Hoàn Thiện Việc Hoạch Định Chiến Lược Marketing Xuất Khẩu Lâm Sản Của Tổng Công Ty Lâm Nghiệp Việt Nam - Pdf 83

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Đề tài: Hoàn Thiện Việc Hoạch Định Chiến Lược Marketing Xuất Khẩu
Lâm Sản Của Tổng Công Ty Lâm Nghiệp Việt Nam
Sinh Viên : Đặng Vũ Long
Mã Sinh Viên : CQ463536
Lớp : CN46A
Khoa : Quản Trị Kinh Doanh
Hệ : Chính quy
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Vũ Phán
Đặng Vũ Long Lớp: Công nghiệp & Xây dựng 46A
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời Mở Đầu
Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam là một trong những công ty nhà
nước, Tổng công ty có nhiệm vụ duy trì vị trí nòng cốt trong ngành Lâm nghiêp
Việt Nam, từ việc xây dựng và quản lý rừng nguyên liệu công nghiệp, khai thác,
chế biến lâm sản, chế tạo sửa chữa máy lâm nghiệp và xây dựng công trình lâm
nghiệp.động sản xuất – kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh mạnh mẽ như hiện nay, một
nhà sản xuất, kinh doanh muốn đứng vững trong nền kinh tế thị trường, muốn
tìm kiếm được lợi nhuận thì không thể không cạnh tranh với các đối thủ của
mình mà trong đó có một yếu tố hết sức quan trọng là chiến lược Marketing xuất
khẩu sản phẩm của mình. Do vậy, hầu hết các nhà quản lý Marketing đều dành
phần lớn thời gian và khai thác tiềm lực vào việc xây dựng chiến lược kinh
doanh, chiến lược Marketing của công ty mình.
Quá trình thực tập khảo sát tại Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam và
nhận thấy được tầm quan trọng của việc hoạch định chiến lược Marketing trong
lĩnh vực xuất khẩu , tôi đã lựa chọn đề tài “Hoàn Thiện Việc Hoạch Định
Chiến Lược Marketing Xuất Khẩu Lâm Sản Của Tổng Công Ty Lâm Nghiệp
Việt Nam “.

Đặng Vũ Long Lớp: Công nghiệp & Xây dựng 46A
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Giai đoạn 1: Theo quyết định số 667/TCLĐ ngày 04/10/1995 của Bộ Lâm
nghiệp do Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp quyết định thành lập theo uỷ quyền của
Thủ tướng Chính phủ thành lập Tổng công ty Lâm sản Việt Nam. Tổng công ty
được thành lập trên cơ sở sát nhập 10 Tổng công ty, liên hiệp trực thuộc Bộ Lâm
nghiệp. Tổng công ty có 108 đơn vị thành viên , là những doanh nghiệp Nhà
nước hạch toán độc lập, những doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc và những đơn
vị sự nghiệp có quan hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tài chính, nghiên cứu khoa
học, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ dịch vụ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp
thị nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá và hợp tác
hoá sản xuất để nâng cao khả năng, hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành
viên và thực hiện hoàn thành nhiệm vụ Nhà nước giao. Tổng công ty chịu sự
quản lý Nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ
ban nhân dân và thành phố trực thuộc Trung ương với tư cách là các cơ quan
quản lý Nhà nước, đồng thời chịu sự quản lý của các cơ quan này với tư cách là
cơ quan thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp Nhà nước theo
quy định tại Luật doanh nghiệp Nhà nước và các quy định khác của pháp luật.
Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam có:
• Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam
• Điều lệ cụ thể và tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý và điều hành.
• Vốn và tài sản, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số
vốn do Tổng công ty quản lý.
• Có con dấu, được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng
trong nước và ngoài nước.
• Bảng cân đối tài sản, các quỹ tập trung theo quy định của Chính phủ và
hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Đặng Vũ Long Lớp: Công nghiệp & Xây dựng 46A
4

thời, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định xếp hạnh Tổng công ty là doanh
nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt ( Quyết định số 933/1997/QĐ-tập trung ngày
04/11/1997 của Thủ tướng chính phủ ). Ngoài ra theo quyết định số 3308/NN-
TCCB/QĐ ngày 18/12/1997 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép Tổng công ty lâm sản
Việt Nam được đổi tên thành Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam.. Từ đó nhiệm
vụ kinh doanh và sản phẩm chủ yếu của Tổng công ty đã được thay đổi.
Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam có tên giao dịch quốc tế là:
VIETNAM FOREST PRODUCTS CORPORATION
Tên viết tắt là: VINAFOR
Trụ sở chính của Tổng công ty đặt tại: 127 Lò Đúc - quận Hai Bà Trưng
– thành phố Hà Nội.
Tổng số lao động : 11.163 lao động
Chi nhánh văn phòng đại diện của tổng công tý đặt tại 3 thành phố:
1. Thành phố Đà Nẵng.
2. Thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
3. Thành phố Hồ Chí Minh.
Có tài khoản ngân hành tại 4 ngân hành Thương mại chính của Việt Nam.
Tài khoản chính số: 001.100.0018506 tại ngân hàng Thương mại Việt
Nam ( Vietcombank ).
- Điện thoại: 821 9082 - 821 9086
- Fax: 84.4.821.9087
- Địa chỉ website : www.vinafor.com.vn
- Địa chỉ email:
Đặng Vũ Long Lớp: Công nghiệp & Xây dựng 46A
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.3- Phương hướng hoạt động của Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam.
Vinafor tập trung kinh doanh các ngành nghề sau:
• Xây dựng, quản lý và kinh doanh rừng nguyên liệu công nghiệp.

Phòng
Lâm
Nghiệp
Phòng
Kế
Toán
Tài
chính
Phòng
Đầu tư
Tài
chính
Phòng
Kiểm
Toán
Phòng
Tổ
Chức
Lao
động
Phòng
Thanh
Tra
Pháp
Chế
Phòng
Kinh
Doanh
Văn
Phòng

Chế
Các công ty
liên doanh
Các văn
phòng đại
diện
Các đơn vị
Hạch toán
độc lập
Các đơn vị
hạch toán
phụ thuộc
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hội đồng quản trị có 7 thành viên gồm chủ tịch hộ đồng quản trị, một
thành viên kiêm Tông giám đốc, một thành viên kiêm trưởng ban kiểm soát và
một thành viên kiêm nghiệm là các chuyên gia về ngành kinh tê- kỹ thuậ, kinh
tế- tài chính, quản trị kinh doanh có hiểu biết pháp luật.
• Ban kiểm soát: Có 5 thành viên trong đó một thành viên Hộng đồng
quản trị làm trưởng ban theo sự phân công của Hộng đồng quản trị và 4
thành viên khác do Hội đồng quản trị quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệ,
khen thưởng, kỹ luật.
Ban kiểm soát được thành lập để giúp Hội đồng quản trị trong công tác
quản lý của mình. Thực hiện nhiêm vụ do Hội đồng quản trị giao về việc kiểm
tra, giám sát hoạt động điều hành của Tổng giám đốc, bộ máy giúp việc và các
đơn vị thành viên của Tổng công ty trong hoạt động tài chính, chấp hành pháp
luật, điều lệ Tổng công ty, các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.
• Tổng giám đôc: Là đại diện pháp nhân của Tổng công ty và chịu trách
nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước người bổ nhiệm mình, trước pháp
luật về điều hành hoạt động của Tổng công ty. Tổng giám đốc là người

phần có vốn góp của Tổng công ty, 6 doanh nghiệp liên doanh và có 4 văn
phòng, chi nhánh của Vinafor tại nước ngoài.
• Đối với các đơn vị hạch toán độc lập: Đây là những doanh nghiệp nhà
nược hoạt động trong lĩnh vực Lâm nghiệp. Được quyển tự chủ kinh
doanh, tự chủ về tài chính và chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ
đối với Tồng công ty. Mọi kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của
các đơn vị thành viên đêu phải được xây dựng trên nguyên tắc: khai
Đặng Vũ Long Lớp: Công nghiệp & Xây dựng 46A
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thác, sử dụng hợp lý các nguồn lực đã được Tổng công ty giao, tăng
cương hợp tác giữa các dơn vị thành viên.
• Đối với các đơn vị hạch toán phụ thuộc: Có quyền tự chủ kinh doanh
theo phân cấp của Tổng công ty, chi sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền
lợi đối với Tổng công ty. Tổng công ty chị trách nhiệm cuối cùng về các
nghĩa vụ tài chính phát sinh do sự cám kết của các đơn vị này. Đối với
các doanh nghiệp này, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh muốn tiến
hành đều phải dưới sự phân cấơ của Tồng công ty.
1.3- Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật có liên quan đến việc hoạch định
chiến lược Marketing xuất khẩu Lâm sản của Tổng công ty Lâm nghiệp
Việt Nam.
1.3.1- Lĩnh vực hoạt động
Vinafor tập trung kinh doanh các ngành nghề sau:
• Xây dựng, quản lý và kinh doanh rừng nguyên liệu công nghiệp
• Khai thác, vận tải lâm sản
• Chế biến lâm sản và nông sản, thuỷ sản đã được sản xuất theo phương
thúc nông lâm kết hợp.
• Kinh doanh lâm sản, xuất nhập khẩu lâm sản ( kể cả động vật, chim thú,
cây cảch ), nông sản và thuỷ sản theo quy định của pháp luật.
• Kinh doanh và xuất khẩu thiết bị kỹ thuật, phục vụ sản xuất lâm nghiệp.

thị trường thế giới. Các SP làm từ nguyên liệu thiên nhiên đã và đang được
Đặng Vũ Long Lớp: Công nghiệp & Xây dựng 46A
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khách hàng ưa chuộng, SP gỗ là một loại SP như vậy. Do đó, cơ hội ngày càng
nhiều cho ngành chế biến gỗ mở rộng thị trường tiêu thụ.
Thị trường trong nước: Ở miền Bắc thì có Hà Nội, Hải Phòng, Thái
Nguyên, Hà Tây, Hưng Yên, Hải Dương, Phú Thọ… Ở Miền Trung thì có,
Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Huế, Đà Nẵng, Khánh Hoà…Ở miến Nam thì
có: TP HCM, Lâm Đồng, Cần Thơ, Đồng Nai, Bạc Liêu… Rộng rãi từ Bắc tới
Nam đều có các văn phòng đại diện, các đơn vị thành viên, các nhà máy xí
nghiệp… để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng nội địa.
Thị trường ngoài nước: Gồm có thị trường trong khu vực như Campuchia,
Malaysia, Thái Lan,… và ngoài khu vực như Nhật Bản, Đức, Ý, Pháp,… Ngoài
các thị trường truyền thống nói trên Tổng công ty đã xâm nhập được các thị
trường mới như Ấn Độ, Ailen, Đan Mạch. Hiện tại, EU là một thị trường nhập
khẩu (NK) các SP gỗ lớn nhất của VINAFOR. Gồm 25 nước thành viên, mỗi
nước lại có đặc điểm tiêu dùng riêng nên nhu cầu rất đa dạng. Trình độ phát
triển kinh tế - xã hội của các nước thành viên tương đối đồng đều cho nên những
người dân thuộc khối EU có những đặc điểm chung về sở thích và thói quen tiêu
dùng. Đặc điểm nổi bật của thị trường EU là quyền lợi của người tiêu dùng rất
được bảo vệ khác hẳn so với thị trường các nước đang phát triển. EU tiến hành
kiểm tra các SP ngay từ nơi sản xuất và có hệ thống báo động nhanh giữa các
thành viên, đồng thời bãi bỏ việc kiểm tra các SP tại biên giới.
1.3.4- Đặc điểm về công nghệ, kỹ thuật
Theo kết quả điều tra mới đây của hai tổ chức Swiss contact (Thuỵ Sỹ) và
GTZ (Đức) tiến hành trên 1.200 doanh nghiệp tại Việt Nam thì chỉ có khoảng
0,1% doanh nghiệp sử dụng tư vấn khi mua sắm thiết bị công nghệ. Và chi phí
dành cho đổi mới công nghệ là 2% doanh thu. Vấn đề đổi mới công nghệ đang
Đặng Vũ Long Lớp: Công nghiệp & Xây dựng 46A

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nước. Trường hợp không đủ cả dây chuyền thì nên lựa chọn đầu tư theo chiều
sâu cho các khâu như: sấy, ngâm tẩm, bảo quản, gia công, tạo dáng chi tiết và
sơn phủ bề mặt nhằm nâng cao chất lượng SP. VINAFOR đã tăng cường đầu tư
mua sắm trang thiết bị dây chuyền sản xuất hiện đại. Hai nhà máy sản xuất MDF
Gia Lai và ván dăm Thái Nguyên đã được đầu tư dây chuyền sản xuất của Châu
Âu có công suất có công suất 54.000 m3sp/năm và 16.500 m3sp/năm với tổng
giá trị gần 20 triêu USD.
1.3.5- Đặc điểm về quy trình sản xuất, khai thác chế biến lâm sản
Công tác trồng rừng của VINAFOR luôn hướng tới mục tiêu: KINH TẾ -
XÃ HỘI – MÔI TRƯỜNG, góp phần thực hiện chủ trương định canh, định cư,
xoá đói giảm nghèo cho dân tộc miền núi. Diện tích rừng trồng của VINAFOR
ngày càng mở rộng có chất lượng, sản lượng cây trồng cao đang cung cấp
nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất ván nhân tạo, đồ mộc, dăm gỗ XK, gỗ trụ
mỏ và các nhu cầu sử dụng gỗ khác của xã hội.
Trồng rừng: Tiến hành công tác chuẩn bị vườn ươm trước khi đưa công
nghệ nuôi cấy mô vào sản xuất cây con, tiến hành giâm, hom các loại cây giồng.
Khi đưa ra trồng thì tiến hành chăm sóc, bảo vệ.
Khai thác: Khi cây trồng đã đủ tuổi đạt tiêu chuẩn kỹ thuật thì tiến hành
khai thác theo thiết kế khai thác của VINAFOR phê duyệt
Chế biến:Sau khi được khai thác thì tiến hành sơ chế. Sau quá trình này sẽ
phân loại gỗ và chuyển tới các nhà máy, cơ sở chế biến gỗ.
Đặng Vũ Long Lớp: Công nghiệp & Xây dựng 46A
Trồng
rừng
Khai thác Chế biến Sản phẩm
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sản phẩm: Là sản phẩm cuối cùng của nhà máy chế biến gỗ như ván dăm,
ván ép,ván sợi, ván ghép, đồ mộc…

nhiều tỉnh khắp cả nước từ Miền Bắc, Miền Duyên hải, Miền Trung, Tây
Nguyên tới Miền Nam bao gồm các tình: Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Giang,
Thái Nguyên, Hoà Bình, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quãng Ngãi, Gia Lai, Đắc Lắc,
Đắc Nông, Đồng Nai… Bên cạnh việc trồng rừng tại các Lâm trường trực thuộc,
VINAFOR còn hợp tác với 20 đơn vị trồng rừng địa phương và hàng ngàn hộ
dân dưới hình thức ký hợp đồng đầu tư vốn trồng rừng và bao tiêu SP
• Nguồn nguyên liệu nhập khẩu
Nguồn nguyên liệu chủ yếu cho hàng mộc ngoài trời được NK, còn hàng
mộc trong nhà được cung ứng bằng nguồn gỗ rừng trồng trong nước. Ngoài thị
trường truyền thống như Lào, Campuchia, Malaysia. Các đơn vị đã mở rộng thị
trường NK nguyên liệu sang các nước xa xôi như: Công gô, Papua,
Newguinea… để đảm bảo đủ nguyên liệu cho các mặt hàng XK.
Hiện nay 80% nguyên liệu phục vụ XK là NK từ các nước không ổn định
Tổng công ty muốn đạt kim ngạch XK hằng năm 40 triệu USD cần tiêu thụ
30.000 m3 gỗ tròn nguyên liệu. Hằng năm Tổng công ty vẫn phải NK từ
10.000-20.000 m3 gỗ tròn nguyên liệu, giá liên tục tăng từ 10- 13% trong khi giá
XK các SP gỗ chế biến vẫn không thay đổi. Điều nay gây khó khăn cho hoạt động
sản xuất kinh doanh cũng như vấn đề dự trữ và cung ứng nguyên liệu.
• Nguồn nguyên liệu là rừng tự nhiên
Trên cơ sở chỉ tiêu khai thác gỗ rừng tự nhiên từng khu vực đã được thủ
tướng CP phê duyệt hằng năm, Bộ thương mại phối hợp với UBND các tỉnh
thành phố trực thuộc trung ương (có chỉ tiêu khai thác) chỉ đạo ngành kiểm lâm,
kiểm tra giám sát chặt chẽ việc khai thác gỗ ngay tại địa phương. Do vậy khai
thác gỗ tự nhiên phải theo chỉ tiêu, kế hoạch của Nhà nước.
Đặng Vũ Long Lớp: Công nghiệp & Xây dựng 46A
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chương 2
Phân Tích Tình Hình Hoạch Định Chiến Lược Marketing Xuất
Khẩu Lâm Sản Của Tổng Công Ty Lâm Nghiệp Việt Nam Trong

song đến năm 2003 doanh thu tăng lên cao hơn cả 2 năm trước cụ thể
tăng 44,32% so với năm 2002. Năm 2004, tăng 28,53% so với năm
2003. Và ta thấy doanh thu liên tục tăng ở các năm kế tiếp. Cụ thể: 2005
tăng 6,2% so với năm 2006 tăng 5,5% so với năm liền trước. Năm 2007
tăng 8,74% so với năm 2006. Trong giai đoạn từ năm 2002-2006 hằng
Đặng Vũ Long Lớp: Công nghiệp & Xây dựng 46A
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
năm các đơn vị thành viên và Tổng công ty luôn hoàn thành kế hoạch
sản xuất kinh doanh đã đề ra với mức năm sau cao hơn năm trước. Năm
2003 có tỷ lệ % doanh thu tăng cao nhất 44,32% trong hai năm gần đây
thì tỷ lệ % tăng thấp hơn và trở nên đồng đều hơn. Điều này phản ánh
tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm qua có sự phát triển
thuận lợi và ổn ở hai năm gần đây.
• Về lợi nhuận: Ta thấy tình hình tăng trưởng của lợi nhuận cũng không
đồng đều. Cụ thể, năm 2002 lợi nhuận tăng 18,2% so với năm 2001,
năm 2003 lợi nhuận đạt 18,678 tỷ đồng tăng 14,7% so với năm 2002,
năm 2004 lợi nhuận tăng 9,65% so với năm 2003, năm 2005 lợi nhuận
tăng với tỷ lệ rất cao 137,99% so với năm 2004, năm 2006 lợi nhuân
giảm 20,62% so với năm 2005. Năm 2007 lợi nhuận tăng 2,14% so với
năm 2006.Vậy trong giai đoạn từ 2001-2006 thì lợi nhuân của các năm
đều tăng trưởng với tỷ lệ khá cao. Đặc biệt là năm 2005 có tỷ lệ tăng
vượt bậc (đạt 48,74 tỷ đồng) tăng 28,21 tỷ đồng. Ngay năm sau thì mức
lợi nhuận này không giữ được, năm 2006 giảm 10,05 tỷ đồng.
Vậy có thể nói tình hình doanh thu và lợi nhuận không ổn định. Điều này
có thể nguyên nhân do một số đơn vị còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt đối với
các đơn vị chuyên trồng rừng ở Miền Bắc. Nhưng nhìn chung nhiều đơn vị đã
vươn lên, không những duy trì ổn định mà có bước phát triển mạnh mẽ trong
SXKD. Hầu hết kết quả SXKD làm ăn có lãi, nộp ngân sách nhà nước ở mức
cao và đời sống người lao động đuợc nâng lên.

bền cơ lý cao, kích thước bề mặt rộng và có nhiều loại chiều dày khác nhau.
Đặng Vũ Long Lớp: Công nghiệp & Xây dựng 46A
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mặt ván còn có thể được dán phủ bằng những loại vật liệu trang trí khác
nhau như Melamine, gỗ lạng (Veneer)… Ván dăm là nguyên liệu chủ yếu trang
trí nội thất, đồ mộc gia đình, công sở, bệnh viện, trường học.
Nhà máy ván dăm Thái Nguyên với công suất 16.500m3sp/năm được áp
dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2000 trang bị công nghệ tiên tiến đã
sản xuất ván dăm đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế có kích thước1.220 x 2.440
mm (dày 8-32 mm). Công nghệ dán phủ mặt và cạnh ván thoả mãn cho nhiều
kích thước và biên dạng của sản phẩm.
• Ván Sợi (Medium density fibrebiard – MDF)
Ván Sợi (MDF) là ván nhân tạo có đặc tính cơ lý cao, kích thước lớn, phù
hợp công nghệ sản xuất đồ mộc nội thất trong vùng khí hậu nhiệt đới.
Nhà máy MDF Gia Lai của VINAFOR có công suất 54.000 m3sp/năm sử
dụng dây chuyền công nghệ hiện đai của Châu Âu và được quản lý theo hệ
thống quản lý chất lượng ISO9001-2000. Quy cách 1830 x 2440 mm dầy
6-30mm
Sản phẩm ván MFD được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực: Sản xuất đồ
mộc, trang trí nội thất, xây dựng…
• Ván ghép thanh
Nguyên liệu chính của ván ghép thanh là gỗ rừng trồng. Ván được tạo ra
bởi các thanh gỗ nhỏ đã qua xử lý và hấp sấy.
Trên dây chuyền công nghệ tiên tiến, thiết bị hiệ đại, gỗ được cưa bào,
phay, ghép, ép, chà và sơn phủ trang trí.
Ván ghép thanh được sử dụng trong các lĩnh vực sản xuất đồ mộc, trang trí
nội thất, sản xuất ván sàn và các sản phẩm khác.
• Đồ mộc từ ván nhân tạo và vật liệu tổng hợp
Đặng Vũ Long Lớp: Công nghiệp & Xây dựng 46A

thống như sơn mài, gỗ, đá, sành, sứ… Đã tạo ra SP đạt tính thẩm mỹ cao, đa
dạng kiểu dáng phù hợp cho mọi loại hình nội thất.
• Lâm đặc sản
Kết hợp với trồng rừng nguyên liệu, VINAFOR cũng chú trọng trồng các
loại cây khác tạo nguồn để khai thác các lâm đặc sản rừng: Dầu thông, cánh
kiến, xa nhân, quế, hồi… Nhằm mục đích xuất khẩu và cung cấp nguyên liệu
cho các ngành kinh tế khác: Hoá mỹ phẩm, hoá dược, công nghệ điện tử viễn
thông… VINAFOR có tiềm lực tạo nguồn cây cảnh (Bonsai) và chăn nuôi chim
thú rừng nhiệt đới.
• Du lịch khách sạn & dịch vụ
Thông qua các loại hình du lịch, VINAFOR đã phát huy được thế mạnh và
ưu việt của rừng. Du lịch Lâm nghiệp là một trong những lĩnh vực hoạt động
kinh doanh của VINAFOR. Du lịch Lâm nghiệp bao gồm:
+ Du lịch sinh thái
+ Du lịch văn hoá dân gian
+ Du lịch mạo hiểm
+ Lữ hành
+ Kinh doanh khách sạn và du lịch.
2.1.3- Tình hình tiêu thụ sản phẩm
• Đối với thị trường nội địa: VINAFOR luôn xem đây là thị trường
truyền thống để đảm bảo sự tồn tại của tổng công ty. Và là bàn đạp để
sản phẩm của VINAFOR vươn ra thị trường thế giới. Do đó Tổng công
ty luôn chú trọng hình thành khách hàng tiêu thụ trong nước.
Đặng Vũ Long Lớp: Công nghiệp & Xây dựng 46A
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
• Đối với thị trường xuất khẩu: VINAFOR quyết đinh SXKD XK các
mặt hàng chính là: gỗ pơmu, hồi, quế, hạt đại từ, mùn hương, hạt tươi…
SP luôn đạt các chỉ tiêu về công dụng, chỉ tiêu bảo quản,chỉ tiêu độ bền,
chỉ tiêu công nghệ, chỉ tiêu thẩm mỹ, chỉ tiêu kinh tế… Đối với mặt

đoạn này Việt Nam chưa gia nhập WTO nên còn phụ thuộc vào hạn ngạch
(Quota).
2.1.4- Tình hình quản lý và sử dụng vốn
• Nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách NN.
• Nguồn vốn vay tín dụng: Hiện nay các ngân hàng đã tiếp cận với các
doanh nghiệp của Tổng công ty, thực hiện chương trình tăng tốc cho
ngành này (đặc biệt có ngân hàng công thương VN cơ sở II). Năm 2005
dành 500 tỷ đồng để hỗ trợ các doanh nghiệp XK. Từ chỗ chỉ có 2
doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với dư nợ 60 tỷ đồng đến nay đã có
nhiều doanh nghiệp gỗ vay vốn với dư nợ hàng trăm tỷ đồng.
• Nguồn vốn thông qua liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp nước
ngoài : Đặc biệt sự liên doanh của VINAFOR với Nhật Bản. Mặt khác
chúng ta còn có các đối tác EU và trong khu vực Đông Nam Á
• Nguôn vốn FDI: Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực
chế biến gỗ là 105 triệu USD đầu tư vào 49 doanh nghiệp
• Nguồn vốn cổ phần: Hiện nay đã có 33 công ty cổ phần chuyển đổi từ
DNNN của Tổng công ty (bao gồm 10 công ty 51% vốn NN, 20 công ty
cổ phần dưới 50% vốn NN, 3 công ty CP không có vốn nhà nước), 4
công ty TNHH một thành viên đã làm tăng vốn điều lệ của công ty
• Nguồn vốn tích luỹ của doanh nghiệp
2.1.5- Tình hình liên doanh, liên kết và đầu tư trong và ngoài nước
Công tác liên doanh và hợp tác quốc tế gắn liền với nhiệm vụ tìm kiếm
nguyên liệu và phát triển thị trờng, gắn liền với các dự án đầu tu lớn. Các văn
phòng đại diện và các chi nhánh của Tổng công ty ở nớc ngoài là những bộ phận
Đặng Vũ Long Lớp: Công nghiệp & Xây dựng 46A
25

Trích đoạn Tình hình liên doanh, liên kết và đầu tư trong và ngoài nước 1 Luật pháp, chính sách của nhà nước về xuất khẩu Công nghệ và may móc thiết bị 2– Chất lượng đội ngũ lao động Phân tích tình hình nghiên cứu Marketing xuất khẩu và khả năng của Tổng công ty.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status