LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đối với nước ta, việc chuyển nền kinh tế từ quan liêu bao cấp sang kinh tế
thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa là cả một quá trình dài với không ít
khó khăn và thử thách. Tuy nhiên, nước ta đã thực hiện được công cuộc đổi mới
này để đưa nền kinh tế phát triển nhanh, phát triển mạnh, hội nhập với nền kinh
tế trong khu vực cũng như trên thế giới. Trong nền kinh tế thị trường, mọi quan
hệ kinh tế đều được tiền tệ hóa. Do đó, vốn bằng tiền tệ thật sự đóng vai trò
quan trọng đối với sự phát triển của nước ta.
Hiện nay thị trường chứng khoán, nhiều tổ chức tài chính đã ra đời
và đang mở rộng hoạt động ở nước ta nhưng khả năng huy động vốn
không nhiều. Vốn đầu tư của ngân sách nhà nước cũng hết sức khó khăn, do đó
nguồn vốn để đầu tư trong nền kinh tế chủ yếu dựa vào các ngân hàng thương
mại. Vì thế, các ngân hàng thương mại đóng vai trò rất lớn trong việc huy động
vốn cho nền kinh tế.
Năm 2010 chủ trương hỗ trợ lãi suất chỉ duy trì đối với các khoản vốn vay
trung,dài hạn. Trong khi đó, vốn huy động được của ngân hàng chủ yếu là vốn
ngắn hạn. Mặt khác, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng hiện nay là rất gay gắt.
Do đó, một ngân hàng muốn tồn tại và phát triển được thì cần phải có một lượng
vốn dồi dào để đáp ứng được nhu cầu kinh doanh của mình.
Đối với ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNo&PTNT)
Việt Nam mà đặc biệt là NHNo&PTNT Bắc Sông Hương tỉnh Thừa Thiên Huế,
điều đó lại càng quan trọng để ngân hàng có thể đứng vững và đủ sức cạnh tranh
với các ngân hàng khác. Với mục đích tìm hiểu về tình hình huy động vốn của
NHNo&PTNT Bắc Sông Hương, qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm góp
phần nâng cao hiệu quả huy động vốn của ngân hàng, em đã chọn đề tài:
“Thực trạng hoạt động huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Bắc Sông Hương tỉnh Thừa Thiên Huế”.
1
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Phản ánh được thực trạng huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và
-Phương pháp thống kê: Là phương pháp tổng hợp lại những thông tin,
dữ liệu thu thập được nhằm phục vụ cho công việc nghiên cứu. Sau khi có số
liệu, sử dụng phương pháp này để lập các bảng phân tích;
-Phương pháp kế toán: Phương pháp này sử dụng để thu thập, phân tích
các chứng từ, sổ sách kế toán và các tài khoản liên quan đến nghiệp vụ huy động
vốn. Từ đó có cái nhìn tổng quát về công tác huy động vốn tại NHNo&PTNT
Bắc Sông Hương.
6. Kết cấu các chương
Ngoài lời mở đầu và phần kết luận, kiến nghị; đề tài gồm 3 chương:
-Chương 1: Giới thiệu khái quát về ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Bắc Sông Hương;
-Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Sông Hương;
-Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại
ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Sông Hương.
3
Chương 1
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BẮC SÔNG HƯƠNG
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn Bắc Sông Hương
1.1.1. Lịch sử hình thành
NHNo&PTNT tỉnh Thừa Thiên Huế là chi nhánh loại 1 trực thuộc
NHNo&PTNT Việt Nam. Ngoài hộ nông dân,ngân hàng còn đầu tư cho vay các
thành phần kinh tế khác.Với phương châm“mang phồn thịnh đến khách hàng”
, trong suốt quá trình hình thành và phát triển, ngân hàng đã không ngừng
mở rộng mạng lưới hoạt động để phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu của
khách hàng. Chính vì vậy, NHNo&PTNT Bắc Sông Hương ra đời vào năm 1992
với tiền thân là phòng kinh doanh tổng hợp trực thuộc NHNo&PTNT
tỉnh Thừa Thiên Huế. Năm 1995, phòng kinh doanh tổng hợp được đổi tên
Ngân hàng thực hiện cơ chế hạch toán kinh tế độc lập, gắn kết quả
kinh doanh với thu nhập của người lao động. Ngân hàng tự chịu trách nhiệm về
kết quả kinh doanh của mình và đảm bảo cho việc kinh doanh ngày càng có
hiệu quả.
1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Bắc Sông Hương
1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức của ngân hàng bao gồm:
-Giám đốc;
-Phó giám đốc: gồm Phó giám đốc kinh doanh và Phó giám đốc kế toán;
-Các phòng ban: Phòng kinh doanh, phòng kế toán và ngân quỹ, phòng
hành chính;
-Phòng giao dịch chợ Dinh;
-Phòng giao dịch Tây Lộc.
5
Ghi chú: : quan hệ trực tuyến
: quan hệ chức năng (phối hợp)
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của ngân hàng
1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc: là người chịu trách nhiệm chung trong mọi hoạt động của
ngân hàng; trực tiếp quản lý, chỉ đạo, điều hành nghiệp vụ kinh doanh nói chung
và hoạt động cấp tín dụng nói riêng trong phạm vi được ủy quyền theo quy định
của NHNo&PTNT Việt Nam. Giám đốc cũng được phép ủy quyền cho
nhân viên thay mình ký kết, điều hành hoạt động của ngân hàng, thường là
ủy quyền cho Phó giám đốc.
Phó giám đốc kinh doanh: trực tiếp điều hành hoạt động của phòng
kinh doanh.
Phó giám đốc kế toán: trực tiếp điều hành hoạt động của phòng kế
toán và ngân quỹ,phòng hành chính.
Phòng kinh doanh: thực hiện việc giải ngân hồ sơ vay, quản lý nợ,
Cơ cấu tổ chức của phòng bao gồm:
-Trưởng phòng;
-Các tổ trưởng: gồm Tổ trưởng tổ kế toán và Tổ trưởng tổ ngân quỹ;
-Các nhân viên phụ trách các nghiệp vụ chuyên môn.
7
Ghi chú: : quan hệ trực tuyến
: quan hệ chức năng (phối hợp)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức của phòng kế toán và ngân quỹ
1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ
Trưởng phòng: là người chịu trách nhiệm trong mọi hoạt động của
phòng kế toán và ngân quỹ; quản lý các nghiệp vụ kinh doanh phát sinh
hàng ngày trong phạm vi được ủy quyền dưới sự giám sát của Giám đốc.
Tổ trưởng kế toán: quản lý các nghiệp vụ như thanh toán thu chi
cho khách hàng, các dịch vụ thanh toán, tất toán sổ sách,....
Tổ trưởng ngân quỹ: quản lý việc thu chi tiền mặt hàng ngày,
đảm bảo thực hiện chính xác và kịp thời chế độ kho quỹ.
Nhân viên giao dịch với khách hàng: thực hiện các nghiệp vụ như
chuyển tiền,mở tài khoản, tất toán sổ tiết kiệm cho khách hàng,...
Nhân viên thu chi tiền mặt: thực hiện việc thu chi tiền mặt trên
cơ sở có chứng từ phát sinh, phát hiện tiền giả và xác định tiền đúng tiêu chuẩn
lưu thông.
8
Trưởng phòng
Tổ trưởng kế toán Tổ trưởng ngân quỹ
Nhân viên thu chi
tiền mặt
Nhân viên giao dịch
với khách hàng
1.4. Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn Bắc Sông Hương
Năm So sánh
2007 2008 2009 2008/2007 2009/2008
Số lượng % Số lượng % Số lượng % +/- % +/- %
Tổng số cán bộ nhân viên 38 100,0
0
40 100,00 41 100,0
0
2 5,26 1 2,50
1.Phân theo giới tính
Nam 12 31,58 12 30,00 12 29,27 0 0 0 0
Nữ 26 68,42 28 70,00 29 70,73 2 7,69 1 3,57
2.Phân theo trình độ
Đại học và trên đại học 28 73,68 32 80,00 35 85,37 4 14,29 3 9,38
Cao đẳng, trung cấp 6 15,79 6 15,00 4 9,75 0 0 -2 -33,33
Lao động phổ thông 4 10,53 2 5,00 2 4,88 -2 -50,00 0 0
( Nguồn:Phòng kế toán và ngân quỹ )
10
Mặc dù sự biến động về nguồn lao động của ngân hàng qua 3 năm là
không nhiều nhưng không thể phủ nhận được rằng NHNo&PTNT
Bắc Sông Hương đã có những cố gắng nhất định trong việc đào tạo đội ngũ
cán bộ nhân viên cả về năng lực và trình độ chuyên môn để có thể phục vụ
ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng cũng như tạo ra một hình ảnh
năng động và hiện đại cho ngân hàng.
1.4.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn
Nhìn vào bảng số liệu 1.2 có thể thấy là tài sản và nguồn vốn của
NHNo&PTNT Bắc Sông Hương đều tăng qua 3 năm.
Về tài sản: chiếm số lượng và tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản
là khoản cho vay. Năm 2007 ngân hàng cho vay 134.995 triệu đồng, chiếm hơn
92% trong tổng tài sản vì cho vay là hoạt động kinh doanh tạo ra thu nhập chính
của ngân hàng. Đến năm 2008 tỷ trọng cho vay chiếm hơn 93% trong tổng tài
1.Tiền gửi của khách hàng 112.305 76,96 140.894 80,15 152.395 82,33 28.589 25,46 11.501 8,16
2.Phát hành giấy tờ có giá 4.258 2,92 7.098 4,04 3.569 1,93 2.840 66,70 -3.529 -49,72
3.Vốn và các quỹ 24.460 16,76 22.767 12,95 19.725 10,66 -1.693 -6,92 -3.042 -13,36
4.Tài sản nợ khác 4.905 3,36 5.039 2,86 9.407 5,08 134 2,73 4.368 86,68
( Nguồn:Phòng kế toán và ngân quỹ)
12
Về nguồn vốn: Đối với bất kỳ đơn vị sản xuất kinh doanh nào thì
vốn là một trong những điều kiện tiên quyết không thể thiếu, đặc biệt là đối với
tổ chức tín dụng. Qua bảng số liệu, ta thấy nguồn vốn của ngân hàng
không ngừng tăng lên qua 3 năm. Với tổng nguồn vốn là 175.798 triệu đồng thì
so với năm 2007, nguồn vốn của ngân hàng trong năm 2008 đã tăng lên 29.870
triệu đồng với tỷ lệ tăng là hơn 20%. Năm 2009 lại tiếp tục tăng với tốc độ tăng
là hơn 5%. Trong đó tiền gửi của khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất (hơn
82%). Năm 2008 lượng tiền gửi là 140.894 triệu đồng, tăng 28.589 triệu đồng so
với năm 2007 với tỷ lệ tăng là hơn 25%. Đến năm 2009 tiền gửi đã tăng lên
152.395 triệu đồng với mức tăng là 11.501 triệu đồng tương ứng với tăng hơn
hơn 8%.
Việc phát hành giấy tờ có giá (GTCG) của ngân hàng cũng có nhiều
biến động qua các năm. Năm 2008 giá trị GTCG được phát hành là 7.098
triệu đồng, tăng 2.840 triệu đồng so với năm 2007. Tuy nhiên đến năm 2009
lượng phát hành đã giảm xuống chỉ còn 3.569 triệu đồng, giảm đến 3.529
triệu đồng so với năm 2008.
Vốn và các quỹ của ngân hàng cũng có nhiều biến động qua 3 năm.
Năm 2007 vốn và các quỹ của ngân hàng là 24.460 triệu đồng, đến năm 2008 là
22.767 triệu đồng, giảm 1.693 triệu đồng so với năm 2007 với tỷ lệ giảm là gần
7%. Đến năm 2009 lượng vốn và các quỹ tiếp tục giảm và ở mức là 19.725 triệu
đồng, đã giảm đi 3.042 triệu đồng tương ứng với giảm hơn 13%.
Tài sản nợ khác bao gồm các khoản phải trả cho bên ngoài, các khoản
phải trả nội bộ, lãi và phí phải trả,....cũng tăng lên qua 3 năm. Năm 2008 tài sản
nợ khác là 5.039 triệu đồng, tăng 134 triệu đồng so với năm 2007 với tỷ lệ tăng