các chi phí trong công tác tài trợ rủi
ro tín dụng.
ro tín dụng, kiểm soát nợ xấu, bao gồm :
- Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp: Yêu cầu xem xét đánh giá RRTD phải là
chiến lược xuyên suốt trong hoạt động NH, phát triển các chính sách nhằm phát hiện,
GVHD: PGS.TS. Lê Thị Kim Nhung SV: Lương Thị Lệ Quyên – K47H3
20
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính ngân hàng
theo dõi và kiểm soát nợ xấu trong mọi hoạt động , đối với từng khoản cấp tín dụng cụ
thể và nâng lên tầm kiểm soát của cả danh mục đầu tư .
- Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh : Các ngân hàng cần xác định rõ ràng các tiêu chí
cấp tín dụng lành mạnh nhằm xây dựng các hạn mức tín dụng phù hợp cho từng loại
khách hàng trên cơ sở các thông tin định lượng, định tính, kết quả xếp hạng tín dụng nội
bộ với khách hàng .
- Duy trì quá trình quản lý và theo dõi tín dụng phù hợp : Tùy theo quy mô của từng ngân
hàng để xây dựng hệ thống quản lý phù hợp, kịp thời nắm bắt các thông tin từ phía khách hàng
như tình hình tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh, mức độ thực hiện các cam kết để
sớm phát hiện các dấu hiệu bất thường, kiểm soát tốt các khoản vay có vấn đề.
D, Tài trợ rủi ro tín dụng.
Căn cứ vào nguồn RRTD có thể chia thành 2 nhóm gồm tự tài trợ và tài trợ từ bên ngoài.
Tự tài trợ RRTD là việc hình thành quỹ dự phòng đối với nợ xấu, nợ quá hạn. Việc
trích lập dự phòng phải tuân thủ các quy định của chế độ quản lý tín dụng do NHNN ban
hành đồng thời phải tuân thủ các quy định trong nội bộ hệ thống NHTM. Thông thường,
việc trích lập dự phòng được thực hiện dựa trên các tiêu chí như chính sách phân loại nợ,
hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và cần có sự cho phép của cơ quan quản lý nhà nước
về hoạt động tín dụng ngân hàng.
Tài trợ từ bên ngoài bao gồm những nguồn sau :
- Bảo lãnh tín dụng ( bảo lãnh vay vốn ): là một loại bảo lãnh ngân hàng do tổ chức
tín dụng phát hành cho bên bảo lãnh về việc cam kết trả nợ cho KH trong trường hợp KH
không trả nợ hoặc không trả nợ đầy đủ, đúng hạn. Nhược điểm của giải pháp này là tăng
chi phí tiếp cận vốn vay của người vay, do đó thu hẹp thị phần cho vay của ngân hàng.
- Yêu cầu thế chấp, cầm cố tài sản khi vay: nghĩa là việc thanh toán khoản vay
trách nhiệm vụ của mình hoặc thực hiện không với sự nhiệt tình cao. Cùng với đó là chế
độ đãi ngộ của Ngân hàng chưa thỏa đáng. Chưa có những khen thưởng hay phê bình kịp
thời dẫn đến các cán bộ làm việc không hết mình cho sự phát triển của PGD .
1.3.3.2. Các nhân tố bên ngoài.
*Từ phía khách hàng
- Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, không đúng như phương án kinh doanh đã đề
ra cho Ngân hàng, hiệu quả kinh doanh không cao làm chậm thời gian trả nợ.
GVHD: PGS.TS. Lê Thị Kim Nhung SV: Lương Thị Lệ Quyên – K47H3
22
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính ngân hàng
- Khách hàng vay vốn cố tình không thực hiện việc trả nợ cho Ngân hàng hoặc do
việc sản xuất kinh doanh gặp sự cố bất ngờ làm ảnh hưởng đến đoạt động kinh doanh dẫn
đến khách hàng không có khả năng chi trả cho Ngân hàng.
- Sự yếu kém trong kinh doanh dẫn đến những tính toán sai lệch về hoạch định ngân
quỹ và chi tiêu làm sai thu nhập để trả nợ Ngân hàng.
*Từ phía các đảm bảo tín dụng
- Nguyên nhân này do các tổ chức đảm bảo tín dụng cố ý không thực hiện các nghĩa
vụ của mình. Do sự biến động của thị trường mà giá cả của tài sản đảm bảo bị giảm sút
dẫn tới tài sản đảm bảo đó không đủ bù đắp cho khoản tín dụng mà họ bỏ ra.
- Do đặc tính của tài sản hoặc sự ít phổ biến của tài sản đó trên thị trường mà các ngân
hàng khó có thể định giá tài sản. Định giá quá cao ngân hàng sẽ phải bù lại một lượng lớn
khi khách hàng cố tình không trả nợ hay mất khả năng thanh toán.
- Một số trường hợp tài sản đảm bảo không đủ cơ sở pháp lý để xử lý tài sản khi
khách hàng không trả nợ hoặc giá trị thu hồi tài sản không bằng với giá trị khoản vay dẫn
tới sự thua lỗ trong hoạt động kinh doanh.
*Môi trường tự nhiên
Việt nam là một nước có tỷ trọng ngành nông nghiệp cao, các ngành công nghiệp dịch
vụ hoạt động nhằm phục vụ cho sự phát triển của nông nghiệp. Trong điều kiện nền kinh
tế Việt nam như hiện nay, sự biến đổi của các điều kiện tự nhiên gây ảnh hưởng rất lớn
tới hoạt động sản xuất kinh doanh.
nhuận cao, điều này đảm bảo cho việc thanh toán nợ của khách hàng cao. Điều này làm
cho chính sách trong công tác quản trị rủi ro tín dụng cần được thay đổi liên tục nhằm
đảm bảo nhận định được tình hình và đưa ra những biện pháp phù hợp nhằm giảm thiểu
rủi ro tín dụng.
Trong điều kiện hội nhập quốc tế, tự do hóa tài chính như hiện nay đã tạo nên một
môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp và tổ chức trong nước và quốc tế.
Điều này làm cho hầu hết các tổ chức, DN đều phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ. Do sự
cạnh tranh giữa các ngân hàng và Tổ chức tín dụng, họ chỉ chú trọng tới số lượng mà
không quan tâm đến nhiều các tiêu chuẩn, điều kiện cho vay hoặc chất lượng của khoản
vay. Mà những chỉ tiêu trên nhằm đánh giá khách hàng, giúp nhận dạng rủi ro tín dụng,
GVHD: PGS.TS. Lê Thị Kim Nhung SV: Lương Thị Lệ Quyên – K47H3
24
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính ngân hàng
cũng chứng tỏ sự lỏng lẻo trong khâu quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng, rủi ro là điều
khó tránh khỏi.
Hiện nay, hiện tượng bong bóng kinh tế là hiện tượng khá phổ biến. Đây là sự tăng
trưởng giả, sự tăng trưởng không bền vững trong ngành tăng làm cho rủi ro tín dụng đối
với ngành cũng tăng. Sự phát triển quá nóng do sự quản lý, quy hoạch không phù hợp với
một số ngành kinh tế. Các ngân hàng sẽ khó quản lý khách hàng của mình do sự tăng
trưởng giả của các doanh nghiệp dẫn đến rủi ro tín dụng.
*Môi trường thông tin
Đối với bất kỳ một ngành kinh tế nào việc tìm kiếm thông tin về khách hàng là hết
sức quan trọng. Sẽ giảm thiểu được rủi ro nếu trong các giao dịch tín dụng, các bên tham
gia đều nắm đầy đủ các thông tin về nhau. Trên thực tế luôn tồn tại đó là: một bên thường
không nắm được bất cứ thông tin nào của bên kia hoặc những thông tin đó chưa có tính
xác thực hoặc không liên tục. Điều này dẫn đến những phán quyết sai lầm trong các giao
dịch tín dụng của Ngân hàng dẫn tới các rủi ro và hậu quả khó lường trước được.
GVHD: PGS.TS. Lê Thị Kim Nhung SV: Lương Thị Lệ Quyên – K47H3
25
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính ngân hàng