LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính
doanh nghiệp phục vụ việc bảo lãnh vay vốn tín dụng của Quỹ bảo lãnh tín
dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh” là bản thân tôi tự
thực hiện. Các số liệu minh họa trong luận văn là trung thực. Các kết quả của
luận án chưa được công bố trong bất cứ một công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Trương Quang Chiến
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CP Cổ phần
DN Doanh nghiệp
DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNTN Doanh nghiệp tư nhân
LNST Lợi nhuận sau thuế
HĐKD Hoạt động kinh doanh
HĐQL Hội đồng quản lý
HĐQT Hội đồng quản trị
HĐTC Hoạt động tài chính
HTK Hàng tồn kho
PTNT Phát triển nông thôn
SX Sản xuất
SXKD Sản xuất kinh doanh
TM Thương mại
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TNHH Trách nhiệm hưu hạn
TSCĐ Tài sản cố định
TSDH Tài sản dài hạn
TSLĐ Tài sản lưu động
TSNH Tài sản ngắn hạn
UBND Uỷ ban nhân dân
Đối tượng nghiên cứu là thực tế phân tích tình hình tài chính của các doanh
nghiệp đề nghị bảo lãnh tại Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
tỉnh Bắc Ninh.
i
Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh
nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh. Số liệu báo cáo tài chính của một doanh nghiệp
đề nghị bảo lãnh vay vốn tại Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và
vừa tỉnh Bắc Ninh được phân tích trong ba năm 2008, 2009 và 2010.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu tổng hợp như: phương pháp
thống kê, phương pháp điều tra, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp hệ
thống, các bảng biểu, sơ đồ để nghiên cứu và giải quyết vấn đề nghiên cứu.
5. Ý NGHĨA THỰC TIỄN VÀ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Hệ thống hoá những vấn đề lý luận chung về phân tích tình hình tài chính
doanh nghiệp.
Khảo sát thực tế và đánh giá thực trạng phân tích tình hình tài chính của một
doanh nghiệp đề nghị bảo lãnh vay vốn tại Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh
nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh.
Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện phân tích tình hình tài chính doanh
nghiệp phục vụ việc bảo lãnh vay vốn của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh
nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh.
6. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần Lời nói đầu và Kết luận, luận văn được chia thành ba chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Chương 2. Thực trạng phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp phục vụ
việc bảo lãnh vay vốn tín dụng của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ
và vừa tỉnh Bắc Ninh.
Chương 3. Phương hướng và giải pháp hoàn thiện phân tích tình hình tài
chính của các doanh nghiệp phục vụ cho việc bảo lãnh vay vốn tín dụng của Quỹ
bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh.
iii
về thực trạng tài chính và sức mạnh tài chính của doanh nghiệp. Qua đó, các nhà
quản lý nắm được mức độ độc lập về mặt tài chính; về an ninh tài chính cùng những
khó khăn mà doanh nghiệp đang phải đương đầu.
Để đánh giá khái quát về tình hình tài chính doanh nghiệp thường sử dụng
những chỉ tiêu tài chính: Tổng số nguồn vốn; Hệ số tự tài trợ; Hệ số tự tài trợ tài sản
dài hạn; Hệ số khả năng thanh toán tổng quát; Khả năng sinh lời của tài sản (ROA);
Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE).
1.3.2 Phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
Phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp nhằm mục đích đnáh giá về chính sáchtài
chính của doanh nghiệp, mức độ mạo hiểm tài chính thông qua chính sách đó và
còn cho biết khả năng tự chủ hay phụ thuộc về tài chính của doanh nghiệp. Phân
tích cấu trục tài chính doanh nghiệp được xem xét thông qua các nội dung như:
phân tích về cơ cấu và sự biến động của tài sản (nguồn vốn), phân tích mối quan hệ
giữa tài sản và nguồn vốn.
1.3.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán
1.3.3.1 Phân tích tình hình công nợ: Đánh giá về khả năng thu hồi các khoản nợ
phải thu và việc chi trả các khoản nợ phải trả cũng như tình hình thanh toán công nợ
của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu tài chính thường sử dụng khi phân tích là: Tỷ lệ các
khoản nợ phải thu so với các khoản nợ phải trả, số vòng quay các khoản phải thu
(phải trả), thời gian một vòng quay các khoản phải thu (phải trả).
1.3.3.2 Phân tích khả năng thanh toán: Cho biết năng lực tài chính trước mắt và
lâu dài của doanh nghiệp. Khả năng thanh toán càng cao, năng lực tài chính càng
lớn, an ninh tài chính càng vững chắc và ngược lại. Gồm các tỷ số tài chính: Hệ số
thanh toán hiện hành, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời.
1.3.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh
Thực chất của hiệu quả kinh doanh là những chỉ tiêu so sánh giữa kết quả thu
về với các yếu tố bỏ ra hoặc ngược lại nhằm để đánh giá trình độ tổ chức, sử dụng
các yếu tố đầu vào hoặc sự hao phí của các yếu tố đầu vào trong mối quan hệ tạo ra
kết quả đầu ra. Phân tích hiệu quả kinh doanh được tiếp cận theo nhiều góc độ như:
v
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP PHỤC VỤ VIỆC BẢO LÃNH VAY VỐN TÍN DỤNG CỦA
QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO DNNVV TỈNH BẮC NINH
2.1 Khái quát chung về Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV tỉnh Bắc Ninh
Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các DNNVV tỉnh Bắc Ninh là một tổ chức tài
chính hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận được thành lập theo Quyết định số
267/QĐ-UBND ngày 25/02/2008 của Chủ tịch UBND Bắc Ninh với chức năng hỗ
trợ các DNNVV trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh thiếu tài sản thế chấp có đủ điều kiện để
được vay vốn tại các tổ chức tín dụng trên địa bàn.
Cơ cấu tổ chức của Quỹ gồm: Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát trực thuộc
HĐQL, Ban điều hành (gồm hai phòng chuyên môn là Phòng Nghiệp vụ và Phòng
Tổ chức - Hành chính).
Chính thức đi vào hoạt động từ ngày 15.9.2008, đến nay, qua bốn năm hoạt
động đã thu được những kết quả bước đầu tương đối hiệu quả.
- Về nguồn vốn hoạt động: Theo quy định của Chính phủ, nguồn vốn hoạt
động của Quỹ khi thành lập phải có tối thiểu 30 tỷ đồng nhưng hiện nay mới có hơn
22 tỷ, gồm: ngân sách nhà nước cấp 20 tỷ đồng, một doanh nghiệp góp 01 tỷ đồng,
tự bổ sung vốn từ kết quả hoạt động của mình hơn 01 tỷ đồng.
- Kết quả bảo lãnh: Kết quả bảo lãnh năm sau đều cao hơn năm trước. Cụ thể
là: Năm 2008: Bảo lãnh cho một doanh nghiệp với số tiền 280 triệu đồng; Năm
2009: Số tiền bảo lãnh trong năm đạt 16,685 tỷ đồng với 15 lượt khách hàng; Năm
2010: Bảo lãnh cho 29 lượt khách hàng với số tiền bảo lãnh đạt ≈ 29,5 tỷ đồng,
bằng ≈ 180% năm 2009; Năm 2011: Bảo lãnh cho 26 lượt khách hàng với số tiền
bảo lãnh là hơn 36,85 tỷ đồng, bằng 125% so với năm 2010. Số dư bảo lãnh là 41,2
tỷ đồng. Tổng số tiền đã bảo lãnh từ khi thành lập đến 31/12/2011 là hơn 83,3 tỷ
đồng. Qua công tác kiểm tra, nắm bắt tình hình các doanh nghiệp được bảo lãnh đều
hoạt động có hiệu quả, trả gốc và lãi ngân hàng đầy đủ, không có tình trạng nợ xấu
và đặc biệt Quỹ bảo lãnh tín dụng Bắc Ninh chưa phải trả nợ thay cho khách hàng.
vi
2010 so với
2009
Số
tiền
%
Số
tiền
%
Doanh thu bán hàng và CCDV 74.744 114.359 39.615 53,0 122.892 8.533 7,5
Tổng lợi nhuận trước thuế 150 1.042 892 594,7 1.968 926 88,9
Thuế TNDN phải nộp 23 129 106 460,9 475 346 268,2
Lợi nhuận sau thuế TNDN 127 913 786 618,9 1.493 580 63,5
(Ghi chú: Giá trị trong ngoặc là giá trị âm)
vii
Qua Báo cáo kết quả kinh doanh trên cho thấy: Doanh thu và lợi nhuận năm
sau đều cao hơn năm trước.
2.2.1.2 Phân tích các hệ số tài chính và mối quan hệ giữa các hệ số: Xác định
những điểm mạnh, yếu hiện tại của khách hàng.
Nhìn chung các hệ số cơ bản như: Hệ số về khả năng thanh toán, các hệ số
về cơ cấu vốn và khả năng cân đối vốn, hệ số nợ tổng quát và hệ số nợ trên vốn, tỷ
suất tự tài trợ, hệ số đầu tư vào TSCĐ, các chỉ tiêu hoạt động (Vòng quay vốn lưu
động, vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân), các hệ số về khả năng sinh
lời (Hiệu suất sử dụng tổng tài sản tăng, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản, tỷ suất
lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu) của công ty đều đạt
và vượt các tiêu chuẩn cho phép .
Kết luận: Qua phân tích các chỉ tiêu và hệ số tài chính của công ty năm
2008, 2009 và năm 2010 cho thấy tình hình tài chính của công ty ổn định, có chiều
hướng phát triển. Từ một doanh nghiệp nhà nước chuyển sang cổ phần hoá từ năm
2005, công ty đã chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh của mình, doanh thu và lợi
nhuận đều tăng cao thể hiện ở các chỉ tiêu doanh số bán ra, lợi nhuận tăng cao gấp
nghiệm; Bộ Tài chính chưa có hệ thống văn bản hướng dẫn đồng bộ về hoạt động
bảo lãnh tín dụng để áp dụng chung, do đó các Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các
doanh nghiệp nhỏ và vừa của địa phương còn lúng túng, không thống nhất; Một số
đánh giá đôi khi còn mang nặng cảm tính của người phân tích; Hệ thống báo cáo tài
chính hiện nay chưa cung cấp những thông số cần thiết cho việc phân tích chi tiết.
Số liệu của các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và
vừa ở các địa phương còn chưa được kiểm toán đầy đủ, độ chính xác chưa cao.
ix
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN
TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP PHỤC VỤ
CHO VIỆC BẢO LÃNH VAY VỐN TÍN DỤNG CỦA QUỸ BẢO LÃNH TÍN
DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH BẮC NINH
3.1 Định hướng phát triển chung và yêu cầu hoàn thiện phân tích tình
hình tài chính của các doanh nghiệp phục vụ cho việc bảo lãnh vay vốn
tín dụng của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các DNNVV tỉnh Bắc Ninh
3.1.1 Định hướng phát triển chung của hệ thống các Quỹ bảo lãnh tín
dụng cho các DNNVV của Việt Nam và của tỉnh Bắc Ninh
Định hướng chiến lược và kế hoạch phát triển trước mắt cũng như lâu dài của
Quỹ bảo lãnh tín dụng Bắc Ninh có những nội dung chính như sau: Củng cố và
nâng cao chất lượng dịch vụ bảo lãnh, cải tiến các thủ tục hồ sơ, quy trình nghiệp vụ
ngày càng đơn giản, nhanh gọn nhưng vẫn đảm bảo an toàn, hiệu quả; Phát triển và
mở rộng các loại hình bảo lãnh như bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng,
bảo lãnh bảo hành, bảo lãnh thanh toán ; Củng cố và tăng cường mối quan hệ với
các tổ chức tín dụng đang có sự phối hợp thường xuyên với Quỹ và mở rộng mối
quan hệ với các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn; Tạo nguồn khách hàng truyền
thống và khách hàng tiềm năng để duy trì sự phát triển ổn định, lâu dài của Quỹ; Hỗ
trợ ngày càng nhiều và đi vào chiều sâu hơn nữa cho các doanh nghiệp bằng nhiều
hình thức khác nhau: Tư vấn quản trị doanh nghiệp, tư vấn lập phương án, dự án
sản xuất kinh doanh, tư vấn về công tác tài chính, kế toán ; Có chính sách ưu đãi
về miễn, giảm phí bảo lãnh; Nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp
chính doanh nghiệp vay vốn.
Về phương pháp: có những trường hợp sử dụng phương pháp phân tích tỉ số
đã cho kết quả chưa rõ ràng, còn lưỡng lự trong quyết định cho bảo lãnh thì nên sử
dụng thêm nhiều phương pháp như thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch
để tìm ra nguyên nhân.
xi
Về hệ thống các chỉ số: phân tích các chỉ số tài chính đóng vai trò quan
trọng. Cần tính toán đầy đủ các hệ số quan trọng nhất định: hệ số khả năng thanh
toán, hệ số cơ cấu vốn, hệ số phản ánh tình hình hoạt động và hệ số sinh lời để việc
đánh giá doanh nghiệp một cách khách quan, chính xác.
Hiện nay, Quỹ bảo lãnh tín dụng Bắc Ninh chưa có các chỉ tiêu định mức,
các số liệu trung bình ngành để so sánh trong phân tích báo cáo tài chính. Để khắc
phục điều này, Quỹ có thể tự tổng hợp số liệu ngành của riêng mình làm cơ sở cho
việc so sánh đối chiếu khi phân tích.
Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ là bước đặc biệt cần thiết trong quá
trình phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp. Quỹ cần yêu cầu các cán bộ nghiệp
vụ phải thực hiện đầy đủ bước này.
Về phương pháp xếp loại khách hàng doanh nghiệp: Hiện nay, Quỹ đã xây
dựng được Bản tiêu chí đánh giá, xếp loại doanh nghiệp sử dụng các tỉ số tài chính
cùng phương pháp cho điểm phân loại tín dụng để làm căn cứ đánh giá khách hàng
trong cả bảo lãnh ngắn hạn và trung, dài hạn. Việc xây dựng mô hình điểm tín dụng
riêng cho từng loại hình cho vay như vậy sẽ giúp cán bộ rất nhiều trong phân tích
chứ không phải chỉ dựa trên cảm tính và kinh nghiệm của bản thân.
3.2.3 Hoàn thiện công tác tổ chức điều hành công tác phân tích báo cáo tài
chính doanh nghiệp đề nghị bảo lãnh vay vốn
Quỹ cần tổ chức phân công cán bộ nghiệp vụ nên thực hiện phân công trong
phòng nghiệp vụ theo hướng chuyên môn hoá dựa trên các căn cứ: theo lĩnh vực
hoạt động của doanh nghiệp hoặc theo địa bàn chuyên trách (theo từng ngân hàng
thương mại có quan hệ với Quỹ cũng như theo địa bàn các huyện, thị xã, thành phố.
3.2.4. Nâng cao trình độ phân tích tài chính cho các cán bộ tín dụng
3.3 Điều kiện để thực hiện những giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích
tình hình tài chính doanh nghiệp phục vụ việc bảo lãnh vay vốn tín dụng
của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các DNNVV tỉnh Bắc Ninh
3.1 Kiến nghị với Bộ Tài chính: Bộ Tài chính đề nghị Chính phủ sửa đổi Quyết
định số 193/2001/QĐ-TTg cho phù hợp với tình hình thực tế, xác định rõ mô hình
xiii
tổ chức và hoạt động của các Quỹ bảo lãnh tín dụng của các địa phương theo mô
hình là tổ chức tài chính hay doanh nghiệp hay đơn vị sự nghiệp có thu. Theo cá
nhân học viên thì nên quy định Quỹ là tổ chức tài chính nhưng mô hình tổ chức như
đơn vị sự nghiệp có thu; Bộ Tài chính đề nghị Chính phủ có sự chỉ đạo hệ thống
ngân hàng thương mại và phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo các
ngân hàng thương mại trong việc phối hợp bảo lãnh giúp doang nghiệp; Ban hành
Quy chế bảo lãnh, Quy trình nghiệp vụ thẩm định thống nhất để áp dụng cho toàn
bộ hệ thống các Quỹ của các địa phương và tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho Quỹ;
Cân đối, bổ sung cho các Quỹ chưa đủ vốn điều lệ tối thiểu (30 tỷ đồng).
3.2 Kiến nghị đối với UBND tỉnh: Bổ sung vốn điều lệ cho đủ số vốn tối thiểu
và tăng thêm hàng năm; Tiếp tục chỉ đạo đối với các ngân hàng thương mại, các
Ban Quản lý dự án, các Chủ đầu tưtrong việc phối hợp bảo lãnh với Quỹ để giúp
doanh nghiệp; Kiện toàn lại Hội đồng quản lý đảm bảo phát huy được vai trò cao
nhất cho hoạt động của Quỹ theo hướng gọn nhẹ hơn (chỉ nên gồm 07 thành viên).
Phó chủ tịch UBND tỉnh (phụ trách kinh tế) trực tiếp là Chủ tịch Hội đồng quản lý.
3.3 Kiến nghị với các cơ quan quản lý: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư,
Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh Bắc Ninh, các cấp, các Sở, ngành chuyên môn khác:
Theo chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp, hỗ trợ, hướng dẫn nghiệp vụ, tuyên
truyền, giúp đỡ Quỹ trong việc triển khai các nhiệm vụ chuyên môn cũng như cung cấp
các thông tin liên quan đến các doanh nghiệp thuộc cấp, ngành mình quản lý, theo dõi;
thông tin cho Quỹ về các cơ chế, chính sách liên quan đến các doanh nghiệp.
3.4 Kiến nghị đối với các doanh nghiệp: Nâng cao khả năng tiếp cận thông tin,
tiếp cận các tiến bộ khoa học kỹ thuật để nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp; Cập nhật thường xuyên các chính sách chế độ
dụng cho các DNNVV tỉnh Bắc Ninh, và đưa ra một số kiến nghị đối với các cơ
quan quản lý nhà nước, các cấp chính quyền của Trung ương và địa phương và
chính bản thân các doanh nghiệp.
xv
LỜI NÓI ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp được ghi nhận vào hệ thống sổ kế
toán và định kỳ được tổng hợp trên hệ thống báo cáo tài chính. Vì vậy, báo cáo tài
chính được ví như giấy khám sức khoẻ của doanh nghiệp, trên đó phản ánh một
cách tổng quát và toàn diện tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, tình hình và kết
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt động sản
xuất kinh doanh. Nó giải quyết các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình
sản xuất kinh doanh được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ. Hoạt động tài chính có
quan hệ trực tiếp với hoạt động kinh doanh, ngược lại, công tác tài chính được thực
hiện tốt hay xấu sẽ có tác động thúc đẩy hay kìm hãm đối với quá trình sản xuất,
lưu chuyển hàng hoá. Do vậy, việc phân tích tình hình tài chính không phải là quá
trình tính toán các chỉ số mà là quá trình tìm hiểu kết quả của sự quản lý và điều
hành tài chính, tìm hiểu thực trạng tài chính của doanh nghiệp được phản ánh chủ
yếu qua các Báo cáo tài chính.
Đối với một tổ chức bảo lãnh tín dụng, tìm hiểu về tình hình tài chính của
khách hàng là một công việc rất quan trọng, bởi nó liên quan mật thiết đến khả năng
trả nợ của khách hàng. Khách hàng có trả được nợ thì ngân hàng mới thu được lãi
và Quỹ bao lãnh cũng tránh được rủi ro phải trả nợ thay.
Xuất phát từ mục tiêu đó, sau một thời gian tìm hiểu thực tế tại Quỹ bảo lãnh
tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh, nhận thấy nội dung và
phương pháp phân tích tình hình tài chính của các doanh nghiệp đề nghị bảo lãnh
tại Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh vẫn còn
những hạn chế cần phải khắc phục, vì vậy đề tài “Hoàn thiện phân tích tình hình
tài chính doanh nghiệp phục vụ việc bảo lãnh vay vốn tín dụng của Quỹ bảo lãnh
doanh nghiệp đề nghị bảo lãnh vay vốn tại Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh
nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh.
2
Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện phân tích tình hình tài chính doanh
nghiệp phục vụ việc bảo lãnh vay vốn của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh
nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh.
6. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần Lời nói đầu và Kết luận, luận văn được chia thành ba chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Chương 2. Thực trạng phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp phục vụ
việc bảo lãnh vay vốn tín dụng của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp
nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh.
Chương 3. Phương hướng và giải pháp hoàn thiện phân tích tình hình tài
chính của các doanh nghiệp phục vụ cho việc bảo lãnh vay vốn tín dụng của
Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh.
3
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm và vai trò của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là việc vận dụng tổng thể các
phương pháp phân tích khoa học để đánh giá chính xác tình hình tài chính của
doanh nghiệp, giúp cho các đối tượng quan tâm nắm được thực trạng tài chính và an
ninh tài chính của doanh nghiệp, dự đoán được chính xác các chỉ tiêu tài chính
trong tương lai cũng như rủi ro tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải; qua đó,
đề ra các quyết định phù hợp với lợi ích của họ.
1.1.2 Vai trò của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế, tài chính của
doanh nghiệp. Mỗi đối tượng quan tâm theo giác độ và với mục tiêu khác nhau. Các
dụng trong từng nội dung phân tích khác nhau.
1.2.1 Phương pháp so sánh
So sánh là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân tích kinh
tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng. Mục đích của so sánh là làm rõ sự
khác biệt hay những đặc trưng riêng có của đối tượng nghiên cứu, từ đó, giúp cho
các đối tượng quan tâm có căn cứ để đề ra quyết định lựa chọn.
Chỉ tiêu nghiên cứu muốn so sánh được phải đảm bảo thống nhất về nội dung kinh
tế, thống nhất về phương pháp tính toán, thống nhất về thời gian và đơn vị đo lường.
Gốc so sánh được lựa chọn có thể là gốc về không gian hay thời gian, tuỳ
thuộc vào mục đích phân tích. Phương pháp so sánh được sử dụng dưới nhiều dạng
là: so sánh theo chiều ngang (đơn giản) và so sánh theo chiều dọc (liên hệ).
1.2.2 Phương pháp chi tiết
Phương pháp này được sử dụng để chia nhỏ quá trình và kết quả chung thành
những bộ phận khác nhau phục vụ cho việc nhận thức quá trình và kết quả đó dưới
5
những khía cạnh khác nhau phù hợp với mục tiêu quan tâm của từng đối tượng
trong từng thời kỳ. Trong phân tích, người ta thường chi tiết quá trình phát sinh và
kết quả đạt được của hoạt động tài chính doanh nghiệp thông qua những chỉ tiêu
kinh tế theo những tiêu thức: yếu tố cấu thành của chỉ tiêu nghiên cứu; thời gian
phát sinh quá trình và kết quả kinh tế; hoặc không gian phát sinh của hiện tượng và
kết quả kinh tế.
1.2.3 Phương pháp liên hệ
Liên hệ là phương pháp phân tích sử dụng để nghiên cứu, xem xét mối liên hệ
kinh tế giữa các sự kiện và hiện tượng kinh tế, đồng thời xem xét tính cân đối của
các chỉ tiêu kinh tế trong quá trình hoạt động. Sử dụng phương pháp này cần chú ý
đến các mối liên hệ mang tính nội tại, ổn định, chung nhất và được lặp đi lặp lại, các
liên hệ ngược, liên hệ xuôi, tính cân đối tổng thể, cân đối từng phần… Vì vậy, cần
thu thập được thông tin đầy đủ và thích hợp về các khía cạnh liên quan đến các
luồng chuyển dịch giá trị và sự vận động của các nguồn lực trong doanh nghiệp.
1.2.4 Phương pháp phân tích nhân tố