thực trạng hoạt động bán hàng qua mạng internet ở việt nam năm 2014 - Pdf 27

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC
ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG QUA MẠNG INTERNET Ở
VIỆT NAM NĂM 2014
GVHD : CH.NGUYỄN MINH TOÀN
SVTH : TRẦN MINH VƯƠNG
MSSV : 12105261
LỚP : NCQT6B
KHÓA : 2012 – 2015
TP.Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2015
SVTT: TRẦNM MINH VƯƠNG Page 1
CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC GVHD: CH.NGUYỄN MINH TOÀN
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu
trong báo cáo tốt nghiệp này là tôi tự thu thập, trích dẫn. Tuyệt đối không sao chép từ bất
cứ tài liệu nào.
Sinh viên thực hiện
Trần Minh Vương
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 05 năm 2015
SVTH: TRẦN MINH VƯƠNG Page 2
CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC GVHD: CH.NGUYỄN MINH TOÀN
LỜI CẢM ƠN

Em xin bày tỏ lời cảm ơn đến cô Tiếu Phương Quỳnh người đã dạy em môn học
Thương mại điện tử.

triển kinh tế - xã hội, đưa Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại
vào năm 2020, từng bước bắt nhịp với xu thế phát triển mới. Cho đến nay , rất ít những cải
tiến của công nghệ trong xã hội loài người lại làm thay đổi lớn lao các hoạt động sản xuất và
kinh doanh như sự cải tiến về công nghệ thông tin. Sự phát triển của công nghệ thông tin trên
cơ sở phát minh ra mạng Internet đã tạo ra bước đột phá trong lĩnh vực thương mại và làm
thay đổi hẳn cách thức mua hàng của người tiêu dùng và bán hàng của các nhà cung cấp sản
phẩm. Từ việc người tiêu dùng phải đến cửa hàng hay siêu thị để mua hàng đến nay họ có
thể ngồi ở nhà và đặt hàng qua một hệ thống điện tử trên mạng Internet và trả tiền ngay trên
đó.
Công nghệ thông tin đã có những phát triển vượt bậc, góp phần quan trọng vào việc
phát triển toàn diện nền kinh tế- xã hội nước ta, trong đó nổi bậc là việc nghiên cứu hoạt
động bán hàng trong môi trường thương mại điện tử (TMĐT) , mà một trong những hình
thức đó chính là bán hàng qua mạng Internet. Vấn đề này đã và đang trở thành một xu thế tất
yếu và thu hút được không ít các doanh nghiệp Việt Nam, giúp họ đáp ứng được yêu cầu
SVTH: TRẦN MINH VƯƠNG Page 5
CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC GVHD: CH.NGUYỄN MINH TOÀN
phát triển xu thế hội nhập nền kinh tế Thế Giới. Ở các nước phát triển đang tiên phong trong
nền kinh tế mạng, hoạt động bán hàng bằng hình thức thương mại điện tử đã có điều kiện
hình thành và đã phát triển rất nhanh. Mặc dù hoạt động bán hàng bằng hình thức thương
mại điện tử ( đặc biệt là qua mạng Internet ) đã được áp dụng ở một số doanh nghiệp Việt
Nam nhưng thực tế , hạ tầng cơ sở thương mại điện tử đã và đang xây dựng nền móng ,
chuẩn bị tạo lập những môi trường kinh doanh mới. Vì vậy , việc nghiên cứu , đánh giá thực
trạng bán hàng qua mạng Internet , tìm ra nguyên nhân hạn chế hiệu quả kinh doanh của các
doanh nghiệp Việt Nam, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và đẩy mạnh
thu hút người tiêu dùng tham gia vào lĩnh vực kinh doanh này là rất cần thiết.
Xuất phát từ thực tiễn đó em chọn đề tài : “ Thực trạng hoạt động bán hàng qua
mạng Internet ở Việt Nam năm 2014” cho chuyên đề Kinh tế của mình.
II. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề tài “ Thực trạng hoạt động bán hàng qua mạng Internet ở Việt Nam năm
2014 ” nhằm mục đích nghiên cứu , đánh giá thực trạng hoạt kinh doanh của các doanh

-Chương 3: Nhận xét & đánh giá môn học
SVTH: TRẦN MINH VƯƠNG Page 7
CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC GVHD: CH.NGUYỄN MINH TOÀN
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ MÔN HỌC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ BÁN
HÀNG QUA MẠNG INTERNET
1.1 Khái quát về TMĐT
1.1.1 Khái niệm về thương mại điện tử (E-Commerce)
• Theo nghĩa hẹp : TMĐT theo nghĩa hẹp được hiểu là hoạt động thương mại đối với hàng hóa
và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử và mạng Internet.
• Theo nghĩa rộng : TMĐT là toàn bộ quy trình và các hoạt động kinh doanh sử dụng các
phương tiện điện tử và công nghệ xử lý thông tin số hóa, liên quan đến các tổ chức hay cá
nhân.
- Tổ chức Thương mại Thế Giới (WTO) định nghĩa TMĐT bao gồm việc quảng cáo, bán
hàng, phân phối sản phẩm và thanh toán trên mạng Internet, được giao nhận trực tiếp hay
giao nhận qua Internet dưới dạng số hóa.
- Liên minh châu Âu (EU) cho rằng TMĐT là toàn bộ các giao dịch thương mại thông qua
mạng viễn thông và các phương tiện điện tử, bao gồm TMĐT trực tiếp (trao đổi hàng hóa
hữu hình) và TMĐT gián tiếp (trao đổi hàng hóa vô hình).
- Theo tổ chức OECD, TMĐT gồm các giao dịch thương mại liên quan đến các tổ chức và cá
nhân, dựa trên việc xử lý và truyền đi các dữ kiện được số hóa, thông qua các mạng mở (như
Internet) hoặc các mạng đóng thông với mạng mở (như AOL).
- AEC (Association for Electronic Commerce): TMĐT là việc kinh doanh có sử dụng các
công cụ điện tử.
- Định nghĩa của Liên Hiệp Quốc có lẽ là đầy đủ và bao quát nhất, nhằm giúp các nước có thể
tham khảo làm chuẩn, tạo cơ sở xây dựng chiến lược phát triển TMĐT phù hợp.Theo tổ chức
này, TMĐT phản ánh theo chiều ngang là việc thực hiện toàn bộ các hoạt động kinh doanh
bao gồm marketing, bán hàng, phân phối và thanh toán thông qua các phương tiện điện tử,
phản ánh theo chiều dọc bao gồm cơ sở hạ tầng cho sự phát triển TMĐT, các thông điệp, các
quy tắc cơ bản và đặc thù, các ứng dụng.

động tới môi trường cạnh tranh toàn cầu.
Trong hoạt động giao dịch thương mại điện tử đều có sự tham gia của ít nhất 3 chủ
thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng các cơ quan
chứng thực.
Đối với thương mại điện tử truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để
trao đổi dữ liệu còn đối với thương mại điện tử thì mạng lưới thông tin chính là thị trường.
SVTH: TRẦN MINH VƯƠNG Page 9
CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC GVHD: CH.NGUYỄN MINH TOÀN
1.1.4 Các loại hình thương mại điện tử
Các loại hình chủ yếu của TMĐT :
Các bên tham gia TMĐT bao gồm chính quyền(Government-G), một thực thể kinh
doanh như nhà máy , công ty, doanh nghiệp hay một nhà bán lẻ (Business-B) và người tiêu
dùng (Customer-C). Quan hệ đối tác giữa các bên này được biểu hiện trong bảng sau:
Government Business Customer
Government G2G G2B G2G
Business B2G B2B B2C
Customer C2G C2B C2C
Căn cứ vào tính chất của thị trường khách hàng , người ta tách Thương mại điện tử ra
làm 2 loại hình chính
 B2B (Business-To-Business): TMĐT B2B là chỉ bao gồm các giao dịch thương mại trên
Internet mà trong đó, đối tượng khách hàng của loại hình này là các doanh nghiệp mua hàng,
 B2C (Business-To-Customer):TMĐT B2C là chỉ bao gồm các giao dịch thương mại trên
Internet giữa doanh nghiệp với khách hàng, mà trong đó, đối tượng khách hàng của loại hình
này là các cá nhân mua hàng. Loại hình này áp dụng cho bất kỳ doanh nghiệp hay tổ chức
nào bán các sản phẩm hoặc dịch vụ của họ cho khách hàng qua Internet, phục vụ cho nhu
cầu sử dụng của cá nhân.
Trên cơ sở hai loại hình cơ bản nói trên, TMĐT còn có nhiều loại hình kinh khác như:
C2C ( hình thức trao đổi trực tiếp giữa người tiêu dùng trên mạng có thể qua một số sàn giao
dịch trên mạng thông qua hình thức đấu giá ) hay B2G(hình thức kinh doanh của các doanh
nghiệp cho các cơ quan nhà nước) và nhiều hình thức khác

truyền thống.
Giảm chi phí giao dịch: Nhờ có Thương mại điện tử thời gian giao dịch giảm đáng kể và
chi phí giao dịch cũng giảm theo. Thời gian giao dịch qua Internet chỉ bằng 70% so với giao
dịch qua fax và bằng 5% so với giao dịch qua bưu điện . Chi phí giao dịch qua Internet chỉ
SVTH: TRẦN MINH VƯƠNG Page 11
CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC GVHD: CH.NGUYỄN MINH TOÀN
bằng 5% chi phí giao dịch thông qua bưu điện. Chi phí thanh toán điện tử cũng giảm ngoài
sức tưởng tượng.
Giảm chi phí mua sắm: thông qua giảm các chi phí quản lý hành chính (80%); giảm giá
mua hàng (5-15%).
Củng cố quan hệ khách hàng: thông qua việc giao tiếp thuận tiện qua mạng, quan hệ
với trung gian và khách hàng được củng cố dễ dàng hơn. Đồng thời việc cá biệt hóa sản
phẩm và dịch vụ cũng góp phần thắt chặt quan hệ với khách hàng và củng cố lòng trung
thành.
Thông tin cập nhật: mọi thông tin trên web như sản phẩm, dịch vụ, giá cả đều có thể
được cập nhật nhanh chóng và kịp thời.
Chi phí đăng ký kinh doanh: một số nước và khu vực khuyến khích bằng cách giảm
hoặc không thu phí đăng ký kinh doanh qua mạng và trên thực tế, do đặc thù riêng biệt nên
việc thu phí đăng ký kinh doanh qua mạng cũng sẽ gặp rất nhiều khó khăn.
Quảng bá thông tin và tiếp thị cho thị trường toàn cầu với chi phí cực thấp: chỉ với từ
vài chục đến vài trăm nghìn đồng mỗi tháng, doanh nghiệp có thể đưa thông tin quảng bá
đến với người xem trên khắp thế giới.
Dịch vụ tốt hơn cho khách hàng: với Thương mại điện tử, doanh nghiệp có thể cung cấp
catalogue, brochure, thông tin, bảng báo giá cho đối tượng khách hàng một cách cực kỳ
nhanh chóng, doanh nghiệp có thể tạo điều kiện cho khách hàng chọn mua hàng trực tiếp từ
trên mạng v.v… Thương mại điện tử mang lại cho doanh nghiệp các công cụ để làm hài lòng
khách hàng,
Tăng doanh thu: với Thương mại điện tử, đối tượng khách hàng của doanh nghiệp giờ
đây không còn bị giới hạn về mặt địa lý. Doanh nghiệp không Tiểu luận môn Thương mại
điện tử chỉ có thể bán hàng cho cư dân trong địa phương, mà còn có thể bán hàng trong toàn

Thuế: trong giai đoạn đầu của Thương mại điện tử, nhiều nước khuyến khích bằng cách
miễn thuế đối với các giao dịch trên mạng.
1.1.5.2 Thách thức
SVTH: TRẦN MINH VƯƠNG Page 13
CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC GVHD: CH.NGUYỄN MINH TOÀN
Có thể chia các thách thức của Thương mại điện tử thành hai nhóm, nhóm mang tính kỹ
thuật và nhóm mang tính thương mại. Theo nghiên cứu của CommerceNet (commerce.net),
10 rào cản lớn nhất của Thương mại điện tử theo thứ tự là:
- An toàn
- Sự tin tưởng và rủi ro
- Thiếu nhân lực về Thương mại điện tử
- Văn hóa
- Thiếu hạ tầng về chữ ký số hóa (hoạt động của các tổ chức chứng thực còn
hạn chế)
- Nhận thức của các tổ chức về Thương mại điện tử
- Gian lận trong Thương mại điện tử (thẻ tín dụng )
- Các sàn giao dịch B2B chưa thực sự thân thiện với người dùng
- Các rào cản thương mại quốc tế truyền thống
- Thiếu các tiêu chuẩn quốc tế về Thương mại điện tử
1.2 Khái quát về bán hàng qua mạng Internet
1.2.1 Khái niệm
Là hình thức đưa sản phẩm, dịch vụ kinh doanh của doanh nghiệp lên Website
TMĐT của doanh nghiệp. Nhằm giúp người tiêu dùng có thể biết một cách chính xác tính
nắng, tác dụng , mẫu mã, giá cả, của sản phẩm đó mà khonong cần trực tiếp phải đến tận
công ty xem. Sản phẩm kinh doanh trên mạng Internet thường lá sách, báo, phim, nhạc, điện
thoại và các đồ điện tử khác, phần mềm , tư vấn,
Hoạt động bán hàng bằng hình thức TMĐT( qua mạng Internet là chủ
yếu) cũng giống như thương mại truyền thống bao gồm: Nghiên cứu thị trường,hoạt động ph
ân phối, vấn đề quảng cáo và xúc tiến bán hàng, tổ chức nghiệp vụ bán hàng và đánh giá
kết quả.

CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC GVHD: CH.NGUYỄN MINH TOÀN
khách hàng trên Internet
Cấu trúc hệ thống thị trường trên Internet
Lựa chọn các chiến lược
và kế hoạch Marketing
Chính sách
sản phẩm
Marketing
Internet
Chính sách
xúc tiến
Marketing
Internet
Chính sách
giá Marketing
Internet
Chính sách
phân phối
Marketing
Internet
B2B
B2C
Hình 1.2: Quy trình Marketing Internet
1.2.3 Giới thiệu công ty thực hiện thương mại điện tử thành công
SVTH: TRẦN MINH VƯƠNG Page 16
CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC GVHD: CH.NGUYỄN MINH TOÀN
Đó là Amazon books có địa chỉ: www.Amazon.Com được quảng cáo là: “hiệu sách
lớn nhất thế giới” với doanh thu 3 triệu USD/ngày. Với 50% thị phần sách ảo. Amazon được
khai trương vào năm 1995, đến năm 1996 họ đã bán được lượng sách trị giá 15,7 triệu USD.
Giám đốc điều hành Jeff Bezos cho biết Amazon hiện nắm giữ hơn 130.000 cuốn sách mới,

 Nhật Bản
Theo số liệu cung cấp của Cục Chính sách Thương mại và Thông tin – Bộ Kinh tế,
Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản (METI) năm 2014, doanh thu TMĐT ở Nhật Bản
tăng đều khoảng 17% từ 2005 đến năm 2013 và dự tính sẽ tăng khoảng 10% trong 5 năm tới.
Tổng giá trị giao dịch TMĐT tại Nhật Bản năm 2013 tăng lên 9,5 nghìn tỷ yên ( tương
đương 92,3 tỷ USD, tăng khoảng 12,5% so với năm 2012). Như vậy, nếu theo dự báo về tốc
độ tăng trưởng 10% so với năm 2013 của METI, doanh thu TMĐT ở Nhật Bản năm 2014 có
thể đạt 101,5 tỷ USD. Năm 2014, eMarketer cũng đưa ra một con số ước tính đối với tổng
giá trị giao dịch TMĐT tại Nhật Bản khoảng 118,59 tỷ USD.
SVTH: TRẦN MINH VƯƠNG Page 18
CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC GVHD: CH.NGUYỄN MINH TOÀN
Về thị phần TMĐT theo lĩnh vực kinh doanh, mọi lĩnh vực đều gia tăng thị phần
trong đó đứng đầu vẫn là lĩnh vực bán lẻ, chiếm 53% thị phần, tiếp đó là lĩnh vực công nghệ
thông tin và truyền thông ( 24%).
Nguồn:www.eMatkete.com
Biểu đồ 2.2: Thị phần giá trị giao dịch TMĐT của Nhật Bản theo lĩnh vực kinh doanh
Nguồn: Khảo sát Cục Chính sách Thương mại và Thông tin – Bộ Kinh tế, Thương mại
và Công nghiệp Nhật Bản (METI)
 Ấn Độ
Theo eMarketer, năm 2014, đất nước có dân số đông thứ 2 Thế giới này vẫn đang có
sự tăng trưởng trong các giao dịch TMĐT với mức tăng 34,6%, doanh số bán lẻ TMĐT đạt
16,32 tỷ USD, eMarketer cũng cho biết trung bình mỗi người dân Ấn Độ bỏ ra 655USD để
mua sắm trực tuyến, với tỷ lệ dân số sử dụng Internet là 23,5%.
Bảng 2.3: Tình hình mua sắm trực tuyến ở Ấn Độ từ năm 2012 - 2016
Năm 2010 2011 2012 2013 2014
Ước tính số người mua sắm trực tuyến (triệu người)
19,2 24,6 30,0 36,2 41,8
Ước tính giá trị mua sắm trực tuyến của mỗi người
(USD)
632 665 691 708 784

năm 2014
Tỷ lệ truy cập
Internet tham gia
mua săm trực tuyến
Ước tính doanh số
thu được từ TMĐT
năm 2014
90 triệu dân 36% 120USD 57% 2,2 tỷ USD
Bảng 2.4: Ước tính doanh số TMĐT của Việt Nam năm 2014
Nguồn: Khảo sát của Cục TMĐT và CNTT năm 2014
Theo dự báo, đến năm 2016 Việt Nam sẽ có khoảng 40 - 45% dân số sử dụng Internet.
Bên cạnh việc tăng trưởng tỷ lệ sử dụng Internet của người dân trong giai đoạn 2016, tốc độ
phát triển kinh tế, khung pháp luật TMĐT cũng từng bước hoàn thiện, xu hướng phát triển hạ
SVTH: TRẦN MINH VƯƠNG Page 20
CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC GVHD: CH.NGUYỄN MINH TOÀN
tầng dịch vụ logistics và thanh toán đang dần được quan tâm. Với những yếu tố trên, tỷ lện
truy cập Internet tham gia mua sắm trực tuyến đến năm 2016 dự báo sẽ có xu hướng tăng.
Nếu căn cứ vào những số liệu trên và ước tính giá trị mua hàng trực tuyến của mỗi
người vào năm 2016 tăng thêm 30USD so với năm 2013, thì dự báo doanh số TMĐT của
Việt Nam năm 2016 sẽ đạt trên dưới 4 tỷ USD.
Ước tính dân số
VN năm 2016
Ước tính tỷ lệ
dân số truy cập
Internet năm
2016
Ước tính giá trị
mua hàng trực
tuyến mỗi năm
của 1 người

CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC GVHD: CH.NGUYỄN MINH TOÀN
Chúng ta biết rằng khối doanh nghiệp nói chung cũng như doanh nghiệp Thương mại
nói riêng như một cơ thể sống và trải qua các giai đoạn phát triển khác nhau. Bởi vậy, tuỳ
thuộc vào từng giai đoạn phát triển của Doanh nghiệp mà vai trò hoạt động tiêu thụ hàng hoá
cũng khác nhau.Tuy nhiên trong suốt giai đoạn phát triển việc ứng dụng thương mại điện tử
trong hoạt động tiêu thụ hàng hóa mang một ý nghĩa quan trọng giúp doang nghiệp tiếp cận
nhanh với khách hàng của mình với một chi phí nhỏ để đẩy nhanh tốc độ chu chuyển hàng
hóa đem lại lợi nhuận to lớn cho doanh nghiệp. Bằng chứng là: Thực tế trong nhiều năm qua,
hầu như mọi doanh nghiệp thương mại đều đã sử dụng điện thoại, fax, e-mail,… trong các
giao hoạt động giao dịch, kinh doanh của mình. Nhiều bộ ngành như hàng không, du lịch,
kinh doanh, dầu khí,…đã trao đổi dữ liệu qua mạng máy tính và chữ kí điện tử cũng đã được
sư dụng để kí kết các hợp đồng, đó chính là các phương tiện của TMĐT. Khá nhiều doanh
nghiệp sử dụng e-mail để trao đổi thông tin thay cho thư qua bưu điện truyền thống, hoặc
tiến hành truy cập internet để thu thập thông tin, tìm kiếm đối tác. Đặc biệt là quảng cáo trên
mạng, xây dựng các website để quảng cáo sản phẩm, dịch vụ cũng như giới thiệu về bản thân
doanh nghiệp của mình.
Theo thống kê của Cục TMĐT và CNTT, hiện có gần 500.000 doanh nghiệp đang
hoạt động tại Việt Nam, với khoảng hơn 200.000 doanh nghiệp có website, trong đó chỉ có
khoảng 40% - 45% các website thực sự là website TMĐT. Tuy nhiên chỉ có hơn 4.800
website TMĐT tuân thủ thủ tục thông báo đăng ký Các website đã đăng ký có mô hình hoạt
động khá đa dạng, tuy nhiên có thể xếp chung thành một số nhóm sau:
- Các sàn giao dịch điện tử được tổ chức theo mô hình trung tâm thương mại hoặc chợ
điện tử, nơi các thành viên được mở “gian hàng ảo” và có quyền quản lý, cập nhật thông tin,
hình ảnh trên các gian hàng đó (ví dụ chodientu, enbac, vatgia, 123mua, v.v…)
- Các website cung cấp dịch vụ kinh doanh theo nhóm, nơi nhiều doanh nghiệp có thể
thông qua website tiến hành hoạt động truyền thông, tiếp thị và trực tiếp bán hàng hóa, dịch
vụ cho khách hàng (muachung, muare, bookdeal, v.v…)
SVTH: TRẦN MINH VƯƠNG Page 22
CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC GVHD: CH.NGUYỄN MINH TOÀN
- Các website rao vặt, diễn đàn, nơi thành viên có thể đăng ký tài khoản và đưa thông

cho khách hàng và lợi nhuận cho tổ chức. Giờ đây phương tiện thanh toán bằng tiền mặt đã
giảm dưới 12% tổng khối lượng thanh toán và không còn giữ vai trò là phương tiện thanh
toán được ủy quyền… Chiếm vị trí chủ yếu 85% trong khối lượng thanh toán các hệ ngân
hàng. Ngoài ra, các ngân hàng còn sử dụng các kênh giao dịch điện tử internet banking,
mobile banking nhằm tạo sự thuận tiện và an toàn cho khách hàng.
- Internet banking: năm 2004, mới chỉ có sự tham gia của 3 ngân hàng thương mại thì
đến năm 2014, con số này đã tăng lên và đến nay thì hầu hết các ngân hàng thương mại đều
tham gia cung cấp dịch vụ internet banking cho khách hàng. Ngoài các tiện ích cơ bản như
truy vấn thông tin tài khoản, xem tỷ giá, lãi suất, sao kê tài khoản, thông tin giao dịch, dịch
vụ internet banking còn cho phép khách hàng thực hiện thanh toán hóa đơn dịch vụ như tiền
điện, nước, cước viễn thông, phí bảo hiểm, phí giao dịch chứng khoán, tiết kiệm online…
- Mobile banking: xuất hiện ở VN năm 2003 nhưng cho đến nay các ngân hàng
thương mại hầu hết chỉ sử dụng kênh SMS để truy vấn thông tin chung của ngân hàng và
thông tin tài khoản. Mặc dù chức năng thanh toán/chuyển khoản trên kênh mobile banking
được phát triển từ năm 2006 nhưng đến nay, năm 2014 mới chỉ có một vài ngân hàng cung
cấp. Nhìn chung mobile banking chưa là kênh thanh toán phổ biến trong dân cư.
Bên cạnh đó, cùng với việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng điện tử,thì hiện nay các
ngân hàng đang ngàngày càng đa dạng hóa các phương thức, phương tiện thanh toán mới.
Trong giai đoạn hiện nay các phương tiện thanh toán mới, hiện đại dựa trên cơ sở ứng dụng
công nghệ cao như: thẻ ngân hàng, tiền điện tử, ví điện tử, séc điện tử,… đã xuất hiện ngày
càng nhiều và đi dần vào cuộc sống của người dân. Các phương tiện thanh toán điện tử phát
triển đã tạo cơ sở cho các dịch vụ ngân hàng ngày càng có nhiều cơ hội để mở rộng thị
trường và tiếp cận đến người sử dụng. Đặc biệt, thẻ ngân hàng đã trở thành phương tiện
thanh toán phổ biến, có tốc độ tăng trưởng nhanh.
Bên cạnh đó, các ngân hàng thương mại Việt Nam đã và đang đẩy mạnh hợp
tác với nhiều tổ chức để cung cấp các sản phẩm với nhiều tiện ích cho khách hàng như:
thanh toán các giao dịch mua bán trên các website TMĐT, thanh toán trực tuyến bằng điện
SVTH: TRẦN MINH VƯƠNG Page 24
CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC GVHD: CH.NGUYỄN MINH TOÀN
thoại di động, máy tính kết nối mạng viễn thông, thanh toán các hóa đơn,… Sự phát triển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status