Hoàn Thiện Việc Hoạch Định Chiến Lược Marketing Xuất Khẩu Lâm Sản Của Tổng Công Ty Lâm Nghiệp Việt Nam - Pdf 27

Website: Email : Tel (:
0918.775.368
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Đề tài: Hoàn Thiện Việc Hoạch Định Chiến Lược Marketing Xuất
Khẩu Lâm Sản Của Tổng Công Ty Lâm Nghiệp Việt Nam
Sinh Viên : Đặng Vũ Long
Mã Sinh Viên : CQ463536
Lớp : CN46A
Khoa : Quản Trị Kinh Doanh
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Vũ Phán
Website: Email : Tel (:
0918.775.368
Mục Lục
Website: Email : Tel (:
0918.775.368
Lời mở đầu
Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam là một trong những công ty nhà
nước, được thành lập theo ủy quyền của thủ tướng chính phủ và hoạt động
dưới sự chỉ đạo của thủ tướng chính phủ. Tổng công ty có nhiệm vụ duy trì
vị trí nòng cốt trong ngành Lâm nghiêp Việt Nam, từ việc xây dựng và
quản lý rừng nguyên liệu công nghiệp, khai thác, chế biến lâm sản, chế tạo
sửa chữa máy lâm nghiệp và xây dựng công trình lâm nghiệp.động sản xuất
– kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh mạnh mẽ như hiện
nay, một nhà sản xuất, kinh doanh muốn đứng vững trong nền kinh tế thị
trường, muốn tìm kiếm được lợi nhuận thì không thể không cạnh tranh với
các đối thủ của mình mà trong đó có một yếu tố hết sức quan trọng là chiến
lược Marketing xuất khẩu sản phẩm của mình. Do vậy, hầu hết các nhà
quản lý Marketing đều dành phần lớn thời gian và tiềm lực cho việc xây
dựng chiến lược kinh doanh, chiến lược Marketing của công ty mình.
Quá trình thực tập khảo sát tại Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam

Giai đoạn 1: Theo quyết định số 667/TCLĐ ngày 04/10/1995 của Bộ
Lâm nghiệp do Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp quyết định thành lập theo uỷ
quyền của Thủ tướng Chính phủ thành lập Tổng công ty Lâm sản Việt
Nam. Tổng công ty được thành lập trên cơ sở sát nhập 10 Tổng công ty,
liên hiệp trực thuộc Bộ Lâm nghiệp. Tổng công ty có 108 đơn vị thành viên
Website: Email : Tel (:
0918.775.368
, là những doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập, những doanh nghiệp
hạch toán phụ thuộc và những đơn vị sự nghiệp có quan hệ mật thiết về lợi
ích kinh tế, tài chính, nghiên cứu khoa học, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ
dịch vụ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị nhằm tăng cường tích tụ,
tập trung, phân công chuyên môn hoá và hợp tác hoá sản xuất để nâng cao
khả năng, hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và thực hiện hoàn
thành nhiệm vụ Nhà nước giao. Tổng công ty chịu sự quản lý Nhà nước
của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân
và thành phố trực thuộc Trung ương với tư cách là các cơ quan quản lý Nhà
nước, đồng thời chịu sự quản lý của các cơ quan này với tư cách là cơ quan
thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp Nhà nước theo quy
định tại Luật doanh nghiệp Nhà nước và các quy định khác của pháp luật.
Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam có:
• Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam
• Điều lệ cụ thể và tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý và
điều hành.
• Vốn và tài sản, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong
phạm vi số vốn do Tổng công ty quản lý.
• Có con dấu, được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước và các
Ngân hàng trong nước và ngoài nước.
• Bảng cân đối tài sản, các quỹ tập trung theo quy định của
Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Mặt khác, Tổng công ty có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của

công ty là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt ( Quyết định số
933/1997/QĐ-tập trung ngày 04/11/1997 của Thủ tướng chính phủ ). Ngoài
ra theo quyết định số 3308/NN-TCCB/QĐ ngày 18/12/1997 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Website: Email : Tel (:
0918.775.368
nông thôn cho phép Tổng công ty lâm sản Việt Nam được đổi tên thành
Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam.. Từ đó nhiệm vụ kinh doanh và sản
phẩm chủ yếu của Tổng công ty đã được thay đổi.
Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam có tên giao dịch quốc tế là:
VIETNAM FOREST PRODUCTS CORPORATION
Tên viết tắt là: VINAFOR
Trụ sở chính của Tổng công ty đặt tại: 127 Lò Đúc - quận Hai Bà
Trưng – thành phố Hà Nội.
Tổng số lao động : 11.163 lao động
Chi nhánh văn phòng đại diện của tổng công tý đặt tại 3 thành phố:
1. Thành phố Đà Nẵng.
2. Thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
3. Thành phố Hồ Chí Minh.
Có tài khoản ngân hành tại 4 ngân hành Thương mại chính của Việt Nam.
Tài khoản chính số: 001.100.0018506 tại ngân hàng Thương mại
Việt Nam ( Vietcombank ).
- Điện thoại: 821 9082 - 821 9086
- Fax: 84.4.821.9087
- Địa chỉ website : www.vinafor.com.vn
- Địa chỉ email:
2- Các ngành nghề kinh doanh
Vinafor tập trung kinh doanh các ngành nghề sau:
• Xây dựng, quản lý và kinh doanh rừng nguyên liệu công nghiệp.
• Khai thác, vận tải lâm sản.

4.1- Đồ mộc từ ván nhân tạo và vật liệu tổng hợp
Website: Email : Tel (:
0918.775.368
Do những đặc tính cơ lý ưu việt của ván nhân tạo ( Ván sợi MDF,
ván dăm PB, ván ghép thanh ) nên đồ mộc làm từ loại ván này rất thích hợp
với nội thất hiện đại. Kiểu dáng, màu sắc phong phú, độ bền cao, dễ lắp đặt
là ưu điểm lớn nhất của đồ mộc loại này. Các sản phẩm đồ mộc nội thất của
Vinafor: Bàn ghế, giường tủ, tủ bếp, vách ngăn, sàn nhà, ốp phòng, ốp
trần… làm từ ván nhân tạo, thích hợp cho nội thất gia đình, công sở, trường
học, nhà hàng, khách sạn, nhà văn hóa, cung thể thao.
4.2- Đồ mộc nội và ngoại thất từ gỗ tự nhiên
Nguồn ngỗ được khai thác từ rừng tự nhiên là nguyên liệu quý dùng
cho công nghiệp sản xuất đồ mộc. Đồ mộc giả cổ, cửa, khuôn của, đồ mộc
nội thất và ngoại thất là những mặt hàng của Vinafor được thì trường trong
và ngoài nước ưa chuộng.
Nhờ đầu tư cải thiện công nghệ xử lý gỗ và nâng cao trình độ tay
nghề nên các xí nghiệp sản xuất đồ mộc của Vinafor không chỉ sử dụng gỗ
tự các nhóm quý hiếm mà còn sử dụng từ các nhóm gỗ thông dụng hơn: Gỗ
Điều, gỗ Cao su, gỗ Bạch đàn, gỗ Xà cừ…
4.3- Các sản phẩm mỹ nghệ từ gỗ, đá, mây, tre
Sản phẩm mỹ nghệ từ các vật liều rừng nhiệt đới: Song, mây, tre,
guột là những mặt hàng truyền thống của Vinafor được thị trường châu Âu,
Mỹ, Á ưa chuộng.
Trình độ tay nghề khéo léo trong việc kết hợp với các vật liệu truyền
thống như: Sơn mài, gỗ, đá, sành, sứ… đã tạo ra những sản phẩm đạt tính
thẩm mỹ cao, đa dạng kiểu dáng, phù hợp với mọi loại nội thất.
4.4- Lâm đặc sản
Kết hợp với trồng rừng nguyên liệu, Vinafor cũng chú trọng trồng
các loại cây khác tạo nguồn để khai thác các đặc sản rừng: Dầu thông,
Cánh kiens, Xa nhân, Quế, Hồi… nhằm mục đích xuất khẩu cho các ngành

Thanh
Tra
Pháp
Chế
Phòng
Kinh
Doanh
Văn
Phòng
Tổng
Công
Ty
Phòng
Kỹ
Thuật
& Hợp
Tác
Quốc
Tế
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc
Phòng
Đầu tư
Xây
dựng
Cơ bản
Phòng
Kế
Hoạch

•Ban kiểm soát: Có 5 thành viên trong đó một thành viên Hộng đồng
quản trị làm trưởng ban theo sự phân công của Hộng đồng quản trị và 4
thành viên khác do Hội đồng quản trị quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệ, khen
thưởng, kỹ luật.
Ban kiểm soát được thành lập để giúp Hội đồng quản trị trong công
tác quản lý của mình. Thực hiện nhiêm vụ do Hội đồng quản trị giao về
việc kiểm tra, giám sát hoạt động điều hành của Tổng giám đốc, bộ máy
giúp việc và các đơn vị thành viên của Tổng công ty trong hoạt động tài
chính, chấp hành pháp luật, điều lệ Tổng công ty, các nghị quyết, quyết
định của Hội đồng quản trị.
•Tổng giám đôc: Là đại diện pháp nhân của Tổng công ty và chịu
trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước người bổ nhiệm mình, trước
pháp luật về điều hành hoạt động của Tổng công ty. Tổng giám đốc là
người điều hành cao nhất trong Tổng công ty do đó Tổng giám đốc có vai
trò rất quan trọng trong doanh nghiệp đồng thời Tổng giám đốc cũng là
người chị trách nhiệm chính về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
Tổng công ty.
•Bộ may giúp việc: Trong Tổng công ty gồm có phó Tổng giám đốc,
Kế toán trưởng, văn phòng Tổng công ty và các phòng ban chuyên môn,
nghiệp vụ.
Website: Email : Tel (:
0918.775.368
- Giúp việc cho Tổng giám đốc của Tồng công tý có 2 phó giám đốc.
Đây là những người giúp Tổng giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh
vực hoạt động của Tổng công ty theo phân công của Tổng giám đốc và
chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giao.
- Kế toán trưởng của Tổng công ty giúp Tổng giám đốc chỉ đạo, tổ
chức thực hiện công tác kế toán, thông kê của Tổng công ty, có các quyền
hạn và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
- Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ tham mưu giúp đỡ Hội đồng

•Chế biến lâm sản và nông sản, thuỷ sản đã được sản xuất theo
phương thúc nông lâm kết hợp.
•Kinh doanh lâm sản, xuất nhập khẩu lâm sản ( kể cả động vật, chim
thú, cây cảch ), nông sản và thuỷ sản theo quy định của pháp luật.
•Kinh doanh và xuất khẩu thiết bị kỹ thuật, phục vụ sản xuất lâm
nghiệp.
•Chế tạo sửa chữa máy Lâm nghiệp, thiết bị nâng hạ, lắp ráp ôtô, xe
máy và thiết bị điện.
•Xây dựng công trình Lâm nghiệp, công nghiệp và dân dụng, sản xuất
kinh doanh vật liệu xây dựng.
•Du lịch Lâm nghiệp bao gồm: Khách sạn, lữ hành quốc tế và nội địa
vận chuyển khách du lịch và du lịch.
Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật, trên cơ sở
bảo đảm thực hiện nhiệm vụ chính của Tổng công ty là: Xây dựng và quản
lý rừng nguyên liệu công nghiêpk, khai tách và chế biến lâm sản, chế tạo,
sửa chữa máy Lâm nghiệp và xây dựng công trình Lâm nghiệp
2- Đặc điểm khách hàng
Tổng công ty phân thành 3 loại khách hàng chủ yếu sau:
Website: Email : Tel (:
0918.775.368
Thứ nhất: Khách hàng cuối cùng là những cá nhân, tổ chức… trực
tiếp sử dụng sản phẩm. Đối với loại khách hàng này thì tiến hành nghiên
cứu tìm hiểu thói quen tiêu dùng, tâm sinh lý, khản năng tài chính,bản sắc
văn hoá, tôn giáo,truyền thống…
Thứ hai: Các trung gian phân phối trong nước đây là những đại lý của
hàng, siêu thị, trung tâm thương mại… Tổng công ty tiến hành tìm hiểu
dạng kênh phân phối hiên tại, khản năng tài chính, khản năng tiêu thụ.
Thứ ba: Các trung gian phân phối ở các nước nhập khẩu. Tiến hành
xem xét dạng kênh phân phối hiện đang sử dụng, khản năng tài chính, khản
năng kinh doanh, các mối quan hệ làm ăn. Tổng công ty nghiên cứu giá

4- Đặc điểm về công nghệ, kỹ thuật
Theo kết quả điều tra mới đây của hai tổ chức Swiss contact (Thuỵ
Sỹ) và GTZ (Đức) tiến hành trên 1.200 doanh nghiệp tại Việt Nam thì chỉ
có khoảng 0,1% doanh nghiệp sử dụng tư vấn khi mua sắm thiết bị công
nghệ. Và chi phí dành cho đổi mới công nghệ là 2% doanh thu. Vấn đề đổi
mới công nghệ đang ngày càng được quan tâm bởi ảnh hưởng tới chất
lượng SP, năng suất lao động, các tiêu chuẩn kỹ thuật… Nhưng còn phụ
thuộc vào nhiều yếu tố
+ Tư duy về công nghệ
+ Năng lực tài chính, năng lực sản xuất, trình độ ngưòi lao động của đơn
vị
+ Nguồn vốn cho đầu tư đổi mới công nghệ
Tổng giá trị dây chuyền trang thiết bị máy móc dùng cho SXKD là:
Nguyên giá: 58.781.724.369 đồng
Giá trị hao mòn luỹ kế đến ngày 31/12/2007 là: 28.145.985.376 đồng
Giá trị còn lại đến ngày 31/12/2007 là: 30.635.738.993 đồng
Website: Email : Tel (:
0918.775.368
Hằng năm Tổng công ty luôn đầu tư đổi mới trang thiết bị hay tân
trang, sủa chữa máy móc, nhà xưởng. Nhưng vốn đầu tư quá lớn Tổng công
ty chưa thay thế những dây chuyền thiết bị lạc hậu, không đồng bộ.Hiện
nay, VINAFOR lựa chọn công nghệ thiết bị theo quan điểm phù hợp, tiến
tiến, hiện đại nhằm sản xuất sản phẩm chất lượng cao. Đối với ván nhân tạo
chọn công nghệ theo phương pháp khô, an toàn, vệ sinh, đáp ứng tiêu
chuẩn bảo vệ môi trường. Với dây chuyền công nghệ ván nhân tạo quy mô
lớn từ 30.000 – 50.000 m3sp/năm thì nên lựa chọn thiết bị chính của các
nước Thuỵ Điển, Đức… Với dây chuyền công nghệ ván nhân tạo qui mô
nhỏ hơn thì lựa chọn công nghệ tiên tiến của Trung Quốc, Đài Loan, Hàn
Quốc… Kết hợp với chế tạo trong nước để giảm giá thành. Công nghệ sản
xuất ván ghép thanh công suất 1.000 – 4.000 m3sp/năm cũng có thể lựa

dăm, ván ép,ván sợi, ván ghép, đồ mộc…
Về cơ sở chế biến gỗ: Đã hình thành một số khu vực chế biến gỗ tập
trung. Có 7 cơ sở chế biến gỗ ở miền Bắc và 4 cơ sở chế biến gỗ ở Miền
Nam. Ngoài ra, còn ở các vùng lân cận Buôn Ma Thuột, Đắc Nông, Quy
Nhơn, Khu vực Miền Trung có Vinh, Quảng Trị, Đà Nẵng.
6- Đặc điểm về nguyên liệu
Đối với các SP gỗ thì nguyên liệu là thành phần quan trọng nhất ảnh
hưởng tới hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Hiện tại, nguyên
liệu của Tổng công ty được cung cấp từ các nguồn sau:
• Trồng rừng
Diện tích rừng nguyên liệu qua các năm
Trồng
rừng
Khai thác Chế biến Sản phẩm
Website: Email : Tel (:
0918.775.368
Đơn vị: ha
Năm

Chỉ tiêu
2003
2004 2005 2006
Trồng rừng nguyên liệu 4.764 4.592 4.181 4.432
(Nguồn: Phòng kế hoạch)
Qua bảng số liệu trên ta thấy diện tích rừng trồng qua các năm biến
động không ổn định. Hai năm sau có diện tích rừng giảm đi so với hai năm
trước nhưng không nhiều. Trong đó có các đơn vị trồng rừng mới bao gồm:
+ Công ty Lâm nghiệp La Ngà: 892,3 ha
+ Công ty Lâm nghiệp Gia Lai: 1.910 ha
+ Công ty Lâm nghiệp Thái Nguyên: 500 ha

phương. Do vậy khai thác gỗ tự nhiên phải theo chỉ tiêu, kế hoạch của NN.
IV – Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của Vinafor
1- Các yếu tố bên ngoài
1.1 - Luật pháp, chính sách của nhà nước về xuất khẩu
1.1.1 - Môi trường pháp lý
Trong cạnh tranh môi trường pháp lý có ý nghĩa rất quan trọng. Nếu
môi trường pháp lý hỗ trợ cho cạnh tranh không thuận lợ, nếu cạnh tranh
không công bằng, bình đẳng thì mặc dầu hàng hóa xuất khẩu có sức cạnh
tranh cao, doanh nghiệp xuất khẩu có bề dày kinh nghiệm, kết quả cạnh
tranh của doanh nghiệp cũng vẫn bị hạn chế.
Pháp luật kinh doanh nước ta tuy đã có những bước phát triển quan
trọng nhưng còn nhược điểm là chưa đầy đủ, có một số quy định chưa
thông thoáng. Đặc biệt, chế định cạnh tranh được xác lập tại luật thương
mại mới mang tính định hướng, còn luật cạnh tranh và chống độc quyền
đang trong quá trình xây dựng.
Website: Email : Tel (:
0918.775.368
Sự cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh hàng xuất
khẩu diễn ra trên thị trường Châu Âu, do đó cần phải nghiên cứu thị trường
xuất khẩu Châu Âu của các sản phẩm Việt Nam. Vì vậy, để tạo lập môi
trường thuận lợi cho doanh nghiệp xuất khẩu nước ta cần có sự thỏa thuận
cam kết giữa Việt Nam và chính phủ các nước EU thông qua các điều ước
song phương hoặc đa phương. Việc này thuộc chức năng, trách nhiệm của
nhà nước, của Chính phủ.
1.1.2 – Chính sách cơ chế quản lý xuất khẩu
Bao gồm:
- Chính sách thị trường xuất khẩu: Phát triển thị trường, tổ chức xâm
nhập thị trường, hỗ trợ về thông tin, về kết nối quan hệ bạn hàng, về đào
tạo nhân lực.
- Chính sách mặt hàng xuất khẩu: Bảo đảm nguyên tắc hiệu quả quốc

quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; không kiểm tra
nguồn gốc nhập khẩu và gỗ rừng trồng, phải xuất trình tại hải quan cửa
khẩu hồ sơ hợp lệ về nguồn gốc gỗ theo quy định của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn và Tổng cục hải quan.
- Việc nhập khẩu gỗ nguyên liệu từ các nước có chung đường biên
phải thực hiện theo quy định của Thủ tướng chính phủ và hướng dẫn của
Bộ Thương mại.
( Quy định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04/04/2001 của TTg chính phủ về
quản lý XK,NK hàng hóa )
1.2 – Môi trường kinh doanh quốc tế
Điểm nổi bật nhất cảu môi trường kinh doanh quốc tế đó là xu thế tự
do hóa thương mại, khu vực hóa và toàn cầu hóa kinh tế. Đây là một trong
những nhân tố tác động tích cực đến việc phát triển quan hệ thương mại
giữa Việt Nam với EU, Ấn Độ, Nhật Bản, Thái Lan… tạo điều kiện thuận
Website: Email : Tel (:
0918.775.368
lợi cho hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp và cả Vinafor khi mà
EU, Ấn Độ, Nhật Bản, Thái Lan …là những thị trường lớn nhất.
Mục tiêu cuối cùng của tự do hoa thương mại là giảm dần và tiến tới
xóa bỏ tất cả rào cản thuế quan cũng như phi thuế quan để tạo điều kiện
cho hàng hóa được lưu thông tự do giữa các nước, tiến dần tới một thị
trường thế giới thông nhất.Do vậy, khi tham gia vào khu vực hóa và toàn
cầu hóa nền kinh tế, các nước thành viên phải mở cửa thị trường, thực hiện
mục tiêu của tự do hóa thương mại. Việc mở cửa thị trường là tất yếu của
nền kinh tế mở, nó đòi hỏi các nước đồng thời phải xây dựng hệ thống hạ
tầng cơ sở phục vụ đắc lực cho việc đẩy mạnh giao lưu hàng hóa quốc tế.
Vì vậy, xu thế tự do hóa thương mại, khu vưc hóa và toàn cầu hóa kinh tế
có tác động rất lớn đến quan hệ thương mại giữa Việt Nam và EU, hay Việt
Nam và Mỹ. Việt Nam có thể tận dụng được lợi thế so sánh của mình nâng
cao sức cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường EU, My... Tuy nhiên, hàng

2.2 – Chất lượng đội ngũ lao động
Chất lượng đội ngũ lao động là yếu tố có ảnh hưởng lớn đến hoạt
động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động xuất khẩu của Tổng công
ty Lâm nghiệp Việt Nam nói riêng vì con người giữ vai trò trung tâm trong
quá trình sản xuất.
Hiện tại, toàn Tổng công ty có hơn 11.000 lao động. Đối với hoạt
động sản xuất thì lực lượng lao động tham gia vào lĩnh vực này có vai trò
quan trọng và có ảnh hưởng lón đến hoạt động sản xuất kinh doanh cũng
như hoạt động xuất khẩu. Hầu hết các công nhân viên chức hoạt động trong
lĩnh vực này đều có hiểu biết các nghiệp vụ ngoại thương, có khả năng đàm
phán các hợp đồng kinh tế và thông thạo một loại ngoại ngữ như tiếng Anh,
Pháp, Đức… đây là những điều kiện cần thiết của một lao động hoạt động
trong lĩnh vực xuất, nhâp khẩu. Tuy nhiên, bên cạnh đó sự hiểu biết về hoạt
động Marketing còn hạn chế, do đó cần có biện pháp khắc phục.
Website: Email : Tel (:
0918.775.368
Đội ngũ lao đọng quản trị có những đóng góp không nhỏ trong việc
lập ra các bản chiến lược, định hướng cho hoạt động sản xuát, xuất khẩu,
lập các kế hoạt dài hạn, trung và ngắn hạn và việc xác định các thị trường
trọng điểm để tiến hành hoạt động xuất khẩu. Tuy nhiên, tại một số đơn vị
thành viên đội ngũ này làm việc không hiệu quả. Một số đơn vị sau khi
thay đổi giám đốc, hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn.
Cuối cùng là vai trò đội ngủ lao động sản xuất trực tiếp làm ra sản
phẩm cụ thể, do vậy trình độ tay nghề cũng như sự hiểu biết về sản phẩm
chính là yếu tố để làm ra một sản phẩm tốt. So với Trung Quốc thì trình độ
tay nghề của công nhân Việt Nam cao hơn, khéo léo hơn và sáng tạo hơn,
đó là lợi thế cần phát huy. Tuy nhiên chúng ta mới chỉ sản xuất theo hợp
đồng, các mẫu hàng đều do phía đối tác cung cấp do đó cần chủ động sáng
tạo ra các sản phẩm của riêng mình để tăng lợi thế cạnh tranh.
2.3 – Đàm phán các hợp đồng kinh tế

thu tăng cao nhất 44,32% trong hai năm gần đây thì tỷ lệ % tăng thấp hơn
và trở nên đồng đều hơn. Điều này phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh
trong những năm qua có sự phát triển thuận lợi và ổn ở hai năm gần đây.
•Về lợi nhuận: Ta thấy tình hình tăng trưởng của lợi nhuận cũng
không đồng đều. Cụ thể, năm 2002 lợi nhuận tăng 18,2% so với năm 2001,
năm 2003 lợi nhuận đạt 18,678 tỷ đồng tăng 14,7% so với năm 2002, năm
2004 lợi nhuận tăng 9,65% so với năm 2003, năm 2005 lợi nhuận tăng với
tỷ lệ rất cao 137,99% so với năm 2004, năm 2006 lợi nhuân giảm 20,62%
so với năm 2005. Năm 2007 lợi nhuận tăng 2,14% so với năm 2006.Vậy

Trích đoạn Xây dựng mục tiêu phương hướng kinh doanh của Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam. xuất hoàn thiện quá trình nghiên cứu Marketing.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status