Từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể người trong tục ngữ, ca dao tiếng hán và tiếng việt dưới góc nhìn ngôn ngữ học tri nhận - Pdf 50

LIÊU THỊ THANH NHÀN

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
--*--

LIÊU THỊ THANH NHÀN

*
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC

TỪ NGỮ CHỈ BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI
TRONG TỤC NGỮ, CA DAO TIẾNG HÁN VÀ TIẾNG VIỆT
DƯỚI GÓC NHÌN NGÔN NGỮ HỌC TRI NHẬN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC

*
Huế - 2018

Huế - 2018


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
--*--

LIÊU THỊ THANH NHÀN

TỪ NGỮ CHỈ BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI
TRONG TỤC NGỮ, CA DAO TIẾNG HÁN VÀ TIẾNG VIỆT

Đại học Sư phạm, Đại học Huế, Viện Ngôn ngữ học, Viện Từ điển học và
Bách khoa thư và các nhà khoa học đã trang bị kiến thức, chỉ bảo cho tôi
trong quá trình học tập, nâng cao chất lượng đề tài nghiên cứu.
Tôi đặc biệt biết ơn Ban Giám hiệu – Lãnh đạo trường Đại học Ngoại
ngữ, các Phòng ban, Khoa – Bộ môn và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ và
chia sẻ với tôi về mọi mặt trong suốt chương trình học tập Nghiên cứu sinh.
Tôi xin cảm ơn Khoa Ngữ văn, Phòng Sau Đại học trường Đại học
Khoa học đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án.
Tôi ghi nhớ và trân trọng tình cảm, sự nhiệt tình của anh chị em Nghiên
cứu sinh, bạn bè đã cùng tôi vượt qua nhiều thử thách, góp ý cho tôi để tôi có
thể đạt kết quả nghiên cứu trọn vẹn.
Trân trọng!
Huế, tháng 10 năm 2017
Tác giả luận án
Liêu Thị Thanh Nhàn


MỤC LỤC
Trang

MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài................................................................................................1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.....................................................................2
2.1. Mục đích nghiên cứu...................................................................................2
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu...................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................3
3.1. Đối tượng nghiên cứu..................................................................................3
3.2. Phạm vi nghiên cứu.....................................................................................3
4. Ngữ liệu nghiên cứu...........................................................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................4

2.1. Dẫn nhập.......................................................................................................49
2.2. Sự chọn lọc và phân bố các thuộc tính “bộ phận cơ thể người” điển dạng
trong hai miền ý niệm nguồn và đích trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán................49
2.2.1. Nhóm từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể người trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán. .50
2.2.2. Nhóm từ ngữ kết hợp với danh từ chỉ bộ phận cơ thể người trong việc tạo
nên ẩn dụ ý niệm và hoán dụ ý niệm.................................................................51
2.3. Mô hình tổng quát về sự chọn lọc và phân bố các thuộc tính bộ phận cơ thể
người điển dạng trong hai miền ý niệm nguồn và đích.........................................52
2.4. Thiết lập sự ánh xạ của mô hình tri nhận của ẩn dụ ý niệm và hoán dụ ý niệm
"bộ phận cơ thể người" trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán......................................55
2.4.1. Sự ánh xạ của mô hình tri nhận của ẩn dụ ý niệm "bộ phận cơ thể người"
trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán........................................................................55
2.4.2. Sự ánh xạ của mô hình tri nhận của hoán dụ ý niệm bộ phận cơ thể người
trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán........................................................................62
2.5. Tiểu kết..........................................................................................................77
Chương 3. ẨN DỤ Ý NIỆM VÀ HOÁN DỤ Ý NIỆM MIỀN "BỘ PHẬN CƠ
THỂ NGƯỜI" TRONG TỤC NGỮ VÀ CA DAO TIẾNG VIỆT......................79
3.1. Dẫn nhập.......................................................................................................79
3.2. Sự chọn lọc và phân bố các thuộc tính bộ phận cơ thể người điển dạng trong
hai miền ý niệm nguồn và đích trong tục ngữ, ca dao tiếng Việt..........................79
3.2.1. Nhóm từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể người trong tục ngữ, ca dao tiếng Việt. .80
3.2.2. Nhóm từ ngữ kết hợp với các danh từ chỉ bộ phận cơ thể người trong
việc tạo nên ẩn dụ ý niệm và hoán dụ ý niệm...................................................81


3.3. Mô hình tổng quát về sự chọn lọc và phân bố các thuộc tính bộ phận cơ thể
người điển dạng trong hai miền ý niệm nguồn và đích trong tục ngữ, ca dao
tiếng Việt..............................................................................................................82
3.4. Thiết lập sự ánh xạ của mô hình tri nhận của ẩn dụ ý niệm và hoán dụ ý niệm
miền “bộ phận cơ thể người” trong tục ngữ, ca dao tiếng Việt.............................85


: BPCTN

NNHTN

: Ngôn ngữ học tri nhận

ADYN

: Ẩn dụ ý niệm

HDYN

: Hoán dụ ý nhiệm

NCTN

: Ngữ cảnh tri nhận

TN

: Tục ngữ

CD

: Ca dao

VC

: Vật chứa


: Nhà xuất bản


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Danh sách các danh từ chỉ BPCTN trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán
và tiếng Việt..........................................................................................20
Bảng 2.1. Nhóm danh từ chỉ BPCTN và nhóm từ ngữ kết hợp với danh từ
chỉ BPCTN trong việc tạo nên ADYN và HDYN trong tục ngữ, ca
dao tiếng Hán........................................................................................50
Bảng 2.2. Miền nguồn và miền đích của ADYN "BPCTN" trong tục ngữ tiếng Hán
...............................................................................................................52
Bảng 2.3. Miền nguồn và miền đích của ADYN "BPCTN" trong ca dao tiếng Hán
...............................................................................................................52
Bảng 2.4. Miền nguồn và miền đích của HDYN "BPCTN" trong tục ngữ tiếng
Hán........................................................................................................53
Bảng 2.5. Miền nguồn và miền đích của HDYN “BPCTN” trong ca dao tiếng Hán
...............................................................................................................54
Bảng 3.1. Nhóm danh từ chỉ BPCTN và nhóm từ ngữ kết hợp với danh từ
chỉ BPCTN trong việc tạo nên ADYN và HDYN trong tục ngữ, ca
dao tiếng Việt........................................................................................80
Bảng 3.2. Miền nguồn và miền đích của ADYN "BPCTN" trong tục ngữ tiếng
Việt.........................................................................................................82
Bảng 3.3. Miền nguồn và miền đích của ADYN "BPCTN" trong ca dao tiếng Việt
...............................................................................................................83
Bảng 3.4. Miền nguồn và miền đích của HDYN “BPCTN” trong tục ngữ tiếng
Việt.........................................................................................................83
Bảng 3.5. Miền nguồn và miền đích của HDYN “BPCTN” trong ca dao tiếng Việt
...............................................................................................................84
Bảng 3.6. Kết quả phép thế từ ngữ “tim” và từ ngữ “bụng” thay cho từ ngữ

TIẾP XÚC VẬT LÍ CỦA CHÂN..................................................60
Mô hình 2.2. Cơ chế tri nhận HDYN của câu “心心心心心心心”心............................64
Mô hình 2.3. Cơ chế tri nhận ẩn hoán dụ của ví dụ “心心心心心心心心心”

(Co

đùi, thụt cổ)....................................................................................67
Mô hình 3.1. Mô hình tri nhận ADYN KINH TẾ KHÔNG RA GÌ LÀ TRONG
TAY KHÔNG CÓ GÌ.....................................................................89
Mô hình 3.2. Mô hình tri nhận ADYN ÁNH MẮT LÀ SỰ SỜ MÓ.................90
Mô hình 3.3. Mô hình ánh xạ ẩn dụ xuyên miền chỉ kỹ năng........................105


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tục ngữ, ca dao là thành phần không thể thiếu trong việc thể hiện tư duy,
tình cảm và kinh nghiệm sống quí báu của con người. Mỗi quốc gia đều có sự khác
nhau về điều kiện tự nhiên, địa lý, văn hóa và lịch sử phát triển, do đó, tục ngữ, ca
dao trong mỗi ngôn ngữ đều chứa đựng những đặc sắc dân tộc và đặc trưng văn hóa
sâu đậm riêng, và chúng đã trở thành đối tượng hết sức hấp dẫn đối với các nhà
nghiên cứu ngôn ngữ học.
Cơ thể con người nói chung trên thế giới có nhiều điểm giống nhau. Tất cả
chúng ta đều có hai mắt, hai tay, hai vai, hai đùi, có máu chảy, có phổi để thở, có da
và các cơ quan khác. Tuy nhiên, cơ thể và những gì chúng ta làm với nó sẽ xuất
hiện các tình huống khác nhau trong những nền văn hóa khác nhau. Chẳng hạn,
cách người Pháp đi trên đường khác với người Mĩ, cơ thể của nam giới khác với nữ
giới, cơ thể người Hán khác với người Việt. [Lakoff (1999), dẫn theo [26], tr. 1]
Bộ phận cơ thể người (BPCTN) là ngọn nguồn của việc con người tri nhận thế
giới. Cái mà con người tri nhận trước tiên là cơ thể của chính mình. Họ thông qua cơ

học tri nhận”.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài Từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể người trong tục ngữ, ca dao tiếng
Hán và tiếng Việt dưới góc nhìn ngôn ngữ học tri nhận nhằm tìm ra những điểm tương
đồng và dị biệt trong việc sử dụng ADYN và HDYN "BPCTN" trong tục ngữ, ca dao
tiếng Hán và tiếng Việt, qua đó góp phần chứng minh ADYN và HDYN là hai phương
thức quan trọng trong việc thể hiện tư duy của nhân loại nói chung và người Hán, người
Việt nói riêng. Bên cạnh đó, những kết quả nghiên cứu của luận án cũng sẽ góp phần
giúp cho việc dạy học, nghiên cứu và dịch thuật tiếng Hán và tiếng Việt đạt hiệu quả cao.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án tập trung giải quyết những nhiệm vụ cơ bản sau đây:
- Hệ thống hóa các vấn đề NNHTN làm cơ sở lí thuyết trực tiếp cho đề tài;
- Thống kê, phân loại, phân tích các ADYN và HDYN BPCTN;
- Mô tả miền ý niệm BPCTN trong tiếng Hán và tiếng Việt; xác lập hệ thống
ánh xạ và xây dựng mẫu ADYN, HDYN; xác lập sơ đồ hình ảnh, sơ đồ tâm lan tỏa
cho các từ ngữ chỉ BPCTN và các biểu thức ngôn ngữ điển mẫu trong tục ngữ ca
dao người Hán và tiếng Việt;


3
- Sau khi mô tả hệ thống ánh xạ, mẫu ADYN, HDYN; xác lập sơ đồ tâm lan tỏa,
sơ đồ hình ảnh của các từ ngữ chỉ BPCTN qua tục ngữ ca dao tiếng Hán và tiếng Việt,
chúng tôi tiến hành so sánh đối chiếu những điểm này trong hai ngôn ngữ.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là ADYN và HDYN "BPCTN" trong tục
ngữ, ca dao tiếng Hán và tiếng Việt.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Trên cơ thể người có rất nhiều cơ quan, có cơ quan bên ngoài, có cơ quan

được đánh giá là có sự sắp xếp khoa học nhất hiện nay và được xuất bản tại các nhà
xuất bản có uy tín ở Trung Quốc; Tục ngữ, ca dao, dân ca Việt Nam (2016) của Vũ
Ngọc Phan, Nxb Văn học [91] – một tác phẩm vô cùng giá trị về lĩnh vực sưu tầm,
nghiên cứu văn học dân gian. Đây là một trong số hai tác phẩm của tác giả được truy
tặng giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2016 về văn học nghệ thuật; ba công trình của
Nguyễn Xuân Kính và cộng sự là: Nguyễn Xuân Kính (2001), Kho tàng ca dao tiếng
Việt, Nxb Văn hóa thông tin [90]; Nguyễn Xuân Kính (2002), Kho tàng tục ngữ tiếng
Việt (Tập 1), Nxb Văn hóa Thông tin [88]; Nguyễn Xuân Kính (2002), Kho tàng tục
ngữ tiếng Việt (Tập 2), Nxb Văn hóa thông tin [89] cũng đã được Trần Quốc Vượng
và cộng sự (2015) sử dụng để thống kê số lượng tục ngữ, ca dao về ứng xử cổ truyền
tiếng Việt châu thổ Bắc bộ.
5. Phương pháp nghiên cứu
a. Để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu nêu trên, luận án sử dụng các
phương pháp và thủ pháp sau:
- Phương pháp miêu tả: Chúng tôi đã sử dụng thủ pháp thu thập tư liệu, phân
tích tư liệu, thủ pháp thống kê để phân tích đặc trưng ngữ nghĩa, các mô hình tri nhận
của ADYN, HDYN "BPCTN" trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán và tiếng Việt.
- Phương pháp đối chiếu: sử dụng thủ pháp đối chiếu chuyển dịch hai chiều để
tìm ra điểm tương đồng và dị biệt trong sự chuyển di từ "BPCTN" sang các miền
đích khác trong tiếng Hán và tiếng Việt, từ đó tìm ra những đặc trưng văn hoá - tư
duy dân tộc trong bức tranh ngôn ngữ về thế giới với ý niệm về “BPCTN” của hai
cộng đồng người bản ngữ.
b. Các hướng nghiên cứu định tính, định lượng:


5
- Theo hướng định tính, chúng tôi sử dụng phương pháp miêu tả và phân tích ẩn dụ
từ góc độ NNHTN để phục hồi những ánh xạ ẩn dụ giữa hai miền ý niệm nguồn - đích,
khám phá những cấu trúc ADYN, HDYN nằm bên dưới lớp ngôn ngữ biểu đạt rồi tiến
hành đối chiếu các ẩn dụ, hoán dụ “BPCTN” của cả hai thứ tiếng để tìm ra những điểm

6. Ý nghĩa chỉ phần dư của một vật thể nào đó (ví dụ: vải vụn, tàn thuốc...).
7. Ý nghĩa chỉ đầu sỏ (trùm).
8. Ý nghĩa chỉ phương diện.
9. Ý nghĩa chỉ thứ nhất.
10. Ý nghĩa chỉ sự dẫn đầu, lãnh đạo (ví dụ: đầu sỏ, thủ lĩnh...).
Từ mười ý nghĩa vừa được nêu trên, chúng tôi nhận diện “ 心 (đầu)” theo ý
nghĩa thứ nhất. Sau khi đã xác định được “心 (đầu)” là từ ngữ chỉ BPCTN, chúng tôi
tiến hành khảo sát sự kết hợp của nó với các từ ngữ đi kèm để xác định ADYN.
Trong ví dụ trên, “心 (đầu)” kết hợp với từ 心 (trong) thành 心心 (trong đầu). Sự kết
hợp ngữ nghĩa này đã tạo thành ẩn dụ vật chứa đúng với tinh thần của NNHTN.
Trường phái này đã chỉ ra rằng mỗi con người là một vật chứa bị hạn chế bởi bề mặt
của thân thể, cái vật chứa này có khả năng định hướng kiểu “trong – ngoài”. Từ
đây, chúng tôi xác lập mô hình ánh xạ ADYN “VẬT CHỨA LÀ ĐẦU” và vẽ sơ đồ
hình ảnh của loại ẩn dụ này. Cuối cùng, chúng tôi sẽ nêu những đặc trưng văn hóa
liên quan đến từ ngữ “心 (đầu)” xuất hiện trong ngữ liệu nghiên cứu.
Chúng tôi sử dụng phương pháp tương tự cho việc xác định các mô hình
HDYN “BPCTN” trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán và tiếng Việt. Tuy nhiên, tùy vào
những ngữ cảnh cụ thể, chúng tôi sẽ có những lí giải phù hợp.
Ngoài ra, để miêu tả những ánh xạ ADYN, Lakoff (1980) [29] đã thể hiện
miền tri nhận nguồn và miền tri nhận đích dưới dạng những chữ viết hoa và được
kết nối với nhau bằng động từ TO BE theo qui ước MIỀN ĐÍCH LÀ MIỀN
NGUỒN. Ví dụ: “LOVE (ĐÍCH) IS A JOURNEY (NGUỒN)” (TÌNH YÊU LÀ
MỘT CUỘC HÀNH TRÌNH). Các nhà Việt ngữ học cũng đã sử dụng cách này để
miêu tả những ADYN trong tiếng Việt, chẳng hạn ADYN “HÔN NHÂN LÀ MỘT
CUỘC HÀNH TRÌNH”, ADYN “THỜI GIAN LÀ TIỀN BẠC”; đối với HDYN,
Lakoff (1980) cũng đã thể hiện miền tri nhận nguồn và miền tri nhận đích dưới
dạng những chữ viết hoa và được kết nối với nhau bằng giới từ FOR (THAY CHO).
Ví dụ: “THE PART FOR THE WHOLE” (BỘ PHẬN THAY CHO TOÀN THỂ),
“PRODUCER FOR PRODUCT” (NGƯỜI SẢN XUẤT THAY CHO SẢN PHẨM),
v.v. Tuy nhiên, để miêu tả các ADYN và HDYN “BPCTN”, trong một số trường

chương tiếp theo.
Chương 2: Ẩn dụ ý niệm và hoán dụ ý niệm miền “bộ phận cơ thể người”
trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán
Từ việc vận dụng cơ sở lí thuyết trong chương 1, chúng tôi thiết lập các mô hình


8
ánh xạ ADYN, HDYN BPCTN, sơ đồ hình ảnh và sơ đồ tâm lan tỏa của từ ngữ có tần
số xuất hiện nhiều nhất; lý giải các đặc trưng văn hóa – dân tộc, đặc biệt là cách người
Hán tri nhận về BPCTN thông qua tục ngữ và ca dao.
Chương 3: Ẩn dụ ý niệm và hoán dụ ý niệm miền “bộ phận cơ thể người”
trong tục ngữ, ca dao tiếng Việt
Chúng tôi thiết lập các mô hình ánh xạ ADYN, HDYN BPCTN, sơ đồ hình
ảnh và sơ đồ tâm lan tỏa của từ ngữ có tần số xuất hiện nhiều nhất; lý giải các đặc
trưng văn hóa – dân tộc, đặc biệt là cách người Việt tri nhận về BPCTN thông qua
tục ngữ và ca dao.
Chương 4: Điểm tương đồng và dị biệt của ẩn dụ ý niệm và hoán dụ ý niệm
miền bộ phận cơ thể người trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán và tiếng Việt
Chúng tôi sử dụng kết quả miêu tả và phân tích trong chương 2 và chương 3
để tiến hành tìm ra những điểm tương đồng và dị biệt của hai cơ chế tri nhận ADYN
và HDYN “BPCTN” trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán và tiếng Việt.


9
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ THUYẾT
1.1. Dẫn nhập
Chương 1 của luận án trình bày tổng quan vấn đề nghiên cứu về ADYN,
HDYN “BPCTN” trên thế giới và ở Việt Nam; cơ sở lý thuyết của đề tài, bao gồm:
khái niệm cơ thể người, tính nghiệm thân, phạm trù và phạm trù hóa; khái niệm, đặc

Cơ sở lý thuyết về NNHTN đã được các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước
vận dụng vào việc phân tích tiếng mẹ đẻ hoặc đối chiếu giữa ngôn ngữ mẹ đẻ và
một ngôn ngữ khác. Trong đó, các công trình, bài viết liên quan đến ADYN về từ
ngữ chỉ BPCTN chiếm số lượng đáng kể.
Hướng vận dụng lí thuyết NNHTN trong việc phân tích ADYN và HDYN từ
ngữ chỉ BPCTN trong tiếng mẹ đẻ có các bài viết và công trình sau:
Bài viết “A Cognitive Approach to Metaphor and Metonymy Related to the
Human Body” (Một cách tiếp cận tri nhận đến ẩn dụ và hoán dụ có liên quan đến
cơ thể người) của Wei (2010) [48] đã tổng kết lại hai mô hình ánh xạ ADYN và
HDYN. Trong đó, tác giả đã chỉ ra được sự ánh xạ từ miền con người sang miền
không phải là con người, ví dụ: He lives in the head of the river (Anh ấy sống ở đầu
sông). Đây là kiểu ánh xạ dựa vào vị trí. Tác giả còn chỉ ra hai sơ đồ hình ảnh của
ADYN BPCTN, như con người liên quan đến sơ đồ hình ảnh UP- DOWN (LÊN –
XUỐNG), ví dụ: My heart sank (Trái tim tôi đã chìm/ Tôi đã buồn.)-> VUI LÀ
HƯỚNG LÊN và KHÔNG VUI LÀ HƯỚNG XUỐNG, He came down with the flu
(Anh ấy đã xuống dốc do bệnh cúm) -> MẠNH KHỎE LÀ HƯỚNG LÊN và ỐM
YẾU LÀ HƯỚNG XUỐNG; con người liên quan đến sơ đồ hình ảnh PATH (LỐI/
NGUỒN LỐI ĐÍCH), ví dụ: I ran my eyes over those pictures (Tôi đã đưa mắt tôi
đến những bức tranh đằng kia). Bài viết còn phân tích HDYN BPCTN như BỘ
PHẬN – TOÀN THỂ, ví dụ: We need some new blood in the organization (Chúng
tôi cần vài dòng máu mới trong tổ chức/ Chúng tôi cần vài người mới trong tổ
chức), BỘ PHẬN – BỘ PHẬN, ví dụ: She likes reading Shakespeare (Cô ấy thích
đọc Shakespeare ). Tác giả này cũng nhấn mạnh đến điểm giống và điểm khác nhau
giữa ADYN và HDYN. Bằng cách phân loại và phân tích các biểu thức ẩn dụ, hoán
dụ tác giả có thể kết luận rằng các phạm trù là các hệ thống và kết nối tự nhiên với
nhận thức của con người và tính nghiệm thân đối với thế giới bên ngoài. Đây là
công trình đã vận dụng thành công lý thuyết NNHTN để chỉ ra hai mô hình tri nhận
ẩn dụ và hai sơ đồ hình ảnh từ miền nguồn là từ ngữ chỉ BPCTN. Nguồn ngữ liệu
của công trình là các câu được dẫn ra từ các cuốn từ điển như Oxford Advanced


Theo hướng nghiên cứu này còn có bài “Cognitive Analysis of ChineseEnglish Metaphors of Animal and Human Body Part Words” (Phân tích tri nhận của
ẩn dụ từ chỉ động vật và BPCTN trong tiếng Hán và tiếng Anh ) của Song (2009)
[41]. Tác giả đã tìm ra điểm giống nhau trong cấu trúc và nghĩa ẩn dụ của BPCTN
trong tiếng Hán và tiếng Anh như: “horse back (mǎ bēi)”(lưng ngựa),“horse-faced
(mǎ liǎn)”(mặt ngựa), “horse hair (mǎ zōng)”(bờm ngựa), “cat’s eye (māo
yǎn)”(mắt mèo), “sheep skin (yáng pí)”(da cừu).


12
Các nghiên cứu về đối tượng này cũng đã mở rộng trong mối quan hệ với văn
hóa. Công trình “Culture, Body, and Language: Conceptualizations of Internal Body
Organs across Cultures and Languages” (Văn hóa, cơ thể và ngôn ngữ: Tri nhận
BPCTN qua văn hóa và ngôn ngữ ) của Yu Ning và cộng sự (2008) [50], “From Body
to Meaning in Culture” (Từ cơ thể đến nghĩa trong văn hóa) của Yu Ning (2009) [51]
và là hai công trình trình bày về mối quan hệ mật thiết giữa ADYN, cơ thể và văn
hóa. Chúng giống như quan hệ ba cạnh của một hình tam giác. ADYN thường bắt
nguồn từ kinh nghiệm cơ thể, mô hình văn hóa thường được cấu trúc bởi những
ADYN. Một từ ngữ nào đó tác động lên một từ ngữ khác thì chắc chắn sẽ ảnh hưởng
đến từ ngữ thứ ba. Không có cơ thể sẽ không có thế giới quan. Tuy nhiên ống kính
của thế giới quan chính là “màu sắc văn hóa”và “khung ẩn dụ”. Nó được xuyên qua
như “thấu kính” để chúng ta tri nhận thế giới.
Ở Trung Quốc, các công trình nghiên cứu liên quan đến từ ngữ chỉ BPCTN
trong NNHTN chia làm các hướng nghiên cứu chủ yếu như sau:
Thứ nhất là những công trình, bài viết nghiên cứu theo hướng vận dụng lý
thuyết tri nhận vào nghiên cứu tiếng Hán, đó là các công trình như: “心心 “心”心心心心心 心
心心心心心” (Mạng lưới đa nghĩa của “tim/tâm” trong tiếng Hán: hoán dụ và ẩn dụ)
của tác giả 俗俗俗 (Trương Kiến Lý) (2005) [78] đã đưa ra các ẩn dụ “tâm/tim” như:
TIM LÀ THỰC THỂ, ví dụ: 心心 (tâm nhĩ), 心心 (tâm thất); TIM LÀ TRUNG ƯƠNG
như: 心心 (tâm thổ/lớp đất giữa), 心心 (thủ tâm/ lòng bàn tay); hoán dụ “tim” như:
TIM LÀ TƯ DUY, TƯ TƯỞNG, ví dụ: 心心(tháo tâm / nhọc lòng lo nghĩ), 心心 (giao

trong tư duy của con người. Đồng thời cũng thể hiện rõ tính đặc sắc văn hóa trong
ADYN “tay” của hai dân tộc; “ 心 心 心 心 心 心 心 心 心 心 心 心 心 心 心 心 心 HEAD 心 HEART”
(Nghiên cứu đối chiếu HEAD (đầu) và HEART (tim) trong tiếng Anh và tiếng Hán
dưới góc nhìn NNHTN) của tác giả 许许 (Lưu Mạn) (2011) [62] đã phát hiện rằng ẩn
dụ “BPCTN” trong tiếng Anh và tiếng Hán đều bắt nguồn từ tính nghiệm thân, có
cơ sở sinh lý và tâm lý giống nhau, tức tính phổ biến của tri nhận. Tuy nhiên, về
phương diện biểu đạt, ẩn dụ “BPCTN” trong tiếng Anh và tiếng Hán vẫn tồn tại sự
dị biệt nhất định, đặc biệt là trong tiếng Hán có sử dụng ánh xạ giữa các từ ngữ chỉ
BPCTN để chỉ quan hệ giữa các sự vật hoặc quan hệ xã hội mà trong tiếng Anh
không có.
Ở Việt Nam, các bài báo và công trình nghiên cứu liên quan đến BPCTN
trong NNHTN không nhiều, chủ yếu nghiên cứu theo hướng đối chiếu giữa các
ngôn ngữ. Chúng tôi thấy có các công trình như sau: luận án Thành ngữ tiếng Anh
và thành ngữ tiếng Việt có từ ngữ chỉ BPCTN dưới góc nhìn NNHTN của tác giả
Nguyễn Ngọc Vũ (2008) [23]. Tác giả của luận án này đã tìm ra sự tương đồng và dị
biệt của hai cơ chế tri nhận là ẩn dụ và hoán dụ trong thành ngữ tiếng Anh và tiếng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status