Website: Email : Tel : 0918.775.368
L ời nói đ ầu
------------------
Hiện nay, trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, với cơ chế quản lý kinh tế
thực hiện hạch toán kinh doanh. Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát
triển phải đảm bảo tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và phải có lợi
nhuận.
Để đạt đợc yêu cầu đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải thực hiện quản lý chặt
chẽ việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả các loại tài sản, vật t, lao động,
tiền vốn của mình. Việc hạch toán đúng và đủ chi phí thực tế bỏ ra sẽ giúp cho các
doanh nghiệp đánh giá đợc hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Tất cả các
doanh nghiệp đều đặt ra mục tiêu là đạt đợc lợi nhuận cao nhất mà chi phí bỏ ra là
ít nhất.
Bởi vậy, hạch toán vật liệu - công cụ dụng cụ có vai trò quan trọng vì đó là
yếu tố cơ bản tạo ra thực thể sản phẩm và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí,
tác động trực tiếp đến hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh. Nếu có sự thay
đổi đột xuất về chi phí vật liệu - công cụ dụng cụ tất yếu sẽ ảnh hởng đến giá
thành sản phẩm, từ đó ảnh hởng đến thu nhập của doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần may và dịch vụ Hng Long là một doanh nghiệp mà trong
những năm vừa qua đã không ngừng lớn mạnh và phát triển. Mặc dù trong điều
kiện cơ chế thị trờng có sự cạnh tranh diễn ra gay gắt, nhất là trong ngành công
nghiệp may mặc - một ngành có nhiều doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế
tham gia. Nhân tố quyết định sự thành công của Công ty là ở chỗ Ban lãnh đạo
Công ty đã xác định đợc mặt hàng sản xuất với chất lợng cao, có uy tín trên thị tr-
ờng trong và ngoài nớc, có nhiều khách hàng lớn, ổn định đợc sản phẩm và tiêu
thụ đợc số lợng lớn. Bên cạnh đó phải kể đến sự đóng góp có hiệu quả của công
tác kế toán nói chung và công tác tổ chức kế toán vật liệu - công cụ dụng cụ nói
riêng.
Sau một thời gian ngắn thực tập tại phòng kế toán của Công ty, đợc tìm
hiểu về công tác kế toán ở đây. Tôi nhận thấy công tác kế toán vật liệu - công cụ
dụng cụ của Công ty đã tơng đối ổn định, đáp ứng đợc yêu cầu quản lý vật liệu -
I. Sự cần thiết của tổ chức công tác kế toán vật liệu - công cụ
dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất:
1. Đặc điểm, vai trò, ý nghĩa của vật liệu - công cụ dụng cụ:
1.1. Đặc điểm, vai trò của vật liệu - công cụ dụng cụ:
- Vật liệu là đối tợng lao động chủ yếu, một trong ba yếu tố cơ bản của quá
trình sản xuất là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm.
- Công cụ dụng cụ là những t liệu lao động không đủ điều kiện, về tiêu
chuẩn quy định về giá trị và thời gian sử dụng của tài sản cố định.
a. Vật liệu - công cụ dụng cụ có đặc điểm sau:
* Vật liệu:
- Về mặt hiện vật: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vật liệu không
ngừng chuyển hoá, tham gia toàn bộ một lần vào quá trình sản xuất, không giữ
nguyên hình thái vật chất ban đầu mà biến đổi cấu thành nên thực thể sản phẩm
mới.
- Về mặt giá trị: Kết chuyển toàn bộ một phần giá trị vào chi phí sản xuất
kinh doanh trong kỳ.
Trong quá trình đa vật liệu vào sản xuất thì vật liệu có thể tồn tại dới nhiều
hình thức khác nhau, ở các công đoạn khác nhau nh:
+ Công đoạn chuẩn bị sản xuất: Vật liệu ở dạng ban đầu cha chịu tác động
của một quy trình nào.
+ Công đoạn sản xuất khác: Vật liệu có thể là các sản phẩm dở dang, bán
thành phẩm để tiếp tục đa vào sản xuất để tạo ra thực thể của sản phẩm mới.
Ngoài ra, vật liệu còn chịu tác động của các yếu tố khác nh: Môi trờng, các
yếu tố lý, hóa học.
* Công cụ - dụng cụ:
- Là t liệu lao động có thể tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh
doanh nhng vẫn giữ nguyên đợc hình thái vật chất ban đầu, chỉ có giá trị của
nó bị hao mòn dần và chuyển dịch từ phần vào giá trị sản xuất (giống
TSCĐ).
3
góp phần đảm bảo cho sự phát triển của doanh nghiệp.
Xuất phát từ những ý nghĩa đó thì các doanh nghiệp phải có biện pháp quản
lý chặt chẽ, chính xác vật liệu - công cụ dụng cụ ở tất cả các khâu trong hoạt động
sản xuất kinh doanh, phải đảm bảo và thực hiện tốt các yêu cầu trong quá trình
sản xuất tránh tình trạng thừa, thiếu ứ đọng, lãng phí... Những việc làm đó quyết
định đến thành công của công tác sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Quản lý chặt chẽ tình hình thu mua vật liệu - công cụ dụng cụ về số lợng,
chất lợng... thực hiện kế hoạch mua theo đúng tiến độ phù hợp với kế hoạch sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh
đợc bình thờng, không bị gián đoạn.
2. Nhiệm vụ của kế toán vật liệu - công cụ dụng cụ:
Trong hệ thống quản lý, kế toán là một công cụ quan trọng, kế toán đợc sử
dụng nh một công cụ sắc bén và có hiệu lực nhất để phản ứng một cách khách
quan và giám đốc một cách toàn diện mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Trong doanh nghiệp sản xuất, có nhiều hình thức khác nhau để quản lý tốt
hoạt động sản xuất. Trong số các hình thức đó thì việc tổ chức kế toán vật liệu -
công cụ dụng cụ một cách khoa học, hợp lý, đúng với chế độ tài chính - kế toán
của Nhà nớc sẽ đảm bảo phản ánh một cách chính xác tình hình nhập - xuất - tồn
kho vật liệu - công cụ dụng cụ, tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm,
do đó cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức thực hiện đánh giá phân loại vật liệu - công cụ phù hợp với các
nguyên tắc, yêu cầu quản lý thống nhất của Nhà nớc và yêu cầu quản trị của
doanh nghiệp.
- Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán
hàng tồn kho đợc áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp số
liệu về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của vật liệu - công cụ dụng cụ
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu kịp thời để tập
móc thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải.
+ Thiết bị xây dựng cơ bản: Là những thiết bị, phơng tiện đợc sử dụng cho
công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị
cần lắp, công cụ khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt các công trình xây dựng cơ
bản.
+ Vật liệu khác: Là các loại vật liệu thải loại ra trong quá trình sản xuất,
chế tạo sản phẩm: Gỗ, sắt thép vụn hoặc phế liệu thu nhặt, thu hồi khi thanh lý tài
sản cố định.
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết, cụ thể của từng loại
doanh nghiệp mà trong từng loại vật liệu nêu trên lại đợc chia thành từng nhóm,
thứ... dựa vào qui cách, tính chất lý hoá học của chúng bằng cách lập sổ danh
điểm vật liệu bởi vì cách phân loại trên cha đảm bảo quản lý chặt chẽ và tiến hành
kiểm tra một cách toàn diện, cụ thể.
Ngoài ra, để phục vụ cho yêu cầu quản lý và hạch toán vật liệu trên những
giác độ khác ngời ta có thể phân loại vật liệu theo các tiêu thức khác. Chẳng hạn:
Căn cứ vào mục đích công dụng của vật liệu cũng nh nội dung qui định phản ánh
chi phí vật liệu trên các tài khoản kế toán thì vật liệu của doanh nghiệp lại đợc
chia thành:
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm.
- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác: Phục vụ quản lý ở các phân x-
ởng, cho nhu cầu bán hàng, quản lý doanh nghiệp...
1.2. Phân loại công cụ - dụng cụ:
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Công cụ - dụng cụ trong các doanh nghiệp bao gồm các lán trại tạm thời,
dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất, dụng cụ đồ nghề, quần áo bảo hộ lao
động... Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý mà công cụ - dụng cụ đợc phân làm 3 loại
sau:
- Công cụ - dụng cụ.
- Bao bì luân chuyển
- Đối với vật liệu - công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến giá vốn
thực tế nhập kho bao gồm: Giá thực tế của vật liệu xuất đa đi gia công, chế biến
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
(+) chi phí vận chuyển bốc xếp khi đa vật liệu đi và về nhập kho (+) số tiền phải
trả cho đơn vị nhận gia công, chế biến.
- Đối với vật liệu - công cụ dụng cụ do các đơn vị, cá nhân khác góp vốn
liên doanh thì giá thực tế nhập kho là giá do hội đồng các bên tham gia đánh giá
và chấp nhận.
Đối với phế liệu thu hồi nhập kho, giá thực tế của chúng là giá ớc tính
có thể sử dụng, có thể tiêu thụ đợc chúng (giá có thể bán đợc trên thị trờng).
2.1.2. Giá thực tế xuất kho:
Đối với giá vốn thực tế xuất kho, khi xuất dùng vật liệu - công cụ dụng cụ
thì kế toán phải tính toán chính xác giá vốn thực tế của vật liệu - công cụ dụng cụ
dùng cho các nhu cầu, đối tợng khác nhau.
Để tính giá thực tế xuất kho của vật liệu - công cụ dụng cụ thì doanh nghiệp
có thể sử dụng một trong các phơng pháp tính toán giá vốn thực tế vật liệu - công
cụ dụng cụ xuất kho nh sau:
a. Tính theo đơn giá thực tế bình quân tồn đầu kỳ:
Theo phơng pháp này thì giá thực tế vật liệu - công cụ dụng cụ xuất kho đ-
ợc tính trên cơ sở số lợng vật liệu - công cụ dụng cụ xuất cùng và đơn giá bình
quân vật liệu - công cụ dụng cụ tồn đầu kỳ và đợc xác định nh sau:
Đơn giá bình quân vật liệu - Giá vốn thực tế VL - CCDC tồn đầu kỳ
công cụ dụng cụ tồn đầu kỳ Số lợng VLCCD tồn đầu kỳ
Giá vốn thực tế vật liệu - Đơn giá bình quân vật
công cụ dụng cụ xuất = liệu -công cụ dụng cụ x
kho trong kỳ tồn đầu kỳ
Phơng pháp này tiện lợi, đơn giản nhng không chính xác, đặc biệt là trong
tình trạng có sự biến động giá cả vật t lớn.
b. Tính theo giá thực tế bình quân gia quyền: (Giá thực tế bình quân của
cùng.
d. Tính theo giá thực tế nhập sau - xuất tr ớc (LIFO):
Theo phơng pháp này, ta phải xác định đợc đơn giá thực tế của từng lần
nhập kho. Sau đó căn cứ số lợng xuất kho tính ra giá trị thực tế xuất kho theo
nguyên tắc: Tính theo đơn giá thực tế của lần nhập sau cùng hiện có trong kho đối
với số lợng xuất kho thuộc lần nhập sau cùng, số còn lại đợc tính theo đơn giá
thực tế của các lần nhập trớc đó.
Nh vậy giá thực tế của vật liệu - công cụ dụng cụ tồn kho cuối kỳ lại là giá
thực tế vật liệu - công cụ dụng cụ thuộc các lần nhập đầu kỳ.
e. Tính theo giá thực tế đích danh:
Phơng pháp này đợc áp dụng đối với những loại vật liệu - công cụ dụng cụ
có giá trị lớn, phơng pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải theo dõi vật liệu - công
cụ dụng cụ theo từng lô hàng. Giá thực tế xuất kho đợc tính căn cứ vào đơn giá
thực tế vật liệu - công cụ dụng cụ nhập kho từng lô hàng và số lợng xuất kho.
Nhìn chung mỗi phơng pháp tính giá thực tế vật liệu - công cụ dụng cụ xuất
kho nêu trên đều có những u điểm và hạn chế riêng và có những điều kiện áp dụng
nhất định. Các doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh, khả năng và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán cũng nh yêu cầu quản
lý để có thể áp dụng phơng pháp tính giá thực tế đảm bảo nguyên tắc nhất quán
trong các niên độ kế toán.
2.2. Đánh giá vật liệu - công cụ dụng cụ theo giá hạch toán:
Đối với những doanh nghiệp có các nghiệp vụ nhập - xuất diễn ra thờng
xuyên đối hàng ngày thì việc xác định giá thực tế vật liệu - công cụ dụng cụ hàng
ngày thì công việc hạch toán trở lên phức tạp, tốn nhiều công sức và có khi không
thực hiện đợc. Trong trờng hợp này kế toán phải sử dụng giá hạch toán để tiến
hành hạch toán chi tiết hàng ngày tình hình nhập - xuất - tồn kho vật liệu - công
cụ dụng cụ.
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Giá hạch toán vật liệu - công cụ dụng cụ là giá qui định thống nhất trong
nhiệm. Song việc quản lý tình hình nhập - xuất - tồn kho vật liệu - công cụ dụng
cụ hàng ngày lại đợc thực hiện chủ yếu ở bộ phận kho và phòng kế toán .
Tổ chức hạch toán chi tiết vật liệu - công cụ dụng cụ ở kho là một phận kế
toán trong doanh nghiệp vì thủ kho là ngời quản lý tất cả vật liệu - công cụ dụng
cụ, chịu trách nhiệm tổ chức về tình hình nhập - xuất - bảo quản, dự trữ vật liệu -
10
H =
Website: Email : Tel : 0918.775.368
công cụ dụng cụ và ghi chép vào sổ sách bằng chỉ tiêu hiện vật. Còn ở phòng kế
toán thì với chức năng và nghiệp vụ của mình trên cơ sở một cách chi tiết và tập
hợp bằng chỉ tiêu giá trị để phản ánh, Giám đốc, kiểm tra tình hình hiện có và quá
trình nhập - xuất vật liệu - công cụ dụng cụ.
2. Chứng từ và sổ kế toán chi tiết vật liệu -công cụ dụng cụ:
2.1. Chứng từ kế toán sử dụng:
* Chứng từ sử dụng: Theo chế độ chứng từ kế toán qui định ban hành theo
Quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/1/1995 của Bộ trởng Bộ Tài chính, các
chứng từ kế toán về vật liệu - công cụ dụng cụ bao gồm:
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01 - VT)
- Phiếu nhập kho (Mẫu 02 - VT)
- Phiếu nhập kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 - VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 08 - VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu 02 - BH)
- Hoá đơn cớc phí vận chuyển (Mẫu 03 - BH)
Ngoài ra các chứng từ mang tính chất bắt buộc sử dụng thống nhất theo qui
định của Nhà nớc, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán h-
ớng dẫn nh:
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu 04 - VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật t (mẫu 05 - VT)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (mẫu 07 - VT)
Các chứng từ này tuỳ thuộc đặc điểm, tình hình cụ thể của từng doanh
doanh nghiệp.
Ngoài ra kế toán chi tiết còn có thể mở thêm các bảng kê nhập, bảng kê
xuất, bảng luỹ kế tổng hợp nhập - xuất - tồn kho vật liệu - công cụ dụng cụ
phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết đợc đơn giản, nhanh chóng và kịp thời.
3. Các phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu - công cụ dụng cụ:
Để theo dõi đợc số hiện có và tình hình nhập - xuất vật liệu - công cụ dụng
cụ theo từng thứ, nhóm, loại, từng kho và về chỉ tiêu số lợng và chỉ tiêu giá trị thì
phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa kho (thủ kho) và phòng kế toán trong hạch toán
chi tiết vật liệu - công cụ dụng cụ.
Dù doanh nghiệp sử dụng phơng pháp hạch toán chi tiết nào thì việc hạch
toán phải đợc thực hiện đồng thời cả ở kho và phòng kế toán.
3.1. Hạch toán chi tiết vật liệu - công cụ dụng cụ theo phơng pháp thẻ
song song:
Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có ít chủng loại
vật liệu - công cụ dụng cụ, tình hình nhập - xuất diễn ra không thờng xuyên, trình
độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế.
+ ở kho: Hàng ngày khi có chứng từ nhập - xuất thủ kho căn cứ vào số lợng
ở cột thực nhập, thực xuất trên chứng từ để ghi vào thẻ kho, cuối tháng thủ kho
tính ra số lợng tồn kho và ghi vào cột tồn kho của thẻ kho. Thẻ kho do kế toán mở
và giao cho thủ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập -xuất, cuối tháng tính ra
số tồn kho theo chỉ tiêu số lợng. Định kỳ thủ kho gửi (hoặc kế toán xuống kho
nhận) các chứng từ nhập - xuất đã đợc phân loại theo từng thứ vật liệu - công cụ
dụng cụ cho Phòng kế toán. Mỗi thứ vật liệu - công cụ dụng cụ đợc mở một thẻ
kho.
+ ở Phòng kế toán: Kiểm tra lại tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ, thực
hiện hoàn chỉnh chứng từ. Căn cứ vào các chứng từ thực xuất - nhập, kế toán ghi
sổ (thẻ) hạch toán chi tiết vật liệu - công cụ dụng cụ nhập - xuất.
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mẫu số (thẻ) hạch toán chi tiết vật liệu - công cụ dụng cụ cũng tơng tự nh
xuất hàng ngày.
+ ở kho: Thủ kho cũng tiến hành ghi chép, phản ánh tình hình nhập - xuất
- tồn kho vật liệu - công cụ dụng cụ nh phơng pháp thẻ song song.
+ ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình
hình nhập - xuất tồn kho của từng thứ vật liệu - công cụ dụng cụ ở từng kho dùng
cho cả năm, nhng mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng. Để có số liệu ghi vào
sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán phải lập các bảng kê nhập, bảng kê xuất trên cơ
sở các chứng từ nhập, xuất định kỳ thủ kho gửi lên. Sổ đối chiếu luân chuyển cũng
đợc theo dõi cả về chỉ tiêu số lợng và chỉ tiêu giá trị. Cuối tháng tiến hành kiểm
tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và số liệu kế toán
tổng hợp.
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu - công cụ dụng cụ theo ph-
ơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
- Ưu điểm: Khối lợng ghi chép của kế toán đợc giảm bớt do chỉ ghi một lần
vào cuối tháng
- Nhợc điểm: Việc ghi sổ vẫn có thể trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về
chỉ tiêu số lợng, hạn chế tác dụng kiểm tra trong quản lý do chỉ ghi vào cuối
tháng.
3.3. Phơng pháp sổ số d:
Phơng pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp sử dụng nhiều chủng loại
vật t, tình hình biến động của vật t xảy ra thờng xuyên.
Doanh nghiệp đã xây dựng đợc hệ thống sổ danh điểm vật t và đã xây dựng
đợc hệ thống giá hạch toán để hạch toán hàng ngày.
14
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Bảng kê nhập Bảng kê xuất
ơng pháp sổ số d nh sau
15
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Bảng kê nhập
Bảng luỹ kế nhập
Chứng từ xuất
Bảng kê xuất
Bảng luỹ kế xuất
Sổ số dư
Bảng tổng hợp
nhập - xuất - tồn
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
- Ưu điểm: Giảm đợc khối lợng ghi chép, nâng cao hiệu suất kế toán.
Việc kiểm tra, đối chiếu đợc tiến hành theo định kỳ, tránh đợc sự trùng lặp
giữa kho và phòng kế toán, công việc dàn đều trong tháng.
- Nhợc điểm: Do ở phòng kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị nên muốn biết
số hiện có và sự tăng giảm của từng thứ vật liệu - công cụ dụng cụ về mặt số lợng
thì kế toán lại phải xem lại số liệu trên thẻ kho.
Hơn nữa, khi kiểm tra đối chiếu số liệu trên sổ số d và số liệu trên bảng
tổng hợp nhập - xuất - tồn (cột tồn kho) mà có sự chênh lệch thì việc tìm kiếm, tra
cứu sẽ rất khó khăn và phức tạp.
VI. Kế toán tổng hợp vật liệu - công cụ dụng cụ:
Kế toán tổng hợp là việc ghi chép kế toán về tình hình - nhập - xuất - tồn
kho của vật liệu - công cụ dụng cụ trên các tài khoản kế toán theo chỉ tiêu giá trị
nhằm hệ thống hoá thông tin theo chỉ tiêu kinh tế tổng hợp.
Vật liệu - công cụ dụng cụ là tài sản lu động thuộc nhóm hàng tồn kho của
TK 153 có 3 tài khoản cấp 2:
- TK 1531: Công cụ, dụng cụ
- TK 1532: Bao bì luân chuyển
- TK 1533: Đồ dùng cho thuê:
+ TK 151: Hàng mua đang đi đờng. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị
của các loại vật t, hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán với
ngời bán nhng cuối tháng cha về nhập kho doanh nghiệp và theo dõi hàng mua
đang đi đờng tháng trớc về doanh nghiệp tháng này.
+ TK 331: Phải trả cho ngời bán, tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh
quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các đơn vị, cá nhân cung cấp vật t, hàng
hoá, tài sản, lao vụ, dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết.
Để theo dõi chi tiết với từng đối tợng cụ thể thì tài khoản 331 đợc mở chi
tiết cho từng ngời bán hàng bằng việc mở sổ chi tiết thanh toán với ngời bán.
Ngoài các tài khoản nêu trên, kế toán tổng hợp còn sử dụng một số tài
khoản liên quan khác nhau:
- TK 111: Tiền mặt
- TK 112: Tiền gửi ngân hàng
- TK 141: Tạm ứng
- TK 142: Chi phí trả trớc
- TK 128: Góp vốn liên doanh
- TK 222: Góp vốn liên doanh
- TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
- TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản...
Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế giá trị gia tăng
theo phơng pháp khấu trừ kế toán sử dụng TK 133 - thuế giá trị gia tăng đợc khấu
trừ. TK này không áp dụng đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc đối tợng nộp
thuế theo phơng pháp trực tiếp và cơ sở sản xuất kinh doanh không thuộc diện
chịu thuế giá trị gia tăng.
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
dụng cụ nhập theo giá tạm tính.
Nợ TK 152, TK 153 (Giá tạm tính)
Có TK 331 (Giá tạm tính)
Khi nhận đợc hoá đơn thì tiến hành ghi âm theo giá tạm tính:
Nợ TK 152, TK 153
Có TK 331
Sau đó ghi theo giá hoá đơn (thờng):
Nợ TK 152, TK 153
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nợ TK 133
Có TK 331
+ Trờng hợp hàng đang đi đờng:
Nếu trong tháng nhận đợc hoá đơn, cuối tháng hàng vẫn cha về kế toán ghi:
Nợ TK 151
Nợ TK 133
Có TK 111, TK 112...
Khi vật liệu - công cụ dụng cụ về nhập kho hoặc chuyển thẳng cho các bộ
phận sản xuất, gửi cho khách hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 152, TK 153
Nợ TK 162, TK 627, TK 625, TK 641
Nợ TK 632, TK 157
Có TK 151
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu - công cụ dụng cụ
theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Tài khoản 152, 153
Tài khoản 151 TK 111, 138. 331
Nhập kho VL đang đi đờng
khi kiểm kê
TK 412 TK 412
Chênh lệch do tăng đánh giá lại Chênh lệch giảm do đánh giá lại
SD: xxx,
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2. Kế toán tổng hợp vật liệu - công cụ dụng cụ theo phơng pháp kiểm
kê định kỳ:
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi, phản ánh thờng
xuyên, liên tục tình hình nhập xuất vật liệu - công cụ dụng cụ... trên các tài khoản
hàng tồn kho tơng ứng, mà chỉ theo dõi phản ánh giá trị hàng tồn đầu kỳ và cuối
kỳ căn cứ vào số liệu kiểm kê định kỳ hàng tồn kho. Việc xác định giá trị vật liệu
- công cụ dụng cụ xuất dùng trên các tài khoản tổng hợp căn cứ vào các chứng từ
xuất kho mà lại căn cứ vào giá trị thực tế của vật liệu - công cụ dụng cụ tồn kho
đầu kỳ, nhập trong kỳ và kết quả kiểm kê cuối kỳ để tính.
Ta có công thức nh sau:
= + -
* Tài khoản
Để tiến hành kế toán tổng hợp vật liệu - công cụ dụng cụ theo phơng pháp
kiểm kê định kỳ chủ yếu sử dụng các tài khoản sau:
+ TK 611: Mua hàng. Tài khoản này phản ánh giá trị thực tế của vật liệu -
công cụ dụng cụ đợc mua vào và xuất dùng trong kỳ.
TK 611 đợc mở thành 2 tài khoản cấp 2:
- TK 6111: Mua nguyên liệu, vật liệu
- TK 6112: Mua hàng hoá
Kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác nh: TK 152, TK 153, TK
151 nhng không dùng để theo dõi tình hình nhập - xuất trong kỳ mà chỉ dùng để
kết chuyển giá trị thực té của vật liệu - công cụ dụng cụ đầu kỳ và cuối kỳ vào TK
611.
Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, kế toán sử dụng TK 133 giống nh phơng
tế cha nhập kho hoặc giảm giá hàng mua (nếu có)
TK 133
Thuế GTGT
khấu trừ
TK 621
PP khấu trừ
Thuế GTGT
hàng nhập khẩu PP trực tiếp
TK 3333 TK 632
Thuế nhập khẩu tính vào Xuất bán
trị giá VL - CCDC
TK 411 TK 111, 138, 334
Nhận vốn góp liên doanh, cổ phần Thiếu hụt, mất mát
TK 412 TK 412
Chênh lệch đánh giá Chênh lệhc đánh giá giảm
VL - CCDC do đánh giá lại do đánh giá lại
3. Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán tổng hợp vật liệu - công cụ dụng
cụ:
Trong doanh nghiệp, tuỳ theo hình thức kế toán áp dụng trong công tác kế
toán mà doanh nghiệp sử dụng các loại sổ kế toán khác nhau.
Chẳng hạn, trong hình thức Nhật ký chứng từ kế toán tổng hợp vật liệu -
công cụ dụng cụ đợc thực hiện trên nhiều sổ kế toán nhng chủ yếu vẫn là các sổ
sau:
22
TK 33312
Cuối kỳ kết chuyển số xuất
dùng cho sản xuất kinh doanh
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ sổ sách hạch toán vật liệu,công cụ dụng cụ
Sổ chi tiết TK 152, 153
Bảng cân đối
Sổ cái
Website: Email : Tel : 0918.775.368
bổ giá trị vật liệu - công cụ dụng cụ xuất dùng cho các đối tợng sử dụng hàng
tháng (ghi có TK 152, TK 153, nợ các TK liên quan...) và làm cơ sở để tập hợp
chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Cơ sở số liệu để ghi vào bảng này là tất cả các chứng từ xuất kho vật liệu -
công cụ dụng cụ và hệ số chênh lệch giữa giá hạch toán và giá thực tế của từng
loại vật liệu - công cụ dụng cụ lấy trên bảng kê số 3. Ngoài ra, trong hình thức
Nhật ký chứng từ kế toán còn sử dụng một số nhật ký chứng từ liên quan và các
sổ kế toán khác.
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần II
Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu -
công cụ dụng cụ ở công ty Cổ phần May và dịch vụ hng
long
I. Đặc điểm chung của Công ty Cổ phần May và dịch vụ hng long
Thực hiện Nghị quyết của Đảng, theo tinh thần đổi mới qua các kỳ đại hội.
Trớc hết là đổi mới về kinh tế, trong đó nhấn mạnh nhất là phát triển kinh tế đối
ngoại đợc nâng lên hàng đầu, cùng với sự cố gắng của ngành ngoại thơng coi xuất
khẩu là mũi nhọn để phát triển kinh tế. Nắm bắt đợc tình hình đó, Công ty Cổ
phần May và dịch vụ Hng Long đã chuyển đổi hớng sản xuất là: gia công hàng
xuất khẩu. Đến nay Công ty đã có rất nhiều bạn hàng nớc ngoài nh: Hàn Quốc,
Hồng Kông, Nhật Bản, Thái Lan... đồng thời tạo công ăn việc làm cho số đông
ngời lao động.
Trớc sự phát triển của công nghệ hiện đại, nhu cầu của con ngời ngày càng
cao hơn. Do vậy hàng may mặc xuất khẩu ngày càng đợc coi trọng và trở thành
mặt hàng có vị trí quan trọng trong kim ngạch xuất khẩu.