ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
--------------------
NGUYỄN THỊ KIM CHI
TIỂU
TỪ
TÌNH THÁI TRONG TÁC PHẨM CỦA
NAM CAO
TỪ
GÓC NHÌN NGÔN NGỮ
H
ỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC
Thái Nguyên - 2009
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
--------------------
NGUYỄN THỊ KIM CHI
TIỂU
TỪ
TÌNH THÁI TRONG TÁC PHẨM CỦA
NAM CAO
TỪ
GÓC NHÌN NGÔN NGỮ
H
ỌC
Chuyªn ngµnh: Ng«n ng÷ häc
M· sè: 60 22 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC
Ng
•
............................................................ 3
4. Mục đích nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên
cứu............................................. 4
4.1 Mục đích nghiên
cứu
...........................................................................4
4.2. Nhiệm vụ nghiên
cứu
.........................................................................5
5. Phương pháp nghiên
cứu.......................................................................... 5
6. Đóng góp của luận văn
............................................................................ 6
6.1. Về mặt lý luận
....................................................................................6
6.2. Về mặt thực tiễn
.................................................................................6
7. Cấu trúc luận
văn
..................................................................................... 6
B. NỘI
DUNG............................................................................................... 7
Ch
ƣ
ơng
1. CƠ SỞ LÝ
THUYẾT
................................................................. 7
1.2.4 Chức năng của tiểu từ tình thái trong tiếng
Việt
.............................26
1.3 Lý thuyết về ngữ dụng
học..............................................................
27
1.3.1 Lý thuyết về hành vi ngôn
ngữ
.......................................................27
1.3.2 Lý thuyết về lập
luận
......................................................................32
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
h t
t
p: /
/ w w w . L r
c -
t nu .
e
v n
1.3.3 Lý thuyết về hội
thoại
.....................................................................34
CHƢƠNG
2. TÌM HIỂU TÌNH THÁI TRONG TÁC PHẨM CỦA NAM
CAO NHÌN TỪ BÌNH DIỆN NGỮ PHÁP VÀ NGỮ
NGHĨA
.................
38
2.1. Tiểu từ tình thái trong tác phẩm của Nam Cao nhìn từ bình diện ngữ
pháp.
............................................................................................................
38
2.1.1. Các kiểu tiểu từ tình thái được phân loại theo tiêu chí cấu tạo
từ...38
2.1.2. Tiểu
kết..........................................................................................44
2.1.3 Căn cứ vào vị trí của tiểu từ tình thái trong phát
ngôn....................45
2.2 Khả năng kết hợp của các tiểu từ tình thái trong tác phẩm của Nam
Cao...............................................................................................................
51
2.2.1 Khả năng kết hợp của nhóm tiểu từ tình thái với các yếu tố cấu
tạo
câu (phát
..................................87
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Ngu
yê
n
ii
h t
t
p: /
/ w w w . L r
c -
t nu .
e d u .
v n
3.1.3. Tiểu từ tình thái đánh dấu hành vi khẳng
định...............................93
nu .
e d u .
v n
3.3 Các tiểu từ tình thái trong tác phẩm của Nam Cao với chức
năng
đánh dấu lời dẫn nhập, lời hồi đáp trong cặp
thoại......................................
103
3.3.1 Các tiểu từ tình thái đánh dấu lời dẫn nhập ( hành vi dẫn
nhập)
...103
3.3.2 Tiểu từ tình thái trong truyện ngắn Nam Cao với chức năng đánh
dấu hành vi hồi
đáp.............................................................................................108
3.4 Các tiểu từ tình thái với chức năng thể hiện vị thế của các nhân vật
giao tiếp
.....................................................................................................
111
3.4.1 Các tiểu từ tình thái thể hiện nhân vật giao tiếp ở vị thế
cao.........112
3.4.2. Tiểu từ tình thái thể hiện nhân vật giao tiếp ở vị thế
thấp
............118
p: /
/ w w w . L r
c -
t nu .
e d u .
v n
Danh mục các bảng
Bảng 2.1: Bảng tổng số tiểu từ tình thái có cấu tạo là từ đơn sử dụng
trong tác phẩm của Nam
Cao
................................................................
41
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp tiểu từ tình thái trong tác phẩm của Nam Cao
phân loại theo cấu
w w w . L r
c -
t nu .
e d u .
v n
quát về lớp từ này. Có thể kể ra các tác giả và các công trình nghiên cứu về
tình thái trong ngôn ngữ như: Ch.Bally (Ngôn ngữ học đại cương và ngôn
ngữ học Pháp) Bản dịch của Phan Ngọc - Tài liệu đánh máy của Viện ngôn
ngữ học Việt Nam)), Cao Xuân Hạo (Tiếng Việt - Sơ thảo ngữ pháp chức
năng), Nguyễn Minh Thuyết (Thành phần câu tiếng Việt), Đỗ Hữu Châu (Đại
cương ngôn ngữ học), Diệp Quang Ban (Ngữ pháp tiếng Việt phổ
thông),v.v…
Tuy nhiên, ở những công trình nghiên cứu nên trên, các tác giả đã đưa ra
các khái niệm và cách phân loại về tình thái chưa thực sự thống nhất. Hơn
nữa, do mục đích nghiên cứu riêng của các công trình nên các tác giả mới chỉ
đề cập đến vấn đề tình thái ở mức độ sơ lược và khái quát.
Trong phạm trù tình thái nói chung, có lớp tiểu từ tình thái cũng được
các nhà nghiên cứu quan tâm từ rất sớm, với những phương diện và cách thức
nu .
e d u .
v n
Tác giả đã dẫn và phân tích một loạt ví dụ để phân biệt hai yếu tố nghĩa
nói trên, chẳng hạn:
Ví dụ: (1) Em đi.
(2) Em đi nhé!
(3) Em đi à?
(4) Em đi đi!
(5) Em đã đi đâu.
Các phát ngôn vừa dẫn đều có chung một nội dung mệnh đề là Em đi.
Song mỗi phát ngôn lại có một ý nghĩa tình thái riêng, cụ thể: phát ngôn (1)
không có tiểu từ tình thái cuối câu là tình thái miêu tả; Ở phát ngôn (2) có từ
nhé thể hiện tình thái thông báo, ý chào, tạm biệt với sắc thái tình cảm thân
mật. Ở phát ngôn (3) từ à thể hiện tình thái nghi vấn và sự quan tâm của
người nói đối với người nghe. Ở phát ngôn (4) tình thái đi thể hiện mệnh lệnh,
giục giã. Ở phát ngôn (5) là tình thái phủ định đối với một nhận định đã được
đưa ra ở phát ngôn trước.
Cuối cùng Ch.Bally đã định nghĩa:"Tình thái là thái độ của người nói
được biểu thị đối với sự việc hay trạng thái được diễn đạt trong câu"
b) N. Chomsky [52]
Chomsky quan niệm rằng: câu bao giờ cũng là câu tường thuật hay câu
v n
nghe, mà ông chỉ xét đến các yếu tố có ý nghĩa phân biệt các kiểu câu theo
mục đích nói.
c) J. Lyon [54]
Theo J. Lyon, một câu thường tồn tại 3 kiểu nghĩa tình thái cơ bản là:
+ Tình thái tất yếu và khả năng: Loại tình thái này bắt nguồn từ sự phân
chia của các nhà logic.
+ Tình thái nhận thức: Là kiểu tình thái liên quan đến tính thực tế, tính
hiện thực
+ Tình thái nghĩa vụ: Liên quan đến trách nhiệm.
Từ quan điểm này, tác giả đưa ra định nghĩa về tình thái: "Tình thái là
thái độ của người nói đối với nội dung mệnh đề mà câu biểu thị hay sự tình
mà mệnh đề đó miêu tả".
Quan niệm về tình thái của J. Lyon không tính đến thái độ của người
nói đối với người nghe - người tiếp nhận phát ngôn, diễn ngôn.
d) Cao Xuân Hạo [26]
Cao Xuân Hạo quan niệm rằng: Trong logic học, nội dung của một
mệnh đề được chia làm 2 phần là ngôn liệu và tình thái với cách hiểu như sau:
- Ngôn liệu :"Tức là cái tập hợp gồm sở thuyết (vị ngữ logic) và các
tham tố của nó được xét như một mối liên hệ tiềm năng". [Cao Xuân Hạo,
Tiếng Việt- sơ thảo ngữ pháp chức năng, Nxb KH XH, 1991, Tr50].
- Tình thái là "Cách thực hiện mối liên hệ ấy, cho biết mối quan hệ ấy
là có thật (hiện thực) hay là không có (phủ định nó, coi nó là phi hiện thực),
là tất yếu hay không tất yếu, là có thể có được hay không thể có được".
Cách hiểu về tình thái như trên mới chỉ dừng lại ở thái độ của người
nói đối với hiện thực như J. Lyon.
Ngoài những quan điểm của các tác giả kể trên, còn nhiều quan niệm
+ Ta ghép với tiểu từ tình thái "đi" ta sẽ được kiểu câu cầu khiến "Mẹ
đi chợ đi!".
- Chức năng biểu thị thái độ tình cảm của người nói:
Ta có phát ngôn (7) và (8) như sau:
(7) Mưa thế mà to.
(8) Cơn mãi mà không mưa.
Ở phát ngôn (7), ngoài nội dung mệnh đề mưa to ta thấy phát ngôn còn
có cả thái độ của người nói kèm theo là sự ngạc nhiên trước việc "mưa to". Ở
phát ngôn (8), ngoài nội dung mệnh đề trời có cơn nhưng không mưa ta còn
thấy thái độ mong mỏi, chờ đợi "trời mưa" của người nói.
- Chức năng xác định một số kiểu hành vi ngôn ngữ:
Các phương tiện biểu thị tình thái không chỉ có chức năng tạo kiểu câu
hay bộc lộ thái độ của người nói đối với hiện thực hoặc người nghe. Chúng
còn có chức năng đánh dấu các hành vi, ngôn ngữ. Chẳng hạn, tiểu từ tình
thái "à', "ư" thường đi kèm đánh dấu hành vi hỏi, tiểu từ nhé thường đánh dấu
hành vi hỏi hoặc hành vi khuyên, tiểu từ quá đánh dấu hành vi khen hay hành
vi biểu cảm, v.v...
Ví dụ: (9) Anh về đấy ư?
(10) Anh về đấy à?
Hay từ tình thái "đi" thường đánh dấu hành vi cầu khiến như ở ví dụ
(11) dưới đây:
Ví dụ: (11) Anh về đi!
- Chức năng thiết lập quan hệ giao tiếp:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Ngu
yê
n
12
h t
t
p: /
thực "Trời mưa" kéo dài.
Tương tự, ở ví dụ (14) và (15), cùng một hiện thực được nói tới nhưng
nhờ sử dụng các phương tiện tình thái khác nhau mà ta nhận ra thái độ của
người nói đối với hiện thực ở hai phát ngôn này không giống nhau:
Ví dụ (14): Bây giờ đã 8h rồi.
(15): Bây giờ mới 8h thôi.
Các từ tình thái đã, rồi ở ví dụ (14) thể hiện người nói đánh giá thời
điểm (8h) là thời điểm đã muộn so với một cái mốc thời gian cần làm một
việc gì đó. Còn các từ tình thái mới, thôi ở ví dụ (15) lại thể hiện quan điểm
ngược lại của người nói trước hiện thực (8h): Thời điểm 8h là thời điểm còn
sớm so với cái mới thời gian cần làm việc gì đó.
Các phương tiện tình thái không chỉ có giá trị bộc lộ thái độ đánh giá
của người nói đối với hiện thực được nói trong phát ngôn mà còn thể hiện cả
thái độ của người nói đối với người nghe, tức người tiếp nhận phát ngôn. Có
thể thấy điều vừa nói qua ví dụ (16) và (17).
Ví dụ (16): Cơm chín đâu mà chín.
(17): Cơm chưa chín ạ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Ngu
yê
n
13
h t
t
p: /
/ w w w . L r
c
Ví dụ: (18) Bao gạo này chỉ 5kg thôi
Ví dụ: (19) Bao gạo này những 5kg cơ
Ở ví dụ (18) "chỉ …thôi" hàm chỉ ý nghĩa đối tượng (gạo) được nói đến
trong phát ngôn là ít và nhẹ đối với ai đó.
Ở ví dụ (19) "những …cơ" lại hàm chỉ đối tượng (gạo) được nói đến
trong phát ngôn là nhiều và nặng đối với ai đó.
Nên coi 2 phát ngôn vừa dẫn là 2 luận cứ và cho nối kết với 2 kết luận:
xác định hoặc không xác định thì luận cứ nói trong ví dụ (18) chỉ nối được với
kết luận "xách được", còn luận cứ ở ví dụ (19) chỉ có thể nói với kết luận
"không xách được"
Hai lập luận giả định có thể diến đạt như ở ví dụ (20) và (21)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Ngu
yê
n
15
h t
t
p: /
/ w w w . L r
c -
t nu .
tiện từ vựng
Có thể nói, từ là một loại phương tiện thể hiện ý nghĩa tình thái trong
phát ngôn có hiệu quả và thường gặp hơn cả. Những lớp từ được sử dụng để
biểu thị tính tình thái trong tiếng Việt có thể là động từ, phụ từ, tiểu từ, trợ từ,
thán từ, v.v... Dưới đây là một số ví dụ về các lớp từ này.
- Động từ tình thái: muốn, toan, định, tin,v.v...
- Phụ từ tình thái: đã, sẽ, đang, vẫn, cứ, còn, v.v...
- Tiểu từ tình thái: à, ư, nhỉ, nhé, chằn, chắc, chẳng, v.v...
- Trợ từ: ngay, cả, chính, đích, v.v...
- Thán từ: ôi, ối, chà, chao ôi, v.v...
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Ngu
yê
n
17
h t
t
p: /
/ w w w . L r
c -
t nu .
e
quan hệ giữa cái được thông báo với thực tế ở bình diện hiện thực tính và phi
hiện thực tính. Tình thái khách quan là dấu hiệu tất yếu của một phát ngôn bất
kỳ.
Cách hiểu này cho thấy tình thái khách quan ccó liên quan đến vấn đề
đúng sai của logic học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Ngu
yê
n
21
h t
t
p: /
/ w w w . L r
c -
t nu .
e d u .
v
tựu chung lại, chúng ta có thể nhận xét chung về tiểu từ tình thái như sau:
Tiểu từ tình thái là những đơn vị từ vựng không biểu thị sự vật, hiện
tượng của thực tại, mà chỉ biểu thị thái độ, tình cảm của người nói với hiện
thực được nói đến trong câu và với người nghe.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Ngu
yê
n
23
h t
t
p: /
/ w w w . L r
c -
t nu .
e d u .
v
n
24
h t
t
p: /
/ w w w . L r
c -
t nu .
e d u .
v n
Ví dụ: (36) Ấy, chính tôi cũng không rõ nhé![t1- tr 425]
(37) Rồi nó quen đi chứ![t1- tr421]
+ Những tiểu từ vừa có khả năng đứng đầu vừa có khả năng đứng cuối
phát ngôn: ấy, đấy, đó, kia,
vậy,...
p: /
/ w w w . L r
c -
t nu .
e d u .
v n
+ Tiểu từ tình thái là từ ghép như: than ôi, hỡi ôi, chăng chớ, mà lị,cơ
đấy,chứ lị, mà lại,...
c) Phân loại tiểu từ tình thái theo vị trí trong câu
Có thể chia làm 3 loại:
- Tiểu từ tình thái đứng ở đầu câu như: đấy, thôi, ôi, ấy, thế
- Tiểu từ tình thái đứng ở cuối câu như: à, ư, nhỉ, nhé, đâu, hả, hử,...
- Tiểu từ tình thái có khả năng đứng ở đầu câu và cũng có khả năng
đứng ở cuối câu như: ấy, đấy, thế, thôi, này, nào...
d) Phân loại tiểu từ tình thái theo mục đích nói
-
t nu .
e d u .
v n
- Hành vi đưa ra lời phán xét về một sự kiện hoặc một giá trị dựa trên
những chứng cớ hiển nhiên hoặc dựa vào lý lẽ vững chắc thì gọi là hành vi
phán xử.
- Hành vi đưa ra quyết định thuận lợi hoặc chống lại chuỗi hành động
nào đó thì gọi là hành vi hành xử
- Những hành vi ràng buộc người nói vào một chuỗi hành động nhất
định gọi là hành vi cam kết.
- Hành vi dùng để trình bày các quan niệm, dẫn dắt lập luận giải thích
các từ như: khẳng định, phủ định... gọi là hành vi trình bày.
- Hành vi phản ứng với cách xử sự của người khác, đối với các sự kiện
có liên quan, chúng cũng là cách biểu hiện thái độ đối với hành vi hay thái độ
người khác thì gọi là hành vi ứng xử.
* Tiêu chí phân loại của Searle (Dẫn theo [12])
Searle đã nêu ra tới 11 tiêu chí khác nhau để phân loại hành vi ngôn
ngữ. Tuy nhiên tác giả chỉ dùng 4 trong số 11 tiêu chí để lập luận cho việc
phân loại hành vi ngôn ngữ của mình. Theo đó ông chia hành vi ngôn ngữ ra
làm 5 loại cơ bản:
d u .
v n
+ Dựa vào dấu hiệu ngữ pháp của các hành vi ngôn ngữ trong các ngôn
ngữ.
+ Dựa vào nội dung mệnh đề và hiệu quả ở lời.
+ Dựa vào chức năng, tức là theo vai trò dẫn nhập và hồi đáp của các
hành vi trong tổng hợp trong tổng hợp hành vi ngôn ngữ.
+ Dựa vào nguồn gốc.
- Tiêu chí phân loại của F. Recanati: Ông đã đưa ra 2 tiêu chí phân loại:
+ Hành vi cơ bản: Căn cứ vào nội dung sự phát ngôn lại có thể chia
thành:
- Những hành vi mà nội dung được tạo bởi chính phát ngôn thì được
gọi là hành vi ngữ vi. Các hành vi như: điều khiển, hứa hẹn, tuyên bố đều là
hành vi ngữ vi. Bằng hành vi này, người nói mong muốn thay đổi hiện thực
bên ngoài bằng hiện thực bên trong của hành vi ngôn ngữ.
- Những hành vi nội dung vốn độc lập với phát ngôn thì được gọi là
hành vi khảo nghiệm.
+ Hành vi không cơ bản(không tái hiện tức ứng xử).
- Tiêu chí phân loại của K.Bach, R.M.Harnish.
Các ông đồng tình với các tiêu chí của Searle trừ tiêu chí "hướng khớp
ghép", nhấn mạnh vào thái độ của người nói. Dựa vào những tiêu chí đó họ đã
phân loại được 6 loại hành vi ngôn ngữ nằm trong 2 nhóm lớn:
+ Hành vi ở lời giao tiếp.
+ Hành vi ở lời quy ước.
Như vậy, có rất nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại hành vi ngôn
n
Hành vi tạo lời (acte locutoire), hành vi mượn lờ (acte perlocutoire) và hành
vi ở lời (acte illocutoire). Cụ thể là:
- Hành vi ngôn ngữ tạo lời là hành vi sử dụng các yếu tố của ngôn ngữ
như: ngữ âm từ, các kiểu kết hợp thành câu... để tạo ra phát ngôn về hình thức
và nội dung.
- Hành vi ngôn ngữ mượn lời: là những hành vi "mượn" phương tiện
ngôn ngữ, nói cho đúng hơn là mượn các phát ngôn để gây ra một hiệu quả
ngoài ngôn ngữ nào đó ở người nghe, người nhận hoặc ở chính người nói.
- Hành vi ngôn ngữ ở lời: là những hành vi người nói thực hiện ngay
khi nói năng. Hiệu quả của chúng là hiệu quả thuộc ngôn ngữ, có nghĩa là
chúng gây ra một phản ứng ngôn ngữ tương ứng với chúng ở người nhận.
c) Hành vi ngôn ngữ trực tiếp và hành vi ngôn ngữ gián tiếp
- Hành vi ngôn ngữ trực tiếp:
Là những hành vi ngôn ngữ được thể hiện đúng với đích ở lời, đúng với
điều kiện sử dụng của chúng.
Vd: (42) Mai bạn có đi học không? - Phát ngôn hỏi.
(43) Ngôi nhà này đẹp quá.- Phát ngôn khen.
(44) Bạn không nên nghỉ học.- Phát ngôn khuyên nhủ.
Mỗi một phát ngôn kể trên (hành vi ngôn ngữ ở lời) lại tương ứng với 1
đích ở lời khác nhau. Phát ngôn (42) đích phù hợp với đích hỏi- phát ngôn
hỏi. Phát ngôn (43) phù hợp với đích ỏ lời là khen- phát ngôn khen. Phát
ngôn (44) phù hợp với đích ở lời là khuyên nhủ- phát ngôn khuyên.
- Hành vi ngôn ngữ gián tiếp.
Khi người nói sử dụng hành vi ngôn ngữ này nhưng lại nhằm đến đích
ở lời của hành vi ngôn ngữ khác, hành vi đó gọi là hành vi ngôn ngữ gián
tiếp.
Vd: (45) - A: Cậu cho tớ vay ít tiền được không?
- B: Tớ vừa mua máy tính.
- B: Đi đâu đấy?
Phát ngôn B là phát ngôn gián tiếp hỏi thay cho lời chào.
Cũng như những phương tiện khác của hành vi ngôn ngữ, hành vi ngôn
ngữ gián tiếp không chỉ đơn thuần như vậy mà nó còn phức tạp hơn nhiều.
Nhưng có một điều chắc chắn rằng nó đưa ta vào sự sống động, phong phú,
đa dạng của hoạt động ngôn ngữ trong đời sống bình thường, nó giúp chúng
ta ý thức được và lý giải được: "trong giao tiếp tường thuật, chúng ta truyền
báo được nhiều hơn điều mình nói ra"[G.M.Green]. Hay "cùng một phát ngôn
có thể tiềm tàng nhiều hành động ngoài lời"[Nguyễn Thiện Giáp- Dụng học
Việt ngữ-Nxb ĐHQG- 2000]
Như vậy là các hành vi ngôn ngữ gián tiếp là một trong những phương
thức tạo tính mơ hồ về nghĩa trong lời nói. Tuy nhiên, không phải tuỳ tiện
muốn dùng hành vi trực tiếp nào để tạo ra hành vi ở lời gián tiếp nào cũng
được. Vì giữa chúng có những quy tắc riêng. có những hành vi ngôn ngữ trực
tiếp được dùng để thực hiền nhiều hành vi ngôn ngữ gián tiếp. Ví dụ, một
hành vi có hình thức bề mặt là hành vi hỏi, nhưng lại có đích là hành vi chào
hay đề nghị. Vì vậy, trong quá trình tìm hiểu về hành vi ngôn ngữ gián tiếp
cần chú ý những điểm sau:
- Hiệu lực ở lời gián tiếp là cái thêm vào cho hiệu lực ở lời trực tiếp.
- Hành vi ngôn ngữ gián tiếp phụ thuộc mạnh vào ngữ cảnh.
- Hành vi ngôn ngữ gián tiếp không phải là một hiện tượng riêng rẽ do
hành vi ngôn ngữ trực tiếp tạo ra mà nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như:
Lý thuyết lập luận, các phương châm hội thoại, phép lịch sự, các quy tắc liên
kết, hội thoại...
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Ngu
yê
n
33
h t
t
nhưng phát ngôn sử dụng tác tử "đã" hướng tới kết luận "nhanh lên, khẩn
trương lên". Nhưng phát ngôn sử dụng tác tử "mới" lại hướng tới kết luận "cứ
từ từ","không vội".
- Kết tử lập luận.
Là những yếu tố (như các liên từ đẳng lập, liên từ phụ thuộc, các trạng
từ và các trạng ngữ...) phối hợp hai hoặc một số phát ngôn thành một lập luận
duy nhất. Hay nói đơn giản hơn kết tử chính là những yếu tố dùng để nối kết
các luận cứ với kết luận. Nhờ kết tử mà các phát ngôn trở thành luận cứ hay
kết luận của 1 lập luận.
Ví dụ: (50) Trời mưa nên tôi nghỉ học.
Nên là kết tử nối kết phát ngôn - Luận cứ "trời mưa" với kết luận "tôi
nghỉ học".
Tóm lại, trong quá trình sử dụng lý thuyết về lập luận chúng ta cân chú
ý những điểm sau:
- Một lập luận có thể chỉ có 1 luận cứ, có thể có nhiều luận cứ.
- Các luận cứ trong 1 lập luận có thể có hiệu lực khác nhau. Hiệu lực
lập luận của các luận cứ có thể căn cứ vào vị trí của chúng trong lập luận, có