Thực trạng hoạt động tín dụng của các NHTM ở Việt Nam - Pdf 67

Lời nói đầu
Trớc khi chuyển sang cơ chế thị trờng toàn bộ nền kinh tế nớc ta hoạt
động theo cơ chế kế hoạch hoa tập trung bao cấp, hoạt động của toàn bộ hệ
thống ngân hàng cũng bị chi phối bởi cơ chế này.
Hệ thống ngân hàng hoạt động theo cơ chế một cấp, ngân hàng nhà nớc
vừa đảm nhận chức năng quản lý nhà nớc về hệ thống tiền tệ tín dụng, vừa nhận
chức năng kinh doanh.
Nhng trên thực tế các nghiệp vụ kinh doanh hoàn toàn đợc thực hiện dới
sự chỉ đạo bằng kế hoạch cuả nhà nớc.
Vốn hoạt động của ngân hàng phần lớn đợc lấy từ nguồn vốn cấp pháp,
chứ không phải từ nguồn vốn huy động từ xã hội .
Bớc sang cơ chế thị trờng, hệ thống ngân hàng đợc chia thành 2 cấp:
Ngân hàng nhà nớc thực hiện chức năng quản lý vĩ mô, hệ thống NHTM
thực hiện kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng.
Nguồn vốn kinh doanh đợc huy động từ những nguồn tạm thời nhàn rỗi
trong nền kinh tế. Và hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh quan trọng
nhất đem lại phần lớn lợi nhuận cho NHTM nhng đây cũng là hoạt động có
nhiều rủi ro nhất.
Trong cơ chế thị trờng các ngân hàng thơng mại bị chi phối bởi những
quy luật cạnh tranh khắc nghiệt.
Để đạt đợc hiệu quả hoạt động lớn nhất các NHTM phải đặc biệt quan
tâm đến chất lợng tín dụng và các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng
trong nền kinh tế thị trờng.
Đề án chỉ nêu lên một phần nào đó các vấn đề này, đề án bao gồm:
Chơng I: Tín dụng ngân hàng và chất lợng tín dụng của NHTM trong nền
kinh tế thị trờng.
Chơng II: Thực trạng hoạt động tín dụng của các NHTM ở Việt Nam.
1
Chơng I: tín dụng ngân hàng và chất lợng tín dụng
của nhtm trong nền kinh tế thị trờng.
i. khái niệm chung về tín dụng ngân hàng

tài chính và doanh nghiệp.
Chỉ bắt đầu từ những năm 70 các ngân hàng thơng mại mới bắt đầu hoạt
động có hiệu quả trong lĩnh vực các nghiệp vụ dài hạn nhng để đáp ứng nhu cầu
của khách hàng 1 cách tốt nhất, các ngân hàng thơng mại dần chú ý tới phần thị
trờng cho vay dài hạn.
*Theo tính chất đảm bảo khoản vay
- Tín dụng có đảm bảo.
- Tín dụng không đảm bảo.
Để nhận đợc vốn ngời vay phải ký hợp đồng tín dụng, các bớc hoàn
thành một hợp đồng tín dụng là:
+ Kiểm tra khả năng vay và khả năng chi trả của ngời vay.
+ Kí hợp đồng tín dụng.
+ Kí hợp đồng đảm bảo tín dụng.
Đảm bảo tiền vay có ý nghĩa quan trọng vì xét cho cùng đảm bảo tiền
vay là đảm bảo lợi nhuận cho ngân hàng, trên thực tế các loại quan trọng nhất
của đảm bảo tín dụng gồm có:
+Bảo lãnh: hợp đồng cam kết đơn phơng mà ngời bảo lãnh cam kết với
ngời cho vay sẽ chi trả khoản nợ của ngời vay khi cần thiết.
+Đảm bảo: đây là hoạt động của đại lý kinh tế nó khác với bảo lãnh là nó
không bổ sung cho giao dịch chính.
Trong hoạt động ngân hàng không ít trờng hợp ngời vay phải có cam kết
đảm bảo trả nợ của ngân hàng khác. Khi cấp đảm bảo, ngân hàng sẽ là ngời
3
đảm bảo đối với ngời cho vay, chi trả số tiền nhất định khi xảy ra trờng hợp
đảm bảo.
+Cầm cố giấy tờ có giá trị hàng hoá và tài sản khác:
Quyền cầm cố: yêu cầu vật chất đối động sản của ngời khác hoặc yêu cầu
đợc quyền nhận khoản bồi thờng từ việc bán tài sản cầm cố, nếu ngời vay nợ
không trả đợc nợ.
Việc cầm cố này không những trả đủ nợ mà còn cả số lãi tiền vay và số

nhàn rỗi trong xã hội để đáp ứng những nhu cầu đầu t về xây dựng và kinh
doanh, tức là đã chuyển vốn từ những ngời không có cơ hội đầu t sinh lợi tới
những ngời có cơ hội.
Tín dụng đảm bảo nhu cầu tiêu dùng cá nhân trong xã hội, ngời tiêu dùng
có thể chọn thời điểm để mua sắm tốt nhất, cung cấp vốn cho những ngời có
nhu cầu mua cái họ cần, không cần phải chờ đến khi tiết kiệm đủ món tiền để
mua.
Các tổ chức tín dụng khi cho khách hàng vay vốn muốn vốn đợc sử dụng
đúng mục đích có hiệu quả, phải giám sát quá trình hoạt động của khách hàng,
sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách hàng cũng nh
toàn bộ hoạt động kinh tế chung của nền kinh tế quốc dân.
Khi tín dụng đợc chuyên nghiệp hoá chi phí để vay vốn sẽ giảm thiểu,
tiết kiệm chi phí lu thông, ổn định thị trờng.
Ngân hàng sẽ có rất nhiều những hình thức huy động vốn: tín phiếu, th-
ơng phiếu, cổ phần. Các hình thức đầu t cũng rất đa dạng, đầu t vào xây dựng cơ
bản cho vay ngắn hạn trung hạn dài hạn.
Tín dụng cái thiện đời sống kinh tế của mỗi ngời trong xã hội, nền kinh
tế tăng trởng, phát triển.
2. Các loại tín dụng ngân hàng
5
Tín dụng ngân hàng là tín dụng có sự tham gia của các ngân hàng đóng
vai trò là các trung gian trong tín dụng. Hoạt động theo hình thức vay để cho
vay.
Vốn tín dụng ngân hàng dới hình thức tiền tệ, đã đợc giải phóng ra khỏi
quá trình sản xuất.
Vai trò trung gian của ngân hàng là tất yếu bởi vì có nhu cầu về vốn, có
vốn tạm thời nhàn rỗi sẽ xuất hiện vai trò trung gian tài chính của ngân hàng.
Quá trình vận động của vốn tín dụng tơng đối độc lập với sự vận động
của quá trình sản xuất kinh doanh.
Với những đặc điểm trên, tín dụng có thể đáp ứng đợc nhu cầu cả về khối

điểm khả năng sử dụng thì tín dụng vãng lai là tín dụng trung hạn và dài hạn.
Tín dụng vãng lai đợc cấp chủ yếu để bổ sung vốn cho sản xuất và lu thông th-
ờng xuyên . Tín dụng vãng lai có thể cấp cho khách hàng dới các hình thức
khác nhau: tiền mặt, chuyển tiền chi trả tín phiếu, mua giấy tờ có giá
2. Tín dụng chấp nhận
Tín dụng chấp nhận liên quan đến thơng phiếu. Tín dụng chấp nhận là tín
dụng mà ngân hàng chấp nhận chuyển tiền mà khách hàng lập cho mình với
điều kiện khách hàng hoàn trả tiền vay khi thơng phiếu tới hạn chi trả. Nh vậy
ngân hàng có thể chi trả hoặc kỳ phiếu đợc xuất trình. Việc chấp nhận của các
ngân hàng lớn thờng là đảm bảo chắc chắn khi chuyển kỳ phiếu cho ngời thứ ba
ngời phát hành kỷ phiếu có thể sử dụng kỳ phiếu với các mục đích khách nhau,
nh để chi trả hàng hoá để chiết khấu ở các ngân hàng khác đôi khi kỳ phiếu
nằm lại ngân hàng đã chấp nhận nó hoặc đợc chiết khấu ngay sau khi chấp nhận
cùng một ngân hàng có thể thực hiện 2 nghiệp vụ nối tiếp nhau: chấp nhận và
chiết khấu kỳ phiếu.
Tín dụng chấp nhận thuộc nhóm tín dụng ngắn hạn.
3. Tín dụng thế chấp
7
-Tín dụng thế chấp là khoản tín dụng ngắn hạn đợc thế chấp bằng bất
động sản hoặc trái quyền khi cấp tín dụng thế chấp đợc đánh giá không theo giá
trị đầy đủ mà bị chiết khấu tuỳ thuộc vào loại động sản và rủi ro tiêu thụ động
sản đó.
Các loại thế chấp quan trọng nhất có:
a. Tín dụng thế chấp các giấy tờ có giá
Đây là hình thức quan trọng nhất bởi vì nghiệp vụ nhận thế chấp và đánh
giá các giấy tờ có giá không phức tạp.
b. Tín dụng thế chấp hàng hoá
Hình thức này rất thông dụng thờng các ngân hàng thơng mại cho phép
khách hàng gửi hàng ở kho của mình và hàng đó dùng để đảm bảo những số
tiền ngân hàng ứng cho khách hàng.

nợ không trả đợc nợ mới phải trả nợ hộ. Sự bảo lãnh thờng đợc áp dụng trong
những trờng hợp mà một thơng gia muốn mua chịu một thơng gia khác. Ví dụ
một thơng gia Việt Nam muốn mua chịu một thơng gia Pháp, và phải ký một th-
ơng phiếu nhng ngời bán ngân ngại rằng thơng gia Việt Nam không trả đợc nợ
buộc thơng gia Việt Nam phải đợc 1 ngân hàng bảo lãnh.
Bảo lãnh là một hành vi có thể gặp nhiều rủi ro, để bảo lãnh ngân hàng
phải nghiên cứu thận trọng uy tín và năng lực tài chính của khách hàng.
Bảo lãnh thờng đợc thực hiện trong các trờng hợp sau:
+Bảo lãnh để khách hàng có thể đi vay ngân hàng khác, đặc biệt vay các
ngân hàng nớc ngoài.
+ Bảo lãnh về đóng thuế cho nhà nớc
+ Bào lãnh về các hợp đồng đấu thầu.
Tín dụng bảo lãnh có thể là dài hạn và ngắn hạn.
6. Các nghiệp vụ liên kết tín dụng.
9
- Trong hoạt động thực tiễn của ngân hàng không ít các trờng hợp mức
vay (hoặc mức rủi ro) mà một ngân hàng không tự mình đảm đơng nổi. Cần có
sự liên kết giữa các ngân hàng, Trong liên kết đó có một ngân hàng đứng ra làm
đầu mối đàm phán với khách hàng theo điều kiện của các ngân hàng liên kết đa
ra, ký hợp đồng tín dụng, thu hút vốn của các ngân hàng liên kết và chuyển giao
cho khách hàng thu nợ và chia lãi.
Sự liên kết này đợc giải tán sau mỗi hợp đồng, song cũng có sự liên kết
lâu dài đợc triệu tập lại khi có một hợp đồng lớn.
iii. chất lợng tín dụng các nhân tố ảnh hởng đến
chất lợng tín dụng của các ngân hàng thơng mại trong
nền kinh tế thị trờng.
Hoạt động tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát
triển kinh tế xã hội của đất nớc, là nguồn thu quan trọng trong hoạt động kinh
doanh của toàn ngành ngân hàng. Chất lợng tín dụng càng cao thể hiện mức
đóng góp của một hoạt động ngân hàng đối với xã hội càng lớn.

vốn khả dụng, đồng thời không gây ra tình trạng căng thẳng, thiếu hụt vốn
thanh toán.
d. Nợ khó đòi không có khả năng thu hồi.
Đây là yếu tố nguy hiểm làm xấu chất lợng tín dụng ngân hàng, có thể
dẫn tới ngân hàng bị mất ngời, mất của, bị sập tiệm. Chất lợng tín dụng ngân
hàng cao nhất là khi ngân hàng không có nợ khó đòi.
e. Dự phòng rủi ro: Theo thông lệ chung quốc tế hàng năm ngân hàng
kiểm kê và đánh giá lại chất lợng tín dụng đối với tổng d nợ. Nếu các khoản vay
đã qua hạn không có khả năng thu hồi phải đợc trích quỹ dự phòng rủi ro để bù
đắp một phần hoặc toàn bộ, tuỳ theo tính chất của khoản nợ khi số nợ khi số nợ
đã đợc bù đắp sau đó lại thu đợc nợ sẽ đợc coi là thu nhập của ngân hàng. Dự
11
phòng rủi ro có trờng hợp khá lớn làm cho vốn khả dụng của ngân hàng sụt
giảm nghiêm trọng.
f. Lãi suất tín dụng ngân hàng
ở nớc ta, các ngân hàng thơng mại phải thực hiện lãi suất cho vay nằm
trong lãi suất trần của ngân hàng nhà nớc không đợc vận dụng tăng lãi suất vợt
trần này.
Hiện nay chúng ta đang đi tìm và tiến tới sẽ thực hiện lãi suất cơ bản để
tăng tính cạnh tranh và tính chủ động trong kinh doanh của các ngân hàng.
g. Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay ảnh hởng trực tiếp đến lãi suất và mức tiền vay.
Việc tính toán và xác định thời hạn cho vay là rất quan trọng, ảnh hởng
trực tiếp đến nguồn thu lợi nhuận của ngân hàng. Ngân hàng phải tính toán sao
cho thời hạn vay phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho
bên vay trả nợ đúng hạn. Thời hạn cho vay của nhiều khoản tín dụng đợc liên
tục hài hoà, hạn chế thời gian đọng vốn, vốn khả dụng không sinh lời.
Sau khi đánh giá sơ bộ các yếu tố cấu thành chất lợng tín dụng ta có thể
đi đến kết luận có 3 nhân tố chính ảnh hởng tới chất lợng tín dụng là:
- Ngân hàng thơng mại

hút vốn dới dạng đi vay. Khi thiếu vốn kinh doanh ngân hàng có thể đi vay
NHTm, các tổ tín dụng trong nớc, tổ chức tín dụng nớc ngoài ngân hàng th -
ơng mại (NHTM) có thể vay vốn các tổ chức tín dụng trong nớc và nớc ngoài và
chi phí ngân hàng phải trả lớn hơn vốn huy động trực tiếp từ nền kinh tế dới
dạng tiền gửi tiết kiệm hoặc tiền gửi của các tổ chức kinh tế. Các ngân hàng th-
ơng mại chỉ đi vay khi phải đối phó với những rủi ro về thanh khoản, ngoại hối.
13

Trích đoạn Cải tiến hoạt động của ngân hàng phù với cơ chế mới.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status