1
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của luận án
Gà là đối tượng không thể tách rời ngành chăn nuôi Việt Nam,
trong đó gà nuôi thả vườn luôn giữ vị trí quan trọng (Đặng Thị Hạnh,
1999) vì chi phí đầu tư thấp (Okitoi et al., 2007). Trong các giống gà
nuôi thả vườn bản địa, gà H’mông có da, thịt và xương đen (Vũ
Quang Ninh, 2001; Đào Lệ Hằng, 2001; Ngô Kim Cúc và ctv., 2002;
Dương Thị Anh Đào và ctv., 2011) và thịt ngọt nhờ hàm lượng axit
amin (AA) cao (Lương Thị Hồng và ctv., 2007).
Năng lượng trao đổi (ME) và AA trong khẩu phần (KP) ảnh
hưởng đến sinh trưởng và phát triển của gà. Đồng thời việc bổ sung
protein vào KP cho hiệu quả là nhờ sự cân đối các AA. Cơ thể gà chỉ
tổng hợp protein từ mẫu AA cân đối và bổ sung AA giới hạn để tạo sự
cân đối (Lê Đức Ngoan và ctv., 2004). Trong khi đó AA là đơn vị nhỏ
nhất tổng hợp nên protein (Fuller, 2004), nên AA cũng ảnh hưởng đến
sinh trưởng của gà. Ngày nay, tỉ lệ AA lý tưởng được sử dụng rộng rãi
trong công thức khẩu phần (Baker, 1997; Mack et al., 1999; Baker et
al., 2002). Khi giảm protein thô (CP) và bổ sung AA vào khẩu phần
đã hỗ trợ tốt cho tiêu thụ thức ăn (TA) và tăng trưởng trên gà thịt
(Yamazaki et al., 1998; Aletor et al., 2000). Hơn nữa, ME và AA khác
nhau đã ảnh hưởng đến sinh trưởng và chất lượng thịt (Araújo et al.,
2005; Corzo et al., 2005). Do đó ME và AA liên quan không chỉ đến
từng giai đoạn phát triển của gà mà còn ảnh hưởng đến chất lượng
thịt. Ngoài ra, kết quả thực hiện đề tài sẽ tạo thêm lựa chọn mới về
giống và phương thức nuôi gà thả vườn cho nông hộ tại ĐBSCL.
2
gà. Trong đó, ME trong KP cho gà thịt thả vườn theo Trần Công Xuân
và ctv (1999) là 3.100 kcal/kg TA cho năng suất tốt nhất; theo Nguyễn
Bá Thuyên (1998) đề nghị ME cho gà Ta Vàng là 3.000 kcal/kg TA.
Hơn nữa, Lê Đức Ngoan và ctv. (2004) cho biết gà chỉ tổng hợp
protein từ mẫu AA cân đối và bổ sung AA giới hạn để tạo cân đối.
Khi thiếu lysine thì tăng trưởng của gà thịt giảm và FCR tăng
(Leclercq, 1997). Do đó, nghiên cứu mức ME trong KP của gà
H’mông nuôi thịt từ 3.000 kcal/kg TA trở lên và hàm lượng lysine
trong KP theo mức cao để theo dõi khả năng sinh trưởng là cần thiết.
2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
ME là yếu tố điều hòa lượng ăn vào của gà thịt theo nghiên cứu
của Leeson et al. (1996) và Dozier et al. (2006). Ngoài ra, ảnh hưởng
của ME lên năng suất gà được nghiên cứu từ Summers và Leeson
(1984), Waldroup et al. (1990), Holsheimer và Veerkamp (1992) và
Pesti et al. (1983). Nhu cầu năng lượng của gà thịt trên 44 ngày tuổi
cũng được nghiên cứu bởi Araújo et al. (2005). Trong khi đó, nuôi gà
thịt bằng ME cao đã cải thiện FCR (Leeson et al., 1996; Cheng et al.,
1997; Hidalgo et al., 2004). Các tác giả Jackson et al. (1982), Deaton
et al. (1983) và Holsheimer và Veerkamp (1992), Leeson et al. (1996)
và Dozier et al. (2006) đã nghiên cứu ảnh hưởng của ME lên tỉ lệ mỡ
bụng của gà công nghiệp.
Han và Baker (1991), Tesseraud et al. (1996), Kidd et al. (1997),
Kidd et al. (2004), Corzo et al. (2005), Dozier et al. (2008), Bartov và
Plavnik (1998), Skinner et al. (1992) và Lilly et al. (2011) đã nghiên
cứu ảnh hưởng của lysine lên năng suất và FCR của gà thịt. Trong khi
đó, ảnh hưởng của AA lên chất lượng thân thịt cũng được nghiên cứu
từ (Gous và Morris, 1985; D’Mello, 2003; Corzo et al., 2005; Corzo et
al., 2009; Schilling et al., 2010; Lilly et al., 2011). Hơn nữa, Thomas
4
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm 1: bố trí theo thể thức thừa số 2 nhân tố (3*3), 3 giai
đoạn (GĐ), 4 lần lặp lại và ĐVTN gồm 6 con. Nhân tố 1 gồm 3 mức
ME (3.000; 3.100; 3.200 kcal/kg TA) cho cả 3 GĐ và nhân tố 2 gồm 3
mức lysine (0,9; 1 và 1,1%) cho GĐ 0-4 tuần tuổi (TT), (0,81; 0,9 và
1%) cho GĐ 5-9 TT và (0,69; 0,76 và 0,85%) cho GĐ 10-14 TT.
Methionin+cystin, threonin và tryptophan đạt tối thiểu theo bảng AA
lý tưởng của Baker (1997).
Thí nghiệm 2: bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 5 nghiệm thức, 3
GĐ, 4 lần lặp lại và ĐVTN gồm 6 con. Nguyên liệu sử dụng gồm bắp,
tấm, cám, khô dầu nành và bột cá. GĐ 0-4 TT, gà được nuôi với ME
là 2.987 kcal/kg TA, CP 20,88% và 1,1% lysine; GĐ 5-9 TT với ME
2.994 kcal/kg TA, CP 18,02% và lysine 1%; GĐ 10-14 TT với ME
3.088 kcal/kg TA, CP 15,02% và lysine 0,85%. Gà được mổ khảo sát
8 con/nghiệm thức lúc 14 TT.
Thí nghiệm 3: bố trí theo thể thức thừa số 2 nhân tố (3*2), 2 GĐ,
4 lần lặp lại và ĐVTN gồm 12 con (6 trống và 6 mái). Nhân tố 1 là 3
phương thức nuôi (nhốt hoàn toàn, thả 6 giờ/ngày và thả hoàn toàn) và
nhân tố 2 là mùa mưa và nắng. Gà được theo dõi GĐ 5-14 TT, được
ăn uống tự do và được mổ khảo sát 8 con/nghiệm thức lúc 14 TT.
3.3.2 Tính ME và phân tích thành phần hóa học
Thành phần hóa học của TA được xác định bằng phương pháp
của Weende (AOAC, 1990) tại Trường Đại học Cần Thơ. AA của TA
được xác định tại Viện KHKTNN Miền Nam. Acid béo của dầu nành
được phân tích tại Công ty TNHH Intertek Việt Nam - Chi nhánh Cần
Thơ và ME được tính bằng công thức của Ketels và DeGroote (1989).
ME của TA được tính theo công thức của Lã Văn Kính (2003).
6
sau nấu bằng phương pháp của Honikel (1987).
3.3.8 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được xử lý sơ bộ trên Excel và phân tích thống kê bằng
Minitab 13.2 (2000). 7
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của ME và lysine trong khẩu
phần lên sức sản xuất của gà
4.1.1 Tăng trọng, tiêu thụ TA và FCR của gà GĐ 0-4 TT
Ảnh hưởng của ME lên tiêu thụ TA, tăng trọng và FCR
Tiêu thụ TA, ME, CP và lysine; tăng trọng và FCR ở Bảng 4.1
khác biệt. Tiêu thụ TA ở KP ME 3.200 kcal thấp hơn ở KP 3.000-
3.100 kcal. Ngoài ra, gà tiêu thụ ME ở ME 3.000 kcal thấp hơn ở ME
3.100 và 3.200 kcal, là do chêch lệch ME trong KP. Tiêu thụ CP ở KP
có ME 3.000 và 3.100 kcal cao hơn ở mức ME 3.200 kcal, là do CP
trong các KP như nhau, nên khi TA tiêu thụ giảm làm CP tiêu thụ
giảm. Hơn nữa, ở KP có ME 3.200 kcal gà tiêu thụ lysine thấp hơn ở
KP có ME 3.000 và 3.100 kcal do sự khác biệt về lượng TA tiêu thụ.
Bảng 4.1: Ảnh hưởng của ME lên tiêu thụ TA, tăng trọng và FCR
Các chỉ tiêu
Các mức ME (kcal/kg TA)
SEM
P 3.000 3.100 3.200
Tiêu thụ TA (g/con/ngày) 15,08
a
15,19
a
0,147
b
0,001
0,001
Tỉ lệ lysine/ME tiêu thụ (g/mcal) 3,370 3,261 3,161 -
-
KLCT đầu GĐ (g/con) 28,37 28,40 28,37 0,14
0,98
KLCT cuối GĐ (g/con) 193
a
190
b
182
c
0,67
0,001
Tăng KLCT (g/con/ngày) 5,90
a
5,77
b
5,48
Tiêu thụ lysine, tăng trọng và FCR ở Bảng 4.2 khác biệt. Đồng
thời lysine tiêu thụ tương quan dương chặt chẽ với tăng trọng (r =
0,842). Hơn nữa, lysine KP tăng làm tỉ lệ lysine/ME tăng dẫn đến tăng
trọng cao hơn. Khi tăng lysine từ 0,9% lên 1,1% làm FCR giảm. Hơn
nữa, lysine tiêu thụ và FCR tương quan âm rất chặt chẽ (r = - 0,81).
Bảng 4.2: Ảnh hưởng của lysine lên tiêu thụ TA, tăng trọng và FCR
Các chỉ tiêu
Các mức lysine (%)
0,9 1,0 1,1 SEM P
Tiêu thụ TA (g/con/ngày) 15,03
14,86
15,01
0,09
0,32
Tiêu thụ ME (kcal/con/ngày) 46,39
45,83
46,33
0,27
0,30
-
KLCT đầu GĐ (g/con) 28,31
28,46
28,37
0,14
0,75
KLCT cuối GĐ (g/con) 181
c
186
b
198
a
0,67
0,001
Tăng KLCT (g/con/ngày) 5,45
c
5,64
mức ME 3.200 kcal và lysine 0,9%. Như vậy, tăng trọng ở GĐ 0-4 TT
bị ảnh hưởng bởi ME và lysine KP. Ngoài ra, tỉ lệ lysine/ME ở mức
ME 3.000 kcal và lysine 1,1% là cao nhất và thấp nhất ở mức ME
3.200 kcal và lysine 0,9%. FCR thấp nhất ở mức ME 3.000 kcal và
lysine 1,1% và FCR cao nhất ở mức lysine 0,9%. Như vậy FCR của
gà chịu ảnh hưởng bởi ME và hàm lượng lysine trong KP. Từ đó cho
thấy ME 3.000 kcal và lysine 1,1% trong KP cho FCR tốt nhất.
9
Bảng 4.3: Ảnh hưởng của ME và lysine lên tiêu thụ TA, tăng trọng và FCR
Nhân tố
ME 3.000 k
cal/kg TA
và lysine
ME 3.100 kcal/kg TA và
lysine
ME 3.200 kcal/kg TA
và lysine
Chỉ tiêu 0,9%
1,0%
1,1%
14,46
14,66
0,15
0,67
Tiêu thụ ME
(kcal/con/ngày)
44,97
45,13 45,02 47,08 46,31 47,27 47,12 46,07
46,69 0,47 0,66
Tiêu thụ CP (g/con/ngày) 3,13
3,16
3,15
3,11
3,13
3,19
2,93
2,91
Tỉ lệ lysine/ME tiêu thụ
(g/mcal)
3,013
3,381 3,716 2,915 3,272 3,596 2,826 3,171
3,485 - -
KLCT đầu GĐ (g/con) 28,33
28,35
28,43
28,33
28,55
28,33
28,28
28,48
28,35
0,24
0,98
Tăng KLCT (g/con/ngày) 5,50
ef
5,77
c
6,41
a
5,54
de
5,73
cd
6,04
b
5,32
f
5,42
ef
5,70
cd
0,04
0,001
Ghi chú:
a, b, c, d, e
: những số trung bình cùng hàng mang chữ số mũ khác nhau sai khác có ý nghĩa (P<0,05); TA: thức ăn; ME: năng lượng trao
đổi; CP: protein thô; GĐ: giai đoạn; KLCT: khối lượng cơ thể; FCR: hệ số chuyển hóa TA.
10
4.1.2 Tiêu thụ TA, tăng trọng và FCR GĐ 5-9 TT
Ảnh hưởng của ME KP lên tiêu thụ TA, tăng trọng và FCR
Tiêu thụ TA và CP; tăng trọng và FCR của gà ở Bảng 4.4 khác biệt.
TA tiêu thụ ở mức ME 3.000 và 3.100 kcal cao hơn TA tiêu thụ ở mức ME
3.200 kcal. Ngoài ra, ME KP tương quan âm với tiêu thụ TA (r = - 0,491).
Tiêu thụ CP ở mức ME 3.000 kcal và 3.100 kcal cao hơn tiêu thụ CP ở
mức ME 3.200 kcal. Hơn nữa, khi ME trong KP trên 3.100 kcal dẫn
đến TA tiêu thụ giảm, nên lysine tiêu thụ của gà khác biệt.
Bảng 4.4: Ảnh hưởng của ME trong KP lên tiêu thụ TA, tăng trọng và FCR
Các chỉ tiêu
Các mức ME (kcal/kg TA)
3.000 3.100 3.200 SEM P
Tiêu thụ TA (g/con/ngày) 36,2
a
36,0
a
Tiêu thụ lysine (g/con/ngày) 0,329
a
0,327
a
0,318
b
0,003
0,009
Tỉ lệ lysine/ME tiêu thụ (g/mcal) 3,039
2,955
2,874
-
-
KLCT đầu GD (g/con) 196
196
194
FCR 3,23
c
3,36
b
3,45
a
0,02
0,001
Ghi chú:
a, b và c
: những số trung bình cùng hàng mang chữ số mũ khác nhau sai khác có ý
nghĩa (P<0,05); TA: thức ăn; ME: năng lượng trao đổi; CP: protein thô; GĐ: giai đoạn; KLCT:
khối lượng cơ thể; FCR: hệ số chuyển hóa TA.
Tăng trọng cao nhất ở mức ME 3.000 kcal và thấp nhất ở mức
3.200 kcal. Điều này do ở KP cao ME gà tiêu thụ TA thấp, làm CP
tiêu thụ giảm gây mất cân đối giữa ME và CP nên tăng trọng giảm.
ME trong KP tương quan âm với tăng trọng (r = - 0,764). Hơn nữa, tỉ
lệ lysine/ME ở mức ME 3.000 kcal cao hơn ở mức ME 3.100 và 3.200
kcal. FCR thấp nhất ở mức ME 3.000 kcal và cao nhất ở mức 3.200
kcal. Hơn nữa, ME trong KP tương quan đến FCR (r = 0,534).
Ảnh hưởng của lysine KP lên tiêu thụ TA, tăng trọng và FCR
Tiêu thụ lysine, tăng trọng và FCR ở Bảng 4.5 khác biệt. Gà tiêu thụ
lysine ở mức 1% lysine trong KP là cao nhất và thấp nhất ở mức 0,81%
11
6,42
0,05
0,330
Tiêu thụ lysine (g/con/ngày) 0,292
c
0,324
b
0,359
a
0,003
0,001
Tỉ lệ lysine/ME tiêu thụ (g/mcal) 2,631
2,956
3,281
-
-
a
0,04
0,001
FCR 3,48
a
3,35
b
3,21
c
0,02
0,001
Ghi chú:
a, b và c
: những số trung bình cùng hàng mang chữ số mũ khác nhau sai khác có ý
nghĩa (P<0,05); TA: thức ăn; ME: năng lượng trao đổi; CP: protein thô; GĐ: giai đoạn; KLCT:
khối lượng cơ thể; FCR: hệ số chuyển hóa TA.
Tăng trọng cao nhất ở KP chứa 1% lysine và thấp nhất ở KP chứa
0,81% lysine. Như vậy lysine trong KP giảm nhẹ cũng ảnh hưởng đến
sự tăng trưởng. Tiêu thụ lysine và tăng trọng tương quan cao (r =
0,655). FCR thấp nhất ở KP chứa lysine 1% và cao nhất ở KP chứa
0,81% lysine. Như vậy, lysine tăng từ 0,81% lên 1% đã cải thiện FCR.
Ngoài ra, tiêu thụ lysine và FCR tương quan âm (r = - 0,596).
1,0%
0,81%
0,9%
1,0%
0,81%
0,9%
1,0%
SEM
P
Tiêu thụ TA (g/con/ngày) 37,0
35,6
36,0
36,1
35,7
36,1
0,339
Tiêu thụ CP (g/con/ngày) 6,67
6,43
6,49
6,50
6,44
6,52
6,34
6,38
6,24
0,08
0,354
Tiêu thụ lysine (g/con/ngày) 0,300
0,324
0,364
2,558
2,874
3,190
-
-
KLCT đầu GD (g/con) 197
195
196
196
197
197
195
194
196
1,66
3,03
0,001
Tăng KLCT (g/con/ngày) 10,7
bcd
10,9
b
11,8
a
10,4
cde
10,7
bc
11,0
b
9,9
f
10,1
ef
10,3
de
bcd
0,04
0,02
Ghi chú:
a, b, c, d, e và f
: những số trung bình cùng hàng mang chữ số mũ khác nhau sai khác có ý nghĩa (P<0,05); TA: thức ăn; ME: năng lượng
trao đổi; CP: protein thô; GĐ: giai đoạn; KLCT: khối lượng cơ thể; FCR: hệ số chuyển hóa TA.
13
4.1.3 Tăng trọng, tiêu thụ TA và FCR của gà GĐ 10-14 TT
Ảnh hưởng của ME KP lên tiêu thụ TA, tăng trọng và FCR
Tiêu thụ TA, ME, CP và lysine; tăng trọng và FCR ở Bảng 4.7 khác
biệt. Tiêu thụ TA ở KP chứa ME 3.000 và 3.100 kcal cao hơn TA tiêu thụ
ở KP chứa ME 3.200 kcal. Như vậy, ME của KP trên 3.200 kcal đã làm
giảm tiêu thụ TA. ME và tiêu thụ TA tương quan âm (r = - 0,5). Mặc dù
TA tiêu thụ ở KP chứa ME 3.000 kcal cao hơn KP có ME 3.200 kcal,
nhưng ME tiêu thụ thấp hơn có ý nghĩa. Gà tiêu thụ TA ở KP có ME 3.000
kcal cao hơn ở KP có ME 3.200 kcal, nhưng gà không thể ăn để bù thêm
lượng ME thấp trong KP, nên ME tiêu thụ ở KP có 3.000 kcal là thấp nhất.
Tiêu thụ CP ở KP có ME 3.000 và 3.100 kcal cao hơn ở KP có ME
3.200 kcal. Tiêu thụ CP khác biệt là do lượng TA tiêu thụ khác biệt.
Bảng 4.7: Ảnh hưởng của ME lên tiêu thụ TA, tăng trọng và FCR
Các mức ME (kcal/kg TA)
9,81
a
9,43
b
0,05
0,001
Tiêu thụ lysine (g/con/ngày) 0,496
a
0,500
a
0,481
b
0,003
0,001
Tỉ lệ lysine/ME tiêu thụ (g/mcal) 2,556
2,483
2,415
-
a
14,8
c
0,05
0,001
FCR 4,20
a
3,84
b
4,24
a
0,02
0,001
Ghi chú:
a, b và c
: những số trung bình cùng hàng mang chữ số mũ khác nhau sai khác có ý
nghĩa (P<0,05); TA: thức ăn; ME: năng lượng trao đổi; CP: protein thô; GĐ: giai đoạn; KLCT:
khối lượng cơ thể; FCR: hệ số chuyển hóa TA.
Tăng trọng của gà cao nhất ở KP chứa ME 3.100 kcal và thấp nhất ở
ME 3.200 kcal. FCR ở KP có ME 3.100 kcal thấp hơn KP có ME 3.000
và 3.200 kcal.
0,98
0,71
Tiêu thụ CP (g/con/ngày) 9,65
9,62
9,69
0,05
0,66
Tiêu thụ lysine (g/con/ngày) 0,443
c
0,487
b
0,547
a
0,003
0,001
Tỉ lệ lysine/ME tiêu thụ (g/mcal) 2,236
2,463
Tăng KLCT (g/con/ngày) 15,3
c
15,5
b
16,3
a
0,04
0,001
FCR 4,20
a
4,13
b
3,95
c
0,02
0,001
Ghi chú:
a, b và c
: những số trung bình cùng hàng mang chữ số mũ khác nhau sai khác có ý
nghĩa (P<0,05); TA: thức ăn; ME: năng lượng trao đổi; CP: protein thô; GĐ: giai đoạn; KLCT:
Các chỉ tiêu 0,69%
0,76%
0,85%
0,69%
0,76%
0,85%
0,69%
0,76%
0,85%
SEM
P
Tiêu thụ TA (g/con/ngày) 65,2
a
65,0
a
63,8
191
d
201
abc
203
abc
201
abc
198
bcd
195
cd
204
ab
1,70
0,01
Tiêu thụ CP (g/con/ngày) 9,79
a
9,76
a
b
0,542
a
0,449
c
0,498
b
0,554
a
0,430
d
0,468
c
0,546
a
0,005
0,02
Tỉ lệ lysine/ME tiêu thụ (g/mcal) 2,300
2,533
568
570
569
1,20
0,865
KLCT cuối GD (g/con) 1.097
e
1.103
e
1.128
c
1.149
b
1.166
a
1.175
a
1.068
14,3
f
14,4
f
15,7
d
0,08
0,001
FCR 4,32
a
4,27
a
4,0
bc
3,93
cd
3,85
de
3,75
e
3.100 kcal và 0,85% lysine, tăng trọng thấp nhất ở KP có ME 3.200 kcal
và 0,69% lysine và KP có ME 3.200 kcal và 0,76% lysine. Như vậy tăng
trọng cao ở mức ME 3.100 kcal và ngược lại ở mức ME 3.200 kcal.
FCR thấp nhất ở KP có 3.100 kcal và 0,85% lysine và cao nhất ở KP
có ME lần lượt 3.000 kcal và 0,69% lysine; 3.000 kcal và 0,76% lysine;
3.200 kcal và 0,69% lysine; 3.200 kcal và 0,76% lysine. Như vậy, lysine
cao làm cho chuyển hóa TA tốt hơn.
Như vậy, nuôi gà H’mông thịt đòi hỏi ME lần lượt 3.000 và 3.100
kcal ở GĐ 0-9 và 10-14 TT; lysine lần lượt là 1,1%, 1% và 0,85% ở
GĐ 0-4, 5-9 và 10-14 TT. Tuy nhiên, KP thường được phối trộn từ
nhiều nguyên liệu khác nhau và nhằm tận dụng một phần nguồn TA
có sẵn tại địa phương và làm đa dạng hóa các nguồn nguyên liệu.
4.2 Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng KP thức ăn khác nhau lên sức
sản xuất và chất lượng thân thịt gà
4.2.1 Ảnh hưởng của KP thức ăn khác nhau lên tiêu thụ TA,
tăng trọng và FCR
Tiêu thụ TA, tăng trọng và FCR của gà GĐ 0-4 TT ở Bảng 4.10
không khác biệt. Điều này do gà được nuôi với KP chứa hàm lượng
dưỡng chất giống nhau về ME, CP và AA thiết yếu.
Sự tăng trọng và tiêu thụ TA GĐ 5-9 TT là khác biệt. Trong đó
TA tiêu thụ cao nhất ở KP TC33BC4. Điều này do tác động qua lại
của nguyên liệu khi phối trộn. Tuy nhiên FCR không khác biệt là do
gà tiêu thụ nhiều TA đã làm cho tăng trọng cao.
17
Bảng 4.10: Ảnh hưởng của KP khác nhau lên tăng trọng và FCR
Nghiệm thức
28,3
28,4
28,4
28,4
28,4
0,18
0,99
Tăng KLCT cả GĐ (g/con)
194
194
185
197
198
6,57
0,69
0,13
FCR trung bình
2,31
2,29
2,39
2,32
2,31
0,07
0,82
Giai đoạn 5-9 TT
TC0
BC0
TC15
BC4
TC15
BC6
b
487
b
512
a
482
b
2,67
0,001
KLCT cuối GĐ (g/con)
697
b
700
b
701
b
725
a
695
3,06
3,06
3,09
3,04
0,01
0,20
Giai đoạn 10-14 TT
TC0
BC0
TC16
BC3
TC16
BC4
TC36
BC3
TC36
557
a
532
b
3,99
0,001
KLCT cuối GĐ (g/con)
1.237
ab
1.238
ab
1.233
b
1.253
a
1.229
b
5,13
0,046
4,06
4,07
0,01
0,18
Ghi chú: :
a, b và c
: những số trung bình cùng hàng mang chữ số mũ khác nhau sai khác có ý
nghĩa (P<0,05); KLCT: khối lượng cơ thể; TA: thức ăn; FCR: hệ số chuyển hóa TA; GĐ: giai
đoạn; TC; tấm cám; BC: bột cá.
Tăng trọng và tiêu thụ TA khác biệt. Tăng trọng và tiêu thu TA
cao nhất ở GĐ 10-14 TT là nghiệm thức TC36BC3 và thấp nhất ở
nghiệm thức TC36BC4. Như vậy, khi tăng lượng bột cá đã làm gà tiêu
thụ TA giảm, dẫn đến tăng trọng giảm. FCR không khác biệt là do các
khẩu phần giống nhau về ME, CP, các AA thiết yếu, calci và phospho.
Tóm lại, GĐ 0-4 TT có thể dùng 5 khẩu phần, GĐ 5-9 TT dùng
KP TC33BC4 và GĐ 10-14 TT dùng khẩu phần TC36BC3 để nuôi gà.
18
4.2.2 Ảnh hưởng của KP khác nhau lên tỉ lệ các phần thân thịt
Bảng 4.11 cho thấy tỉ lệ các phần thân thịt không khác biệt là do
các khẩu phần có dưỡng chất giống nhau, gà được mổ khảo sát với tỉ
lệ trống mái giống nhau và nuôi nhốt giống nhau.
Bảng 4.11: Ảnh hưởng của KP khác nhau lên chất lượng thân thịt
1.209
1.216
46,38
0,99
Tỉ lệ thân thịt (%) 66,38
65,47
65,13
65,48
65,86
0,42
0,29
Tỉ lệ thịt ức/thân thịt (%) 14,44
14,10
14,08
13,93
c
6,05
ab
5,84
c
0,02
0,001
Độ rỉ dịch sau bảo quản
24 giờ (%)
2,32
ab
2,06
b
2,28
ab
2,25
ab
2,57
a
0,09
pH
15
thấp nhất ở nghiệm thức TC16BC4 và TC36BC4. pH liên quan
đến khả năng giữ nước nên pH giảm thì khả năng giữ nước càng thấp.
Ở nghiệm thức TC16BC4 và TC36BC4, pH
15
giảm nhưng vẫn nằm ở
mức bình thường, do đó chất lượng thịt gà H’mông vẫn tốt.
4.3 Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của phương thức nuôi và mùa
vụ lên khả năng sản xuất và chất lượng thân thịt gà
Tăng trọng, tiêu thụ TA, FCR, tỉ lệ các phần thân thịt, độ pH
15
, và
khả năng giữ nước của thịt ức ở Bảng 4.12 không khác biệt. Sự tương
tác của 2 mùa và 3 phương thức nuôi không ảnh hưởng đến tăng trọng
và FCR của gà. Như vậy, có thể nuôi gà H’mông bằng 3 phương thức
vào mùa mưa và mùa nắng.
Như vậy, hiệu quả sử dụng TA của gà H’mông ở các phương thức
nuôi và mùa vụ đều như nhau.
19
Bảng 4.12: Ảnh hưởng của mùa vụ và phương thức nuôi lên tiêu thụ TA, tăng trọng và FCR
Nhân tố
Mùa mưa
Mùa nắng
SEM
200
2,90
0,953
KLCT cuối GĐ 5-9TT (g/con) 679
657
647
691
667
656
6,05
0,969
KLCT đầu GĐ 10-14TT (g/con) 668
669
668
673
490
463
456
4,90
0,928
Tăng KLCT GĐ 10-14TT (g/con) 491
461
459
471
434
431
5,47
0,718
Tiêu thụ TA GĐ 5-9TT (g/con) 1.495
1.400
3,01
3,01
3,06
3,04
3,04
0,02
0,851
FCR GĐ 10-14TT 4,02
4,01
4,01
4,06
4,08
4,08
0,03
0,672
0,328
Tỉ lệ thịt ức/thân thịt (%) 13,83
13,89
13,93
14,04
14,15
14,20
0,22
0,992
Tỉ lệ thịt đùi/thân thịt (%) 20,50
20,86
21,53
20,83
21,08
21,24
2,41
1,85
1,88
0,12
0,872
Tỉ lệ mất nước sau nấu (%) 21,94
20,39
19,98
21,77
20,56
19,83
0,25
0,765
Ghi chú: KLCT: khối lượng cơ thể; TA: thức ăn; FCR: hệ số chuyển hóa TA; GĐ: giai đoạn; TT; Tuần tuổi.
20
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
2014. Ảnh hưởng của năng lượng trao đổi và lysine lên sinh trưởng
của gà h’mông từ 5 đến 14 tuần tuổi. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Chăn
nuôi - Hội Chăn nuôi Việt Nam, số 02:23-31.
2. Lam Thai Hung, Vo Van Son, and Nguyen Thi Hong Nhan,
2014. Effects of different ingredient ratios in diets on growth and
carcass quality of local H'mong broiler at 5-14 age week. International
Journal of Emerging Technology and Advanced Engineering (online),
4 (1):10-14, Website: www.ijetae.com.
3. Lâm Thái Hùng, Võ Văn Sơn và Nguyễn Thị Hồng Nhân,
2014. Ảnh hưỏng của phương thức nuôi và mùa vụ lên năng suất và
chất lượng thịt gà H’mông từ 5 đến 14 tuần tuổi. Tạp chí Khoa học Kỹ
thuật Chăn nuôi - Hội Chăn nuôi Việt Nam, số 02: 42-50.