Từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể người trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán và tiếng Việt dưới góc nhìn ngôn ngữ học tri nhận (Luận án tiến sĩ) - Pdf 50

LIÊU THỊ THANH NHÀN

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
--*--

LIÊU THỊ THANH NHÀN

*
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC

TỪ NGỮ CHỈ BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI
TRONG TỤC NGỮ, CA DAO TIẾNG HÁN VÀ TIẾNG VIỆT
DƯỚI GÓC NHÌN NGÔN NGỮ HỌC TRI NHẬN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC

*
Huế - 2018

Huế - 2018


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
--*--

LIÊU THỊ THANH NHÀN

TỪ NGỮ CHỈ BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI
TRONG TỤC NGỮ, CA DAO TIẾNG HÁN VÀ TIẾNG VIỆT

nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Khoa học, Đại học Sư phạm, Đại học Huế, Viện
Ngôn ngữ học, Viện Từ điển học và Bách khoa thư và các nhà khoa học đã trang bị kiến thức, chỉ bảo cho tôi trong quá
trình học tập, nâng cao chất lượng đề tài nghiên cứu.
Tôi đặc biệt biết ơn Ban Giám hiệu – Lãnh đạo trường Đại học Ngoại ngữ, các Phòng ban, Khoa – Bộ môn
và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ và chia sẻ với tôi về mọi mặt trong suốt chương trình học tập Nghiên cứu sinh.
Tôi xin cảm ơn Khoa Ngữ văn, Phòng Sau Đại học trường Đại học Khoa học đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi
hoàn thành luận án.
Tôi ghi nhớ và trân trọng tình cảm, sự nhiệt tình của anh chị em Nghiên cứu sinh, bạn bè đã cùng tôi vượt
qua nhiều thử thách, góp ý cho tôi để tôi có thể đạt kết quả nghiên cứu trọn vẹn.
Trân trọng!
Huế, tháng 10 năm 2017
Tác giả luận án
Liêu Thị Thanh Nhàn


MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................2
2.1. Mục đích nghiên cứu .....................................................................................2
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................3
3.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................3
3.2. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................3
4. Ngữ liệu nghiên cứu ............................................................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................4
6. Đóng góp của luận án ..........................................................................................7
6.1. Về lí luận .......................................................................................................7

hai miền ý niệm nguồn và đích trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán ..........................49
2.2.1. Nhóm từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể người trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán 50
2.2.2. Nhóm từ ngữ kết hợp với danh từ chỉ bộ phận cơ thể người trong việc
tạo nên ẩn dụ ý niệm và hoán dụ ý niệm ............................................................51
2.3. Mô hình tổng quát về sự chọn lọc và phân bố các thuộc tính bộ phận cơ thể
người điển dạng trong hai miền ý niệm nguồn và đích ........................................52
2.4. Thiết lập sự ánh xạ của mô hình tri nhận của ẩn dụ ý niệm và hoán dụ ý niệm
"bộ phận cơ thể người" trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán.......................................55
2.4.1. Sự ánh xạ của mô hình tri nhận của ẩn dụ ý niệm "bộ phận cơ thể người"
trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán .........................................................................55
2.4.2. Sự ánh xạ của mô hình tri nhận của hoán dụ ý niệm "bộ phận cơ thể
người" trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán .............................................................62
2.5. Tiểu kết ...........................................................................................................78
Chương 3: ẨN DỤ Ý NIỆM VÀ HOÁN DỤ Ý NIỆM MIỀN "BỘ PHẬN CƠ
THỂ NGƯỜI" TRONG TỤC NGỮ VÀ CA DAO TIẾNG VIỆT ......................80
3.1. Dẫn nhập .........................................................................................................80
3.2. Sự chọn lọc và phân bố các thuộc tính bộ phận cơ thể người điển dạng trong
hai miền ý niệm nguồn và đích trong tục ngữ, ca dao tiếng Việt ..........................80
3.2.1. Nhóm từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể người trong tục ngữ, ca dao tiếng Việt 81
3.2.2. Nhóm từ ngữ kết hợp với các danh từ chỉ bộ phận cơ thể người trong
việc tạo nên ẩn dụ ý niệm và hoán dụ ý niệm ....................................................82
3.3. Mô hình tổng quát về sự chọn lọc và phân bố các thuộc tính bộ phận cơ thể
người điển dạng trong hai miền ý niệm nguồn và đích trong tục ngữ, ca dao tiếng
Việt.........................................................................................................................83


3.4. Thiết lập sự ánh xạ của mô hình tri nhận của ẩn dụ ý niệm và hoán dụ ý niệm
miền “bộ phận cơ thể người” trong tục ngữ, ca dao tiếng Việt ............................86
3.4.1. Sự ánh xạ của mô hình tri nhận của ẩn dụ ý niệm “bộ phận cơ thể người”
trong tục ngữ, ca dao tiếng Việt .........................................................................86


: BPCTN

NNHTN

: Ngôn ngữ học tri nhận

ADYN

: Ẩn dụ ý niệm

HDYN

: Hoán dụ ý nhiệm

NCTN

: Ngữ cảnh tri nhận

TN

: Tục ngữ

CD

: Ca dao

VC

: Vật chứa


: Nhà xuất bản


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1.

Danh sách các danh từ chỉ BPCTN trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán và
tiếng Việt .............................................................................................20

Bảng 2.1.

Nhóm danh từ chỉ BPCTN và nhóm từ ngữ kết hợp với danh từ chỉ
BPCTN trong việc tạo nên ADYN và HDYN trong tục ngữ, ca dao
tiếng Hán .............................................................................................50

Bảng 2.2.

Miền ý niệm đích của ADYN "BPCTN" trong tục ngữ tiếng Hán ....52

Bảng 2.3.

Miền ý niệm đích của ADYN "BPCTN" trong ca dao tiếng Hán .......52

Bảng 2.4.

Miền ý niệm đích của HDYN "BPCTN" trong tục ngữ tiếng Hán .....53

Bảng 2.5.

từ ngữ “lòng” .....................................................................................109

Bảng 4.1.

Số lượng và tỉ lệ của danh từ chỉ BPCTN tham gia vào việc cấu tạo
nên ADYN trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán và tiếng Việt. ..............120

Bảng 4.2.

Số lượng và tỉ lệ của các miền đích của ADYN trong tục ngữ, ca dao
tiếng Hán và tiếng Việt......................................................................123

Bảng 4.3.

Số lượng và tỉ lệ của danh từ chỉ BPCTN tham gia vào việc cấu tạo
nên HDYN trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán và tiếng Việt. ..............131

Bảng 4.4.

Số lượng và tỉ lệ của các miền đích của HDYN trong tục ngữ, ca dao
tiếng Hán và tiếng Việt......................................................................135


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tâm lan tỏa của phạm trù ngữ nghĩa ............................................40
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa ngôn ngữ, cơ thể và tri nhận.....................................42
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ hình ảnh “VẬT CHỨA LÀ TIM” ...............................................57
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ hình ảnh “VẬT CHỨA LÀ BỤNG” ...........................................58
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ hình ảnh của câu tục ngữ “Chân đá sau gáy” ..............................65
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ tâm lan tỏa của ADYN và HDYN “心 (tim)” trong tục ngữ, ca

và các cơ quan khác. Tuy nhiên, cơ thể và những gì chúng ta làm với nó sẽ xuất
hiện các tình huống khác nhau trong những nền văn hóa khác nhau. Chẳng hạn,
cách người Pháp đi trên đường khác với người Mĩ, cơ thể của nam giới khác với nữ
giới, cơ thể người Hán khác với người Việt. [Lakoff (1999), dẫn theo [26], tr. 1]
Bộ phận cơ thể người (BPCTN) là ngọn nguồn của việc con người tri nhận thế
giới. Cái mà con người tri nhận trước tiên là cơ thể của chính mình. Họ thông qua cơ
thể để lí giải thế giới bên ngoài [53, tr. 125]. Do đó, từ rất lâu, cơ thể người đã trở
thành đối tượng thu hút sự quan tâm của nhiều khoa học: triết học, tâm lí học, sinh
học, y học, ngôn ngữ học, v.v.. Mặc dù cơ thể người và các bộ phận tạo thành mang
tính vật chất, cụ thể, nhưng con người cũng đã mượn từ ngữ chỉ BPCTN để biểu đạt
những khái niệm thuộc lĩnh vực tinh thần, trừu tượng. Ở đây, ngôn ngữ học tri nhận
(NNHTN) đã có năng lực lớn trong việc kiến giải nhiều điều thú vị về con người,
đặc biệt là các từ ngữ chỉ BPCTN như: đầu, mặt, tai, mắt, mũi, miệng v.v thông qua
hai cơ chế tri nhận ẩn dụ ý niệm (ADYN) và hoán dụ ý niệm (HDYN). Thành quả
của trường phái này cũng đã mang lại tiến bộ đáng kể cho khoa học ngôn ngữ. Nhìn
chung, có rất nhiều cách để tiếp cận đến từ ngữ chỉ BPCTN, nhưng hình như chưa
có một sự thỏa đáng nào ngoài cách tiếp cận theo hướng tri nhận. Do đó, việc vận
dụng lí thuyết của NNHTN để nghiên cứu các từ ngữ chỉ BPCTN là một công việc
rất hợp lí.


2
Thêm vào đó, trong mấy chục năm trở lại đây, hướng nghiên cứu đối chiếu
các ngôn ngữ đã đem lại nhiều thành tựu về lí thuyết cũng như ứng dụng. Vậy nên,
việc đối chiếu ADYN và HDYN BPCTN nhằm làm nổi bật những đặc điểm về tri
nhận và đặc trưng văn hóa dân tộc được thể hiện trong tục ngữ, ca dao tiếng Hán và
tiếng Việt là điều có ý nghĩa.
Ngoài ra, trong quá trình dạy học ngoại ngữ, nếu giáo viên giải thích rõ vai
trò của hai cơ chế tri nhận ADYN và HDYN BPCTN trong tục ngữ, ca dao tiếng
Hán và tiếng Việt sẽ giúp người học có thể hiểu thấu đáo nghĩa của tục ngữ, ca dao

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là ADYN và HDYN "BPCTN" trong tục
ngữ, ca dao tiếng Hán và tiếng Việt.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Trên cơ thể người có rất nhiều cơ quan, có cơ quan bên ngoài, có cơ quan
bên trong. Mỗi cơ quan đều có một tên gọi riêng. Những từ ngữ được dùng để biểu
thị các cơ quan đó được gọi là từ ngữ chỉ BPCTN. Chúng tôi chỉ nghiên cứu các
danh từ chỉ BPCTN có tư cách của một nguyên tố ngữ nghĩa, hoặc xuất hiện với tần
số lớn, trong đó chủ yếu tập trung vào các danh từ như: 心 (tim), 嘴 (miệng), 眼睛
(mắt), 脚 (chân), 手 (tay), 脸/面 (mặt), v.v trong tiếng Hán và tay, miệng, mặt, mắt,
chân, v.v trong tiếng Việt;
- “Lòng”, “tâm” và “dạ” trong tiếng Việt mặc dù không xác định được miền
nguồn cụ thể, nhưng chúng cũng được người Việt xem như là bụng của con người, coi là
biểu tượng của tình cảm, ý chí của con người nên chúng vẫn nằm trong phạm vi nghiên
cứu của chúng tôi;
- Chúng tôi không nghiên cứu các tính từ chỉ đặc trưng, tính chất của
BPCTN như: 长 (dài), 短 (ngắn), 高 (cao), 低 (thấp), v.v trong tiếng Hán và to,
nhỏ, bé, cao, thấp, chắc, cứng, mềm, v.v trong tiếng Việt, các động từ chỉ hoạt động
sinh học của BPCTN như: 叩(cúi), 抱 (ôm), 抹 (bôi), 听 (nghe), 看 (nhìn/ xem),v.v
trong tiếng Hán và đi, bước, ngậm, nói, giương, v.v trong tiếng Việt với tư cách là
các ý niệm riêng biệt, mà chỉ nghiên cứu chúng trong mối quan hệ với các danh từ
chỉ BPCTN trong việc tạo nên ADYN và HDYN;
- Chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu những mô hình ánh xạ ẩn dụ và hoán dụ từ
miền nguồn “BPCTN” đến những miền ý niệm đích khác, chứ không nghiên cứu sự
chuyển di ngược từ những miền ý niệm khác đến miền ý niệm “BPCTN”.


4
4. Ngữ liệu nghiên cứu

Luận án đủ ở file: Luận án full













Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status