Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Lịch sử 12
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
MÔN LỊCH SỬ LỚP 12
LỜI GIỚI THIỆU
Ngày 5 tháng 5 năm 2006, Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo đã kí Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT
về việc ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông.
Chương trình Giáo dục phổ thông là kết quả của sự điều chỉnh, hoàn thiện, tổ chức lại các chương trình
đã được ban hành, làm căn cứ cho việc quản lý, chỉ đạo, tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá ở tất cả
các cấp học, trường học trên phạm vi cả nước.
Chương trình Giáo dục phổ thông là một kế hoạch sư phạm gồm:
- Mục tiêu giáo dục;
- Phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục;
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của từng môn học, cấp học;
- Phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục;
- Đánh giá kết quả giáo dục từng môn học ở mỗi lớp, cấp học.
Trong Chương trình Giáo dục phổ thông, chuẩn kiến thức, kĩ năng được thể hiện, cụ thể hoá ở các chủ đề
của Chương trình môn học, theo từng lớp học; đồng thời cũng được thể hiện ở phần cuối của chương
trình cuối cấp học.
Có thể nói: Điểm mới của Chương trình Giáo dục phổ thông lần này là đưa Chuẩn kiến thức, kĩ năng vào
thành phần của Chương trình Giáo dục phổ thông, đảm bảo việc chỉ đạo dạy học, kiểm tra đánh giá theo
Chuẩn kiến thức, kĩ năng, tạo nên sự thống nhất trong cả nước; góp phần khắc phục tình trạng quá tải
trong giảng dạy, học tập; giảm thiểu dạy thêm, học thêm.
Nhìn chung ở các trường phổ thông hiện nay, bước đầu đã vận dụng được Chuẩn kiến thức, kĩ năng trong
giảng dạy, học tập, kiểm tra, đánh giá; song về tổng thể, vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu về đổi mới giáo
dục phổ thông; cần phải được tiếp tục quan tâm chú trọng hơn nữa.
Nhằm khắc phục hạn chế này, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức biên soạn, xuất bản bộ tài liệu Hướng
dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng cho các môn học, lớp học của các cấp Tiểu học, Trung học cơ
sở và Trung học phổ thông.
Bộ tài liệu này được biên soạn theo hướng chi tiết, tường minh các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức,
kĩ năng của Chuẩn kiến thức, kĩ năng bằng các nội dung chọn lọc trong sách giáo khoa, tạo điều kiện
thuận lợi hơn nữa cho giáo viên và học sinh trong quá trình giảng dạy, học tập và kiểm tra, đánh giá.
người sử dụng Chuẩn.
2.2. Chuẩn phải có hiệu lực ổn định cả về phạm vi lẫn thời gian áp dụng.
2.3. Đảm bảo tính khả thi, có nghĩa là Chuẩn đó có thể đạt được (là trình độ hay mức độ dung hoà, hợp lý
giữa yêu cầu phát triển ở mức cao hơn với những thực tiễn đang diễn ra).
2.4. Đảm bảo tính cụ thể, tường minh và có chức năng định lượng.
2.5. Đảm bảo không mâu thuẫn với các Chuẩn khác trong cùng lĩnh vực hoặc những lĩnh vực có liên
quan.
II - CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của Chương trình Giáo dục phổ thông (CTGDPT) được
thể hiện cụ thể trong các chương trình môn học, hoạt động giáo dục (gọi chung là môn học) và các
chương trình cấp học.
Đối với mỗi môn học, mỗi cấp học, mục tiêu của môn học, cấp học được cụ thể hoá thành Chuẩn kiến
thức, kĩ năng của chương trình môn học, chương trình cấp học.
1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình môn học, là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức,
kĩ năng của môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau mỗi đơn vị kiến thức (mỗi bài, chủ đề,
chủ điểm, mô đun).
Chuẩn kiến thức kĩ năng của một đơn vị kiến thức là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ
năng của đơn vị kiến thức mà học sinh cần phải và có thể đạt được.
Yêu cầu về kiến thức, kĩ năng có thể được chi tiết hơn bằng những yêu cầu về kiến thức, kĩ năng cụ thể,
tường minh hơn; minh chứng bằng những ví dụ thể hiện được cả nội dung kiến thức, kĩ năng và mức độ
cần đạt về kiến thức, kĩ năng.
2. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình cấp học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức,
kĩ năng của các môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau từng giai đoạn học tập trong cấp
học.
2.1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng ở Chương trình các cấp học đề cập tới những yêu cầu tối thiểu về kiến thức,
kĩ năng mà học sinh (HS) cần phải và có thể đạt được sau khi hoàn thành Chương trình giáo dục của từng
lớp học và cấp học. Các Chuẩn này cho thấy ý nghĩa quan trọng của việc gắn kết, phối hợp giữa các môn
học nhằm đạt được mục tiêu giáo dục của cấp học.
2.2 Việc thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng ở cuối Chương trình cấp học thể hiện hình mẫu mong đợi về
người học sau mỗi cấp học và cần thiết cho công tác quản lí, chỉ đạo, đào tạo, bồi dưỡing giáo viên (GV).
Về kiến thức: Yêu cầu HS phải nhớ, nắm vững, hiểu rõ các kiến thức cơ bản trong chương trình, sách
giáo khoa, đó là nền tảng vững vàng để có thể phát triển năng lực nhận thức ở cấp cao hơn.
Về kĩ năng: biết vận dụng các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi, giải bài tập, làm thực hành; có kĩ năng
tính toán, vẽ hình, dựng biểu đồ
Kiến thức, kĩ năng phải dựa trên cơ sở phát triển năng lực, trí tuệ HS ở các mức độ, từ đơn giản đến
phức tạp; nội dung bao hàm các mức độ khác nhau của nhận thức.
Mức độ cần đạt được về kiến thức được xác định theo 6 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, phân
tích, đánh giá và sáng tạo (có thể tham khảo thêm phân loại Nikko gồm 4 mức độ: nhận biết thông hiểu
vận dụng ở mức thấp, vận dụng ở mức cao)
1. Nhận biết: là nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trước đây; nghĩa là có thể nhận biết thông tin, ghi
nhớ, tái hiện thông tin, nhắc lại một loạt dũ liệu, từ các sự kiện đơn giản đến các lí thuyết phức tạp. Đây
là mức độ yêu cầu thấp nhất của trình độ nhận thức, thể hiện ở chỗ HS có thể và chỉ cần nhớ hoặc nhận ra
khi được đưa ra hoặc dựa trên những thông tin có tính đặc thù của một khái niệm, một sự vật, một hiện
tượng.
HS phát biểu đúng một định nghĩa, định lí, định luật nhưng chưa giải thích và vận dụng được chúng.
Có thể cụ thể hóa mức độ nhận biết bằng các yêu cầu:
- Nhận ra, nhớ lại các khái niệm, định lí, định luật, tính chất.
- Nhận dạng được các khái niệm, hình thể, vị trí tương đối giữa các đối tượng trong các tình huống đơn
giản.
- Liệt kê, xác định các vị trí tương đối, các mối quan hệ đã biết giữa các yếu tố, các hiện tượng.
2. Thông hiểu: là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các khái niệm, sự vật, hiện tượng; giải
thích, chứng minh được ý nghĩa của các khái niệm, sự vật, hiện tượng; là mức độ cao hơn nhận biết
nhưng là mức độ thấp nhất của việc thấu hiểu sự vật, hiện tượng liên quan đến ý nghĩa của các mối quan
hệ giữa các khái niệm, thông tin mà HS đã học hoặc đã biết. Điều đó có thể được thể hiện bằng việc
chuyển thông tin từ dạng này sang dạng khác, bằng cách giải thích thông tin (giải thích hoặc tóm tắt) và
bằng cách ước lượng xu hướng tương lai (dự báo các hệ quả hoặc ảnh hưởng).
Có thể cụ thể hoá mức độ thông hiểu bằng các yêu cầu:
- Diễn tả bằng ngôn ngữ cá nhân các khái niệm, định lí, định luật, tính chất chuyển đổi được từ hình thức
ngôn ngữ này sang hình thức ngôn ngữ khác (ví dụ từ lời sang công thức, kí hiệu, số liệu và ngược lại).
- Biểu thị, minh họa, giải thích được ý nghĩa của các khái niệm, định nghĩa, định lí, định luật.
(phù hợp với mục đích).
Yêu cầu xác định được các tiêu chí đánh giá (người đánh giá tự xác định hoặc được cung cấp các tiêu chí)
và vận dụng được để đánh giá.
Có thể cụ thể hóa mức độ đánh giá bằng các yêu cầu:
- Xác định được các tiêu chí đánh giá và vận dụng để đánh giá thông tin, sự vật, hiện tượng, sự kiện.
- Đánh giá, nhận định giá trị của các thông tin, tư liệu theo một mục đích, yêu cầu xác định.
- Phân tích những yếu tố, dữ kiện đã cho để đánh giá sự thay đổi về chất của sự vật, sự kiện.
- Đánh giá, nhận định được giá trị của nhân tố mới xuất hiện khi thay đổi các mối quan hệ cũ.
Các công cụ đánh giá có hiệu quả phải giúp xác định được kết quả học tập ở mọi cấp độ nói trên để đưa
ra một nhận định chính xác về năng lực của người được đánh giá về chuyên môn liên quan.
6. Sáng tạo: Là khả năng tổng hợp, sắp xếp, thiết kế lại thông tin; khai thác, bổ sung thông tin từ các
nguồn tư liệu khác để sáng lập một hình mẫu mới.
Yêu cầu tạo ra được một hình mẫu mới, một mạng lưới các quan hệ trữu tượng (sơ đồ phân lớp thông
tin). Kết quả học tập trong lĩnh vực này nhấn mạnh vào các hành vi, năng lực sáng tạo, đặc biệt là trong
việc hình thành các cấu trúc và mô hình mới.
Có thể cụ thể hóa mức độ sáng tạo bằng các yêu cầu:
- Mở rộng một mô hình ban đầu thành mô hình mới.
- Khái quát hóa những vấn đề riêng lẻ, cụ thể thành vấn đề tổng quát mới.
- Kết hợp nhiều yếu tố riêng thành một tổng thể hoàn chỉnh mới.
- Dự đoán, dự báo sự xuất hiện nhân tố mới khi hay đổi các mối quan hệ cũ.
Đây là mức độ cao nhất của nhận thức, vì nó chứa đựng các yếu tố của những mức độ nhận thức trên và
đồng thời cũng phát triển chúng.
4
Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Lịch sử 12
IV- CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VỪA
LÀ CĂN CỨ, VỪA LÀ MỤC TIÊU CỦA GIẢNG DẠY, HỌC TẬP, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm tính thống
nhất, tính khả thi, phù hợp của CTGDPT; bảo đảm chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục.
1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng là căn cứ
1.1. Biên soạn sách giáo khoa (SGK) và các tài liệu hướng dẫn dạy học, kiểm tra, đánh giá, đổi mới
nội dung đổi mới thể hiện cụ thể trong các văn bản chỉ đạo của Ngành, trong Chương trình và SGK,
phương pháp dạy học (PPDH), sử dụng phương tiện, thiết bị dạy học, hình thức tổ chức dạy học và đánh
giá kết quả giáo dục.
b) Nắm vững yêu cầu dạy học bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng chương trình giáo dục phổ thông, đồng
thời tạo điều kiện thuận lợi cho GV, động viên, khuyến khích GV tích cực đổi mới PPDH.
c) Có biện pháp quản lí, chỉ đạo tổ chức thực hiện đổi mới PPDH trong nhà trường một cách hiệu quả;
thường xuyên kiểm tra, đánh giá các hoạt động dạy học theo định hướng dạy học bám sát Chuẩn kiến
thức, kĩ năng đồng thời với tích cực đổi mới PPDH.
d) Động viên, khen thường kịp thời những GV thực hiện có hiệu quả đồng thời với phê bình, nhắc nhở
những người chưa tích cực đổi mới PPDH, dạy quá tải do không bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng.
3.3. Yêu cầu đối với giáo viên
a) Bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng để thiết kế bài giảng, với mục tiêu là đạt được các yêu cầu cơ bản,
tối thiểu về kiến thức, kĩ năng, dạy không quá tải và không quá lệ thuộc hoàn toàn vào SGK. Việc khai
thác sâu kiến thức, kĩ năng phải phù hợp với khả năng tiếp thu của HS
5
Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Lịch sử 12
b) Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động học tập với các hình thức đa dạng, phong
phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trưng bài học, với đặc điểm và trình độ HS, với điều kiện cụ thể của
lớp, trường và địa phương.
c) Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho HS được tham gia một cách tích cực, chủ động,
sáng tạo vào quá trình khám phá, phát hiện, đề xuất và lĩnh hội kiến thức; chú ý khai thác vốn kiến thức,
kinh nghiệm, kĩ năng đã có HS; tạo niềm vui, hứng khởi, nhu cầu hành động và thái độ tư tin trong học
tập cho HS; giúp HS phát triển tối đa năng lực, tiềm năng của bản thân.
d) Thiết kế và hướng dẫn HS thực hiện các dạng câu hỏi, bài tập phát triển tư duy và rèn luyện kĩ năng;
hướng dẫn sử dụng các thiết bị dạy học; tổ chức có hiệu quả các giờ thực hành; hướng dẫn HS có thói
quen vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.
e) Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học một cách hợp lí, hiệu quả, linh hoạt, phù hợp
với đặc trưng của cấp học, môn học; nội dung, tính chất của bài học; đặc điểm và trình độ của HS; thời
lượng dạy học và các điều kiện dạy học cụ thể của trường, địa phương.
4. Yêu cầu kiểm tra, đánh giá bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng
cầu cơ bản, tối thiểu cấn đạt về kiến thức, kĩ năng của HS sau mỗi giai đoạn, mỗi lớp, mỗi cấp học.
b) Chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy, học tập của các nhà trường; tăng
cường đổi mới khâu kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kì; đảm bảo chất lượng kiểm tra, đánh giá
thường xuyên, định kì, chính xác, khách quan, công bằng; không hình thức, đối phó, nhưng cũng không
gây áp lực nặng nề. Kiểm tra thường xuyên và định kì theo hướng vừa đánh giá được đúng Chuẩn kiến
thức, kĩ năng; vừa có khả năng phân hóa cao; kiểm tra kiến thức, kĩ năng cơ bản, năng lực vận dụng kiến
thức của người học, thay vì chỉ kiểm tra học thuộc lòng, nhớ máy móc kiến thức.
6
Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Lịch sử 12
c) Áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại để tăng cường tính tương đương của các đề kiểm tra, thi.
Kết hợp thật hợp lí các hình thức kiểm tra, thi vấn đáp, tự luận và trắc nghiệm nhằm hạn chế lối học tủ,
học lệch, học vẹt; phát huy ưu điểm và hạn chế nhược điểm của mỗi hình thức.
d) Đánh giá chính xác, đúng thực trạng: đánh giá cao hơn thực tế sẽ triệt tiêu động lực phấn đấu vươn
lên; ngược lại đánh giá khắt khe quá mức hoặc thái độ thiếu thân thiện, không thấy được sự tiến bộ, sẽ ức
chế tình cảm, trí tuệ giảm vai trò tích cực, chủ động, sáng tạo của HS.
e) Đánh giá kịp thời, có tác dụng giáo dục và động viên sự tiến bộ của HS, giúp HS sửa chữa thiếu sót.
Đánh giá cả quá trình lĩnh hội tri thức của HS, chú trọng đánh giá hành động, tình cảm của HS; nghĩ và
làm, năng lực vận dụng vào thực tiễn, thể hiện qua ứng xử, giao tiếp quan tâm tới mức độ hoạt động tích
cực, chủ động của HS trong từng tiết học tiếp thu tri thức mới, ôn luyện cũng như tiết thực hành, thí
nghiệm.
g) Khi đánh giá kết quả học tập, thành tích học tập của HS không chỉ đánh giá kết quả cuối cùng, mà chú
ý cả quá trình học tập. Cần tạo điều kiện cho HS cùng tham gia xác định tiêu chí đánh giá kết quả học tập
với yêu cầu không tập trung vào khả năng tái hiện tri thức mà chú trọng khả năng vận dụng tri thức trong
việc giải quyết các nhiệm vụ phức tạp. Có nhiều hình thức và độ phân hoá cao trong đánh giá.
b) Khi đánh giá hoạt động dạy học không chỉ đánh giá thành tích học tập của HS mà còn đánh giá cả quá
trình dạy học nhằm cải tiến hoạt động dạy học. Chú trọng phương pháp, kĩ thuật lấy thông tin phản hồi từ
HS để đánh giá quá trình dạy học.
i) Kết hợp thật hợp lí giữa đánh giá định tính và định lượng: căn cứ vào đặc điểm của từng môn học và
hoạt động giáo dục ở mỗi lớp học, cấp học, quy định đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét của GV
hay đánh giá bằng nhận xét, xếp loại của GV.
A - CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH
Trình bày được:
Những sự kiện lớn và quan trọng của tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai:
- Sự hình thành trất tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai: Hội nghị Ianta (2-1945), sự thành lập
tổ chức Liên hợp quốc (mục đích và nguyên tắc hoạt động cơ bản của Liên hợp quốc).
- Sự hình thành hai hệ thống: xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa; mối quan hệ ngày càng căng thẳng
của hai hệ thống; chiến tranh lạnh.
B - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1. Hội nghị Ianta (2- 1945) và những thỏa thuận của ba cường quốc
- Trình bày được ba quyêt định quan trọng của Hội nghị Ianta
Từ ngày 4 đến 11/2/1945, Hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta (Liên Xô) với sự tham dự của nguyên
thủ ba cường quốc là I. Xtalin (Liên Xô), Ph. Rudơven (Mĩ) và U. Sơcsin (Anh). Hội nghị đã đưa ra
những quyết định quan trọng:
+ Nhanh chóng tiêu diệt CN phát xít Đức và CN quân phiệt Nhật.
+ Thành lập tổ chức Liên hiệp quốc nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới
+ Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc ở châu Âu và châu Á
+ Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô; Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ; Áo – Phần
Lan trung lập
+ Giữ nguyên hiện trạng của Mông Cổ; Khôi phục quyền lợi của Liên Xô; Mỹ chiếm đóng Nhật Bản,
Nam Triều Tiên; Liên Xô chiếm đóng Bắc Triều Tiên; Trung Quốc thành quốc gia thống nhất, dân chủ
+ Đông Nam Á, Tây Á, Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây.
- Những quyết định của Hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc đã trở thành
khuôn khổ của trật tự thế giới - Trật tự hai cực Ianta.
Lược đồ: Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc ở châu Âu và châu Á
Hình 1 - Ảnh I. Xtalin (Liên Xô), Ph. Rudơven (Mĩ) và U. Sơcsin (Anh) tại Ianta và nhận xét về những
quyết định quan trọng của hội nghị.
2. Sự thành lập Liên hợp quốc
Trình bày được sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động cơ bản, vai trò của Liên hợp quốc
- Hội nghị quốc tế với sự tham gia của đại diện của 50 quốc gia tại Xan Phranxixcô (Mĩ) họp từ ngày 25
– 4 đến ngày 26 – 6 – 1945 đã thông qua bản Hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức Liên hợp quốc
chủ nghĩa.
- Kế hoạch Phục hưng châu Âu (kế hoạch Macsan) do Mĩ đề ra năm 1947, nhằm viện trợ các nước Tây
Âu khôi phục kinh tế sau chiến tranh, tăng cường ảnh hưởng, sự khống chế của Mĩ đối với các nước này.
Hệ thống tư bản chủ nghĩa hình thành bao gồm chủ yếu là Mĩ và các nước tư bản Tây Âu.
9
Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Lịch sử 12
Chủ đề 2
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU 1945-1991
LIÊN BANG NGA 1991-2000
A - CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH
Nêu và chứng minh được:
- Tình hình Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 – 1991);
- Những thành tựu chính trong công cuộc khôi phục đất nước và XD CNXH
- Quá trình khủng hoảng (về kinh tế, chính trị, xã hội) dẫn đến sự sụp đổ của chế độ XHCN ở LX và các
nước Đông Âu;
- Liên bang Nga (1991 – 2000): những nét chính về kinh tế, chính trị, chính sách đối ngoại, vị trí của
nước Nga trên trường quốc tế.
B - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
I. LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70
1. Liên Xô
Trình bày được tình hình Liên Xô từ 1945 đến giữa những năm 70; Những thành tựu chính trong công
cuộc khôi kinh tế và XD CNXH ở Liên xô
- Liên Xô từ 1945 đến năm 1950:
+ Hậu quả của chiến tranh rất nặng nề: 27 triệu người chết, gần 2000 thành phố bị phá hủy.
+ Với tinh thần tự lực tự cường, nhân dân Liên Xô đã hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế
(1946-1950) trước thời hạn 9 tháng. Tới năm 1950, sản lượng công nghiệp tăng 73%, nông nghiệp đạt
mức trước chiến tranh. Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền vũ
khí hạt nhân của Mĩ.
- Liên Xô từ 1950 đến những năm 70:
+ Nửa đầu những năm 1970, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới sau Mĩ, đi đầu
Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Lịch sử 12
- Cũng từ sau cuộc khủng hoảng năng lượng 1973, nền kinh tế các nước Đông âu rơi vào tình trạng trì trệ,
suy thoái. Khủng hoảng bao trùm các nước, ban lãnh đạo các nước này lần lượt từ bỏ quyền lãnh đạo của
Đảng Cộng sản, chấp nhận chế độ đa nguyên, tiến hành tổng tuyển cử tự do, chấm dứt chế độ xã hội chủ
nghĩa.
- Sau khi “bức tường Béclin” bị phá bỏ, ngày 3 – 10 – 1990, Cộng hòa Dân chủ Đức sáp nhập vào Cộng
hòa Liên bang Đức. Từ cuối năm 1989, các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu tan rã.
- Nguyên nhân chính dẫn đến sự tan rã của XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu:
+ Mô hình xây dựng chứa đựng nhiều khuyết điểm và thiếu xót: lãnh đạo chủ quan, duy ý chí, nóng vội,
cơ chế tập quan liêu trung bao cấp, thiếu dân chủ công bằng xã hội.
+ Không vận dụng các tiến bộ KHKT
+ Khi cải tổ đã phạm phải sai lầm, xa rời nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác
+ Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
Hình 5 – Lược đồ các quốc gia độc lập SNG
III. LIÊN BANG NGA TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000
Biết được tình hình liên bang Nga từ 1991 đến 2000
- Từ sau năm 1991, Liên bang Nga là “quốc gia kế tục Liên Xô”. Trong thập kỷ 90, dưới chính quyền
Tổng thống Enxin, tình hình Liên bang Nga chìm đắm trong khó khăn và khủng hoảng – kinh tế tăng
trưởng âm, tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắc tộc
- Về đối ngoại, chính sách ngả về phương Tây đã không đạt kết quả như mong muốn; về sau nước Nga
khôi phục và phát triển mối quan hệ với châu Á.
- Từ năm 2000, chính quyền của Tổng thống V. Putin đã đưa Liên bang Nga thoát dần khó khăn và
khủng hoảng, ngày càng chuyển biến khả quan – kinh tế hồi phục và phát triển, chính trị, xã hội dần ổn
định, địa vị quốc tế được nâng cao để trở lại vị thế một cường quốc Âu – Á.
11
Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Lịch sử 12
Chủ đề 3
CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MỸLATINH
1945 – 2000
A - CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH
Trình bày được sự thành lập nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa và công cuộc xây dựng chế độ mới từ
năm 1949 đến năm 1959:
- 1/10/1949, nước CHND Trung Hoa được thành lập. Đây là một sự kiện có ý nghĩa lịch sử to lớn không
những đối với đất nước Trung Quốc mà còn đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
- Để khắc phục tình trạng nghèo nàn lạc hậu từ lâu đời và xây dựng phát triển đất nước, Trung
Quốc đã thực hiện thắng lợi công cuộc khôi phục kinh tế (1950-1952) và kế hoạch 5 năm đầu tiên (1953-
1957). Bộ mặt đất nước có những thắng lợi rõ rệt (246 công trình được xây dựng, sản lượng công nghiệp
tăng 140%, nông nghiệp tăng 25% )
- Về đối ngoại: Trung Quốc thi hành chính sách củng cố hòa bình thế giới và thúc đẩy phong trào cách
mạng thế giới.
Hình 8 – Chủ tịch Mao Trạch Đông tuyên bố thành lập Nước CHND Trung Hoa
b) Trung Quốc những năm không ổn định (1959-1978)
Biết được từ năm 1959 đến năm 1978, đất nước Trung Quốc lâm vào tình trạng không ổn định về chính
trị, kinh tế và xã hội.
- Với việc thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng” (Đường lối chung; Đại nhảy vọt; Công xã nhân dân)
đã dẫn đến hậu quả là nạn đói diễn ra trầm trọng, sản xuất đình đốn, đời sống nhân dân khó khăn, đất
nước rối loạn không ổn định.
12
Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Lịch sử 12
- Cuộc “Đại cách mạng văn hóa vô sản”(1966-1976) thực chất là cuộc đấu tranh giành quyền lực trong
nội bộ ban lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc. Đất nước càng rối loạn với những hậu quả hết sức
nghiêm trọng về mọi mặt.
c) Công cuộc cải cách mở cửa từ 1978 - 2000
Trình bày được đường lối cải cách mở cửa của Đảng Cộng sản Trung Quốc và những thành tựu:
Tháng 12 – 1978, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra Đường lối cải cách kinh tế - xã hội, do
Đặng Tiểu Bình khởi xướng. Nội dung của đường lối cải cách là:
+ Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển sang nền kinh tế thị trường
XHCN, hiện đại hóa nhằm biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.
- Sau 20 năm tiến hành cải cách mở cửa 1979 – 1998, đất nước Trung Quốc đã diễn ra những biến đổi
căn bản và đạt được nhiều thành tựu:
đất nước Triệu Voi.
- Campuchia (1945 – 1993)
Biết được nội dung chính các giải đoạn lịch sử Campuchia từ năm 1945 đến năm 1993:
+ Từ cuối năm 1945 – 1954, nhân dân Campuchia tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp. Ngày 9 -11-
1953, Pháp kí Hiệp ước trao trả độc lập cho Campuchia.
+ Từ năm 1954 -1970, Chính phủ Campuchia do Xihanúc lãnh đạo đi theo đường lối hòa bình trung lập,
không tham gia các khối liên minh quân sự.
+ Ngày 17 – 4 – 1975, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, kết thúc thắng lợi chộc kháng chiến chống
Mĩ. Tập đoàn Khơme đỏ do Pônpốt cầm đầu đã thi hành chính sách khủng bố cực kỳ tàn bạo, giết hại
hàng triệu người dân vô tội. Ngày 7 – 1 – 1979, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, nước Cộng hòa
Nhân dân Campuchia ra đời.
13
Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Lịch sử 12
+ Từ năm 1979 – 1991, đã diễn ra cuộc nội chiến kéo dài hơn 10 năm và kết thúc với sự thất bại của
Khơme đỏ. Tháng 10 – 1991, Hiệp định hòa bình về Campuchia được kí kết. Sau cuộc tổng tuyển cử năm
1993, Campuchia trở thành Vương quốc độc lập và bước vào thời kì hòa bình, xây dựng và phát triển đất
nước.
b) Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á
- Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN
Trình bày được nội dung chính các giai đoạn phát triển của 5 nước sáng lập ASEAN:
+ Sau khi giành được độc lập, nhóm năm nước sáng lập ASEAN (Inđônêxia, Malaixia, Xingapo,
Philippin và Thái Lan) đều tiến hành đường lối công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu với mục tiêu xây
dựng nền kinh tế tự chủ và đã đạt được một số thành tựu. Tuy nhiên, chiến lược này dần bộc lộ những
hạn chế, nhất là về nguồn vốn nguyên liệu và công nghệ
Từ những năm 60 – 70, các nước này chuyển sang chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu -
"mở cửa" nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài, xuất khẩu hàng hóa, phát triển ngoại
thương Nhờ đó, tốc độ tăng trưởng kinh tế của 5 nước này khá cao (Inđônêxia: 7 – 7,5% trong thập niên
1970; Thái Lan: 9% (1985 – 1995), Malaixia: 6,3% - 8,5% (1960 – 1990), Xingapo: 12% (1968 – 1973).
Năm 1980, tổng kim ngạch xuất khẩu của 5 nước đạt tới 130 tỷ USD (chiếm 14% ngoại thương của các
nước đang phát triển).
Trình bày được những nét chính trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ:
- Ấn Độ là một nước lớn ở châu Á và đông dân thứ hai thế giới (1 tỷ 20 triệu người – năm 2000).
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ dưới sự lãnh đạo của
Đảng Quốc đại đã diễn ra sôi nổi. Thực dân Anh phải nhượng bộ, nhưng lại trao quyền tự trị theo
“phương án Maobattơn”. Ngày 15- 8-1947, hai nhà nước tự trị Ấn Độ và Pakixtan được thành lập.
- Không thỏa mãn quy chế tự trị, ngày 26-1-1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập Nước Cộng hòa
Hình 13 – Ông G. Nêru; lãnh đạo Đảng Quốc đại và phong trào giải phóng dân tộc Ấn Độ.
14
Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Lịch sử 12
b) Công cuộc xây dựng đất nước
Trình bày được những thành tựu chính mà nhân dân Ấn Độ đạt được trong quá trình xây dựng đất nước:
- Ấn Độ đã đạt được nhiều thành tựu to lớn về nông nghiệp và công nghiệp xây dựng đất nước:
+ Nhờ tiến hành cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp mà Ấn Độ đã tự túc được lương thực và xuất
khẩu gạo (từ 1995).
+ Nền công nghiệp đã sản xuất được nhiều loại máy móc như máy bay, tầu thủy, xe hơi, đầu máy xe
lửa và sử dụng năng lượng hạt nhân vào sản xuất điện.
- Về khoa học – kĩ thuật: là cường quốc công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ
(1974, thử thành công bom nguyên tử, 1975, phóng thành công vệ tinh nhân tạo )
- Về đối ngoại: Ấn Độ theo đuổi chính sách hòa bình trung lập tích cực, là một trong những nước đề
xướng Phong trào không liên kết, luôn luôn ủng hộ cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc.
III. CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MỸLATINH
1. Các nước châu Phi
a) Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập
Trình bày được những thắng lợi tiêu biểu trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Châu Phi từ
sau chiến tranh thế giới thứ hai:
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhất là từ những năm 50, cuộc dấu tranh giành độc lập đã diễn ra sôi
nổi ở châu Phi, khởi đầu Ai Cập (1952), Li Bi (1952) thuộc Bắc Phi
- Năm 1960 – “Năm châu Phi”, có 17 nước châu Phi được trao trả được độc lập.
- Năm 1975, Môdămbich, Ănggôla lật đổ được ách thống trị của thực dân Bồ Đào Nha.
- Từ năm 1980, nhân dân Nam Rôđêđia và Tây Nam Phi đã giành được thắng lợi trong cuộc đấu tranh
Nicaragoa, Chilê, kết quả là chính quyền độc tài ở nhiều nước Mĩ latinh bị lật đổ, các chính phủ dân tộc
dân chủ được thiết lập.
Hình 17 – Phiđen Cátxtơrô: lãnh tụ của Cách mạng Cuba.
15
Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Lịch sử 12
b) Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Biết được những thành tựu trong phát triển kinh tế, hiểu được những khó khăn của các nước Mĩ Latinh
từ sau khi giành độc lập đến nay:
- Nhiếu nước Mĩ Latinh đã đạt được nhiều thành tựu khả quan, một số nước đã thành nước Công nghiệp
mới (NICs) như Braxin, Mêhicô, Áchentina.
- Sau khi cách mạng thành công, chính phủ Cuba do Phiđen Caxtơrô đứng đầu đã tiến hành các cải cách
dân chủ (cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa các xí nghiệp tư bản nước ngoài ) Cuba đã xây dựng nền
công nghiệp dân tộc và nền nông nghiệp nhiều sản phẩm đa dạng, và đạt nhiều thành tựu cao trong giáo
dục, y tế và thể thao
- Nền kinh tế nhiều nước Mĩ Latinh hiện còn gặp nhiều khó khăn như lạm phát, nợ nước ngoài gia tăng.
Do những mâu thuẫn xã hội, nạn tham nhũng cùng những biến động của kinh tế thế giới và khu vực.
16
Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Lịch sử 12
Chủ đề 4
MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 – 2000)
A - CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH
- Nêu được những nét lớn về tình hình kinh tế, khoa học - kĩ thuật, văn hoá chính trị, xã hội ở các nước:
Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu, sự liên kết khu vực ở châu Âu
- Trình bày được những hạn chế trong quá trình phát triển của các nước này.
- Mĩ: tình hình nước Mĩ những năm 1945-1973; 1973 - 1991; 1991 đến nay. Mỗi giai đoạn đi sâu vào các
vấn đề sau:
+ Sự phát triển kinh tế, khoa học - kĩ thuật,
+ Chính trị, xã hội
+ Chính sách đối ngoại
+ Suy thoái, phục hồi và phát triển
+ Ở xa chiến trường, không bị Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá. Mĩ yên ổn phát triển kinh tế, làm
giàu, thu lợi từ buôn bán vũ khí và các phương tiện quân sự cho các nước tham chiến.
+ Mĩ đã áp dụng thành công những tiến bộ khoa học – kĩ thuật để nâng cao năng suất lao động, hạ giá
thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh và điều chỉnh hợp lý cơ cấu nền kinh tế
- Về khoa học kĩ thuật: Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại, đi đầu và đạt
được nhiều thành tựu to lớn trong nhiều lĩnh vực như chế tạo công cụ sản xuất (máy tính điện tử, máy tự
động), vật liệu mới (Pôlime), năng lượng mới (năng lượng nguyên tử), chinh phục vũ trụ, “cách mạng
xanh” trong nông nghiệp
- Hình 18 – Trung tâm hàng không vũ trụ Kennơđi - thể hiện tiềm lực kinh tế, khoa học kĩ thuật của Mĩ.
17
Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Lịch sử 12
2. Chính trị - xã hội
Biết được những nét nổi bật trong chính sách đối nội của giới cầm quyền Mĩ, hiểu được tình hình chính
trị, xã hội Mĩ:
- Ổn định và cải thiện tình hình xã hội: “Chương trình cải cách công bằng” của Tổng thống Truman,
“Cuộc chiến chống đói nghèo” của Tổng thống Giônxơn
- Ngăn chặn và đàn áp phong trào đấu tranh của công nhân và các lực lượng tiến bộ trong nước. Tiêu biểu
là Luật Táp – Haclây (1947) chống phong trào công đoàn. “Chủ nghĩa Mác Cacti” chống chủ nghĩa cộng
sản và những người có tư tưởng tiến bộ
- Tuy nhiên, do những mâu thuẫn xã hội gay gắt, ở Mĩ đã diễn ra nhiều phong trào đấu tranh sôi nổi như
phong trào của người da đen (1963), người da đỏ, nhất là phong trào phản chiến của các tầng lớp nhân
dân chống cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam vào cuối những năm 60 thế kỉ trước
3. Chính sách đối ngoại
Trình bày được những nét chính trong chính sách đối ngoại của Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai
- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ đã triển khai Chiến lược toàn cầu nhằm mưu đồ thống trị thế
giới. Ba mục tiêu của chiến lược toàn cầu: 1) Chống hệ thống xã hội chủ nghĩa; 2) Đẩy lùi phong trào giải
phóng dân tộc, phong trào công nhân, phong trào hòa bình thế giới; Khống chế các nước tư bản đồng
minh phụ thuộc vào Mĩ.
- Để thực hiện các mục tiêu trên, Mĩ đã:
+ Khởi xướng cuộc Chiến tranh lạnh.
chính quyền của giai cấp tư sản, ổn định tình hình chính trị - xã hội, phục hồi nền kinh tế và liên minh
chặt chẽ với Mĩ
- Giai đoạn năm 1950 – 1973: nét nổi bật của giai đoạn này là sự tiếp tục phát triển của nền dân chủ tư
sản. Trong các giai đoạn sau, tình hình chính trị của các nước Tây Âu nhìn chung là ổn định. Tuy nhiên,
18
Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Lịch sử 12
tình hình có lúc, có nơi không ổn định (như cuộc đấu tranh của 80 vạn sinh viên, công nhân , công chức
Pháp tháng 5 năm 1968 ) tình trạng phân hóa giàu nghèo ngày càng trầm trọng hơn.
3. Chính sách đối ngoại
Trình bày được những nội dung cơ bản trong sách đối ngoại cơ bản của các nước Tây Âu nửa sau thế kỉ
XX:
- Những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, với mưu đồ khôi phục chế độ thuộc địa, các nước Tây
Âu như Anh, Pháp, Hà Lan , đã tiến hành những cuộc chiến tranh tái chiếm thuộc địa, nhưng cuối cùng
họ đã thất bại.
- Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh đối đầu giữa hai phe, nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của các
nước Tây Âu là Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
- Các nước Tây Âu tham gia “kế hoạch Mácsan”; gia nhập Liên minh quân sự Bắc Đại Tây Dương
(NATO, 4-1949) nhằm chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa; đứng về phía Mĩ trong cuộc
chiến tranh xâm lược Việt Nam; ủng hộ Ixraen trong cuộc chiến tranh xâm lược Trung Đông. Tuy nhiên,
quan hệ giữa Mĩ và các nước Tây Âu cũng đã diễn ra những “trục trặc”, nhất là quan hệ Mĩ - Pháp
- Tháng 8 – 1975, Các nước Tây Âu cùng Liên Xô, các nước XHCN châu Âu, Mĩ, Canađa ở Bắc Mĩ đã
ký kết Định ước Henxinki về an ninh và hợp tác châu Âu. Tình hình căng thẳng ở Châu Âu đã dịu đi rõ
rệt.
- Vào cuối năm 1989, ở châu Âu đã diễn ra hai sự kiện to lớn mang tính đảo lộn: Bức tường Béclin bị phá
bỏ (11-1989) hai siêu cường Xô – Mĩ chấm dứt Chiến tranh lạnh (12-1989), sau đó không lâu nước Đức
tái thống nhất (10-1990).
4. Liên minh châu Âu (EU)
Trình bày các sự kiện chính trong quá trình hình thành và phát triển của Liên minh Châu Âu (EU) :
- Quá trình hình thành và phát triển: Sáu nước Tây Âu (Pháp, CHLB Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan,
Lucxămbua) cùng nhau thành lập “Cộng đồng than – thép châu Âu” (1951), sau là “Cộng đồng năng
Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Lịch sử 12
Hình 21- Cầu Sêtô Ôhasi nối hai đảo Hônsu và Sicôcư
Hình 22- Tàu cao tốc ở Nhật
2. Tình hình chính trị - xã hội và chính sách đối ngoại của Nhật Bản
Trình bày khái quát tình hình chính trị-xã hội và chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau chiến tranh:
- Công cuộc cải cách dân chủ về kinh tế với ba cuộc cải cách lớn: thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, trước
hết giải tán các “Đaibatxư” (các công ty độc quyền lớn mang tính dòng tộc); cải cách ruộng đất, địa chủ
không được sở hữu quá ba hécta; thực hiện các quyền tự do dân chủ như bình đẳng nam nữ, tự do ngôn
luận, quyền bầu cử, các luật lao động, luật công đoàn
- Những cải cách về chính trị:
Trong thời gian chiếm đóng, Bộ chỉ huy tối cao các lực lượng Đồng minh (SCAP) đã tiến hành
+ Loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật Bản.
+ Ban hành Hiến pháp mới với những quy định quan trọng: Nhật là một quốc gia quân chủ lập hiến –
thực chất là chế độ quân chủ đại nghị. Ngôi vị Thiên hoàng vẫn được duy trì nhưng chỉ mang tính tượng
trưng, Nghị viện là cơ quan quyền lực tối cao gồm hai viện do nhân dân bầu ra. Nhật Bản cam kết từ bỏ
chiến tranh, không duy trì quân đội thường trực (Điều 9 của Hiến pháp). Đây là một bản hiến pháp dân
chủ tiến bộ của người Nhật.
- Trong nền chính trị của nước Nhật trong một thời gian dài từ năm 1955 đến năm 1993 Đảng Dân chủ tự
do liên tục cầm quyền, dẫn dắt sự phát triển của đất nước. Từ sau năm 1993, tình hình chính trị Nhật Bản
có lúc không ổn định, nội các luôn thay đổi.
- Chính sách đối ngoại của Nhật Bản:
+ Liên minh chặt chẽ với Mĩ, nhờ đó Nhật Bản ký Hiệp ước hòa bình Xan Phranxixcô; tháng 9 -1951,
Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được kí kết. Sau này Hiệp ước an ninh được gia hạn nhiều lần và từ năm
1996 kéo dài vĩnh viễn.
+ Trong bối cảnh mới của thời kì sau Chiến tranh lạnh, Nhật cố gắng thực hiện chính sách đối ngoại tự
chủ hơn, mở rộng quan hệ với Tây Âu, chú trọng quan hệ với các nước châu Á và Đông Nam Á.
+ Ngày nay, Nhật Bản nỗ lực vươn lên trở thành một cường quốc chính trị để tương xứng với sức mạnh
kinh tế (như đề nghị mở rộng số thành viên để trở thành ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an Liên
hợp quốc )
20
Những sự kiện từng bước đưa tới Chiến tranh lạnh là: “Học thuyết Truman” (3-1947), “Kế hoạch
Mácsan” (6-1947) và việc thành lập tổ chức Liên minh quân sự Bắc Đại Tây Dương” (NATO, 4-1949).
+ Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV, 1-1949),
và tổ chức Hiệp ước Vácsava (5-1955)
- Kết quả là hình thành sự đối lập về kinh tế, chính trị, quân sự giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội
chủ nghĩa, dẫn tới sự xác lập cục diện hai cực, hai phe do hai siêu cường Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi
cực, mỗi phe.
II. SỰ ĐỐI ĐẦU ĐÔNG TÂY VÀ CÁC CUỘC CHIẾN TRANH CỤC BỘ
Trình bày được trong thời kì Chiến tranh lạnh, tuy không xảy ra chiến tranh thế giới những tình hình thế
giời luôn căng thẳng và đã nổ ra nhiều cuộc chiến tranh cục bộ ở Đông Nam Á, bán đảo Triều Tiên và
khu vực Trung Đông. Tiêu biểu là cuộc chiến tranh:
- Chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp (1945-1954):
+ Lúc đầu là cuộc chiến tranh tái chiếm thuộc địa, những từ sau năm 1950, cuộc chiến tranh xâm lược
Đông Dương ngày càng chịu sự tác động của hai phe.
+ Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (7-1954) đã kết thúc cuộc chiến tranh với sự công nhận độc lập
chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Campuchia nhưng Việt Nam tạm tời chia
cắt làm hai miền, lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới quân sự tạm thời.
- Cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950-1953):
+ Sau năm 1945, bán đảo Triều Tiên bị chia cắt làm hai miền với sự ra đời của hai nhà nước Đại Hàn
Dân quốc và Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên.
+ Tháng 6-1950, cuộc chiến tranh giữa hai miền bùng nổ. Sau ba năm chiến tranh ác liệt, tháng 7-1953,
Hiệp định đình chiến được kí kết, vẫn lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới quân sự.
+ Cuộc chiến tranh Triều Tiên là kết quả của Chiến tranh lạnh và là sự đụng đầu trực tiếp đầu tiên giữa
hai phe.
- Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ (1954-1975):
21
Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Lịch sử 12
+ Đây là cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất phản ánh mâu thuẫn giữa hai phe, đánh dấu sự phá sản của mọi
chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ.
+ Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (1-1973) đã công nhận các quyền
A - CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH
- Nêu được nguồn gốc, đặc điểm, thành tựu nổi bật của cách mạng khoa học-công nghệ: công cụ sản xuất
mới, những nguồn năng lượng mới, những vật liệu mới, công nghệ sinh học, chinh phục vũ trụ
- Bước đầu phân tích được tác động tích cực và những vấn đề nảy sinh do cách mạng khoa học-kĩ thuật:
tăng năng suất lao động, nâng cao mức sống con người, xu thế toàn cầu hoá , tình trạng ô nhiễm môi
trường, các loại dịch bệnh, mức độ huỷ diệt của các vũ khí hiện đại
+ Xu thế toàn cầu hóa và những ảnh hưởng của nó:
+ Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
+ Sự phát triển và tác động to lớn của các Công ti xuyên quốc gia.
+ Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.
B - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
I. CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ
1. Nguồn gốc và đặc điểm
Hiểu được cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật ngày nay diễn ra mạnh mẽ là do những đòi hỏi của cuộc
sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người:
+ Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học – kỹ thuật ngày nay là khoa học trở thành lực lượng sản
xuất trực tiếp.
+ Khoa học đi trước mở đường cho kĩ thuật, kỹ thuật lại mở đường cho sản xuất, trở thành nguồn gốc của
mọi tiến bộ, kỹ thuật và công nghệ.
2. Những thành tựu tiêu biểu
Trình bày được những thành tựu chính của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ trong nửa sau thế kỉ
XX:
Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại đã đưa lại những tiến bộ phi thường và những thành tựu kì
diệu:
- Những bước nhảy vọt chưa từng thấy trong các ngành khoa học cơ bản:
+ 3/1997, bằng phương pháp sinh sản vô tính đã tạo ra cừu Đôli
+ 4/2003, đã giải mã được bản đồ gen người
- Lĩnh vực công nghệ:
+ Công cụ sản xuất mới: Máy tính, Máy tự động, hệ thống máy tự động
+ Tìm ra nguồn năng lượng mới: Mặt trời, nguyên tử, nhiệt hạch
- Mặt tích cực và tiêu cực:
Toàn cầu hóa là thời cơ đồng thời cũng là những thách thức to lớn đối với các nước, nhất là những nước
đang phát triển.
24
Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Lịch sử 12
Chủ đề 7
TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
TỪ NĂM 1945 – 2000
A - CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH
- Trình bày được những nội dung cơ bản đã học.
- Bước đầu phân tích được các nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới hiện đại từ sau năm 1945.
- Biết vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu phân tích và đánh giá những vấn đề của thực tiễn
trong nước và thế giới.
B - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
I. NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ SAU NĂM 1945
Trình bày được các kiến thức cơ bản sau đây:
1. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, trật tự thế giới hai cực Ianta được xác lập với những đặc trưng nổi bật
là thế giới bị chia thành hai phe – tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, do hai siêu cường là Mĩ và Liên
Xô đứng đầu mỗi phe.
2. Với thắng lợi của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Đông Âu và ở châu Á (Việt Nam, Trung Quốc ),
chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã thành một hệ thống thế giới. Trong nhiều thập niên, hệ thống xã
hội chủ nghĩa, là một lực lượng hùng mạnh về kinh tế, chính trị, quân sự, chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao của
khoa học – kĩ thuật thế giới.
3. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một cao trào giải phóng dân tộc đã dấy lên mạnh mẽ ở các nước Á,
Phi, Mĩ latinh. Kết quả là hệ thống thuộc địa và chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai)đã bị sụp đổ hoàn
toàn và hơn 100 quốc gia độc lập đã ra đời, ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế và chính
trị của thế giới.
4. Trong nửa sau thế kỷ XX, hệ thống đế quốc chủ nghĩa đã có những chuyển biến quan trọng
- Mĩ đã vươn lên trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất và ráo riết thực hiện các chiến lược toàn cầu
nhằm thống trị thế giới.