BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGÔ PHI HÙNG
NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG THỨC CẤU TẠO
HỆ THUẬT NGỮ KHOA HỌC TỰ NHIÊN TIẾNG VIỆT
(trên tư liệu thuật ngữ Toán - Cơ - Tin học, Vật lí)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN
NGHỆ AN - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGÔ PHI HÙNG
NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG THỨC CẤU TẠO
HỆ THUẬT NGỮ KHOA HỌC TỰ NHIÊN TIẾNG VIỆT
(trên tư liệu thuật ngữ Toán - Cơ - Tin học, Vật lí)
Chuyên ngành: Lí luận ngôn ngữ
Mã số: 62 22 01 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN
Người hướng dẫn khoa học:
1. GS. TS. LÊ QUANG THIÊM
2. PGS. TS. HOÀNG TRỌNG CANH
B
Thành tố có nghĩa, không độc lập
3.
D
Danh từ
4.
Đg
Động từ
5.
KHTN
6.
MH
Khoa học Tự nhiên
Mô hình
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ SỐ LIỆU
Thuật ngữ KHTN là từ ghép chính phụ trật tự xuôi ..............61
Bảng 2.7.
Số lượng mô hình cấu tạo thuật ngữ KHTN là từ ghép
chính phụ trật tự xuôi ...........................................................67
Bảng 2.8.
Thuật ngữ KHTN là từ ghép chính phụ trật tự ngược ...........69
Bảng 2.9.
Số lượng mô hình cấu tạo thuật ngữ KHTN là từ ghép
chính phụ trật tự ngược ........................................................72
Biểu đồ 2.10.
Tỉ lệ các mô hình cấu tạo thuật ngữ KHTN là từ ghép
đẳng lập ................................................................................76
Biểu đồ 2.11.
Tỉ lệ các mô hình cấu tạo thuật ngữ KHTN là từ ghép
chính phụ trật tự xuôi ...........................................................77
Biểu đồ 2.12.
Tỉ lệ các mô hình cấu tạo thuật ngữ KHTN là từ ghép
Số lượng thuật ngữ là danh ngữ thuộc mô hình: Phần
phụ trước + Phần trung tâm ................................................ 136
Bảng 3.6.
Số lượng thuật ngữ là danh ngữ thuộc mô hình: Phần
phụ trước + Phần trung tâm + Phần phụ sau ....................... 136
Bảng 3.7.
Số lượng thuật ngữ là danh ngữ thuộc mô hình: Phần
trung tâm + Phần phụ sau ................................................... 137
Biểu đồ 3.8.
Tỉ lệ thành tố tham gia cấu tạo thuật ngữ KHTN là
danh ngữ ............................................................................ 139
Bảng 3.9.
Số lượng thuật ngữ là động ngữ thuộc mô hình: Phần
phụ trước + Phần trung tâm ................................................ 140
Bảng 3.10.
Số lượng thuật ngữ là động ngữ thuộc mô hình: Phần
phụ trước + Phần trung tâm + Phần phụ sau ....................... 140
Bảng 3.11.
KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ở BẬC TỪ ............................................................39
2.1. Quan niệm từ - từ điển và các kiểu loại cấu trúc từ tiếng Việt .............39
2.1.1. Quan niệm từ - từ điển ..................................................................39
2.1.2. Các kiểu loại cấu trúc từ tiếng Việt ...............................................40
2.2. Thành tố cấu tạo thuật ngữ ở cấp độ từ................................................42
2.2.1. Thành tố cơ sở ..............................................................................43
2.2.2. Thành tố trực tiếp..........................................................................43
2.3. Quan niệm mô hình cấu tạo từ và phạm vi khảo sát ............................44
2.3.1. Quan niệm mô hình cấu tạo từ ......................................................44
2.3.2. Phạm vi khảo sát...........................................................................45
2.4. Thuật ngữ khoa học tự nhiên là từ ghép ..............................................47
2.4.1. Khái niệm từ ghép.........................................................................47
2.4.2. Thuật ngữ khoa học tự nhiên là từ ghép đẳng lập ..........................50
2.4.3. Thuật ngữ khoa học tự nhiên là từ ghép chính phụ........................59
2.5. Các mô hình sản sinh thuật ngữ...........................................................73
2.5.1. Quan niệm sản sinh.......................................................................73
2.5.2. Những mô hình có sức sản sinh lớn ..............................................75
2.6. Tiểu kết chương 2 ...............................................................................85
Chương 3. PHƯƠNG THỨC VÀ MÔ HÌNH CẤU TẠO THUẬT NGỮ
KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ở BẬC NGỮ .........................................................88
3.1. Giới hạn khái niệm và nội dung khảo sát.............................................88
3.1.1. Giới hạn khái niệm........................................................................88
3.1.2. Nội dung khảo sát .........................................................................89
3.2. Thuật ngữ khoa học tự nhiên có cấu tạo là danh ngữ...........................91
3.2.1. Khái niệm danh ngữ......................................................................91
3.2.2. Mô hình cấu trúc của danh ngữ .....................................................91
tượng nghiên cứu cần yếu của Việt ngữ học.
1.2. Từ những năm đầu thế kỉ XX, đặc biệt là từ những năm 40 về sau,
việc biên soạn thuật ngữ tiếng Việt có những bước phát triển. Năm 1942 cuốn
Danh từ khoa học của tác giả Hoàng Xuân Hãn ra đời, là mốc đánh dấu hệ
thuật ngữ khoa học tự nhiên (KHTN) và công nghệ Việt Nam hình thành, bước
phát triển đầu tiên của thuật ngữ khoa học tiếng Việt. Tiếp theo, sau 1945, hàng
loạt thuật ngữ Hóa học, Sinh học lần lượt được xuất bản; nội dung khoa học
được nâng lên một bước và phát triển theo định hướng: chính xác, hệ thống,
quốc tế và dân tộc. Đến nay, cùng với sự phát triển sâu rộng của các ngành
khoa học, hệ thống thuật ngữ tiếng Việt, nhất là hệ thống thuật ngữ các ngành
KHTN đã phát triển nhanh chóng, mạnh mẽ không chỉ về từng thuật ngữ đơn lẻ
2
mà cả hệ thống. Nghiên cứu thuật ngữ tiếng Việt tuy đã có nhiều thành tựu
nhưng còn rất nhiều vấn đề của thuật ngữ cần đào sâu, trong đó có vấn đề
chuẩn hóa trong thời kì mới.
1.3. Từ trước đến nay, nói đến xây dựng, phát triển thuật ngữ, người ta đề
cập đến nhiều con đường như: thuật ngữ hóa từ thông thường, tạo thuật ngữ trên
cơ sở ngữ liệu vốn có, vay mượn thuật ngữ nước ngoài. Trong đó, con đường
cấu tạo thuật ngữ mới có ý nghĩa quan trọng, vì nó sử dụng chất liệu ngôn ngữ
dân tộc. Chính vì vậy, việc đi sâu nghiên cứu các phương thức cấu tạo của hệ
thuật ngữ KHTN trong tiếng Việt là cần thiết, góp phần vào quá trình xây dựng
và chuẩn hóa hệ thuật ngữ tiếng Việt nói chung và hệ thuật ngữ KHTN nói riêng
theo phương châm: khoa học (chính xác, hệ thống), quốc tế và dân tộc. Mặt
khác, hiểu rõ các đặc điểm cấu tạo của hệ thuật ngữ KHTN tiếng Việt cũng sẽ
góp phần vào việc khẳng định vai trò của tiếng Việt trong lĩnh vực khoa học, góp
phần vào quá trình truyền bá tri thức, phát triển khoa học ở Việt Nam. Kết quả
nghiên cứu của luận án có thể được sử dụng vào việc biên soạn từ điển, tạo điều
kiện cho việc giảng dạy và học tập tốt hệ thuật ngữ khoa học tiếng Việt nói
Riêng nghiên cứu về cấu tạo của thuật ngữ, năm 1939 tác giả G.O. Vinokur
(Г.О. Винокур) đã có bài “Về một số hiện tượng cấu tạo từ trong hệ thuật ngữ
kĩ thuật Nga” [135].
Ở Việt Nam, thuật ngữ khoa học xuất hiện muộn hơn so với các nước
phương Tây. Vào những năm đầu thế kỉ XX, một số thuật ngữ khoa học xã
hội đã được các tác giả Đông Kinh Nghĩa Thục giới thiệu. Từ những năm
1917 trở đi, việc xây dựng, hình thành thuật ngữ đã có những biểu hiện từ tự
phát đến tự giác, trên tạp chí Nam Phong (1917 - 1934) đã có ý kiến bàn bạc
về việc biên soạn từ điển, đặt danh từ khoa học. Chẳng hạn như bài viết của
Nguyễn Ứng “Về sự dịch tiếng hóa học”, Nguyễn Triệu Luật bàn về “Danh từ
4
hóa học”. Một số từ điển (tự điển) đã được xuất bản như: Việt Nam tự điển, do
Hội khai trí Tiến Đức khởi thảo, xuất bản lần đầu năm 1931, Hán Việt từ điển
của Đào Duy Anh, Quan - Hải, Tùng - Thư xuất bản năm 1932 và Danh từ
khoa học (Toán, Lí, Hóa, Thiên văn) của Hoàng Xuân Hãn, xuất bản năm
1942. “Cuốn Danh từ khoa học của Hoàng Xuân Hãn không chỉ cung cấp tư
liệu từ ngữ mới, tri thức mới mà cả phương pháp, cách thức sáng tạo thuật
ngữ tiếng Việt hiện đại. Đóng góp lớn của công trình này không chỉ ở vốn
thuật ngữ một số ngành khoa học cơ bản lần đầu được xây dựng cấu tạo mà
còn là lí luận về hệ thuật ngữ, về nguyên tắc và phương pháp xây dựng hệ
thuật ngữ tiếng Việt hiện đại” [113, tr.190]. Sau cuốn Danh từ khoa học của
Hoàng Xuân Hãn, một số từ điển đã được xuất bản như Danh từ thực vật của
Nguyễn Hữu Quán và Lê Văn Căn, Danh từ vạn vật học của Đào Văn Tiến
(1945), Danh từ y học của Lê Khắc Thiền và Phạm Khắc Quảng, v.v.
Do điều kiện lịch sử và xã hội, phải đến những năm 60 của thế kỉ XX,
vấn đề thuật ngữ mới thực sự trở thành mối quan tâm của các nhà khoa học
Việt Nam. Năm 1960, Ban Sử Địa Văn (tiền thân của Viện Khoa học Xã hội
Việt Nam, nay là Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam) đã ban hành
mong muốn góp một phần công sức vào lĩnh vực phát triển và chuẩn hóa
thuật ngữ nói chung và hệ thuật ngữ KHTN tiếng Việt nói riêng.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích
Luận án nghiên cứu các phương thức cấu tạo hệ thuật ngữ KHTN
tiếng Việt mà cụ thể là hệ thuật ngữ Toán - Cơ - Tin học, Vật lí nhằm rút ra
các đặc điểm cơ bản về cấu tạo của hệ thuật ngữ này. Trên cơ sở đó, luận án
sẽ đưa ra một bức tranh tổng quát về các phương thức và mô hình cấu tạo;
đề xuất một số ý kiến đối với việc phát triển và chuẩn hóa hệ thuật ngữ này
trong tiếng Việt.
6
3.2. Nhiệm vụ
Để đạt được mục đích trên, luận án của chúng tôi hướng tới giải quyết
các nhiệm vụ sau đây:
- Hệ thống hóa các quan điểm lý thuyết về thuật ngữ khoa học nói
chung và về thuật ngữ KHTN tiếng Việt nói riêng. Đồng thời xem xét sơ bộ
về sự hình thành và phát triển của hệ thuật ngữ KHTN tiếng Việt trong mối
quan hệ với lịch sử phát triển của các ngành khoa học cơ bản này của Việt
Nam thời hiện đại.
- Khảo sát phương thức và mô hình cấu tạo hệ thuật ngữ KHTN Toán Cơ - Tin học, Vật lí tiếng Việt ở bậc từ.
- Khảo sát phương thức và mô hình cấu tạo hệ thuật ngữ KHTN Toán Cơ - Tin học, Vật lí tiếng Việt ở bậc ngữ.
Thông qua sự phân tích các mô hình cấu tạo, liên hệ tới những mô hình
có sức sản sinh cao, rút ra các mô hình cấu tạo cơ bản của các hệ thuật ngữ
này trong tiếng Việt.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt kết quả nghiên cứu theo mục đích và nhiệm vụ đã đề ra, luận
án sử dụng các phương pháp sau:
4.1. Phương pháp miêu tả
các từ điển sau làm tư liệu nghiên cứu: Từ điển Anh - Việt khoa học tự nhiên,
tập 1, Toán - Cơ - Tin học và tập 2, Vật lí/ Nguyễn Văn Mậu (chủ biên), Nxb
Giáo dục, Hà Nội, 2008.
Đây là những từ điển được biên soạn bởi những nhà khoa học có uy tín
hàng đầu ở Việt Nam, những từ điển này được biên soạn vào dịp kỉ niệm 50 năm
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội (1956 - 2006).
6. Đóng góp của luận án
6.1. Ý nghĩa lí luận
- Việc nghiên cứu về hệ thuật ngữ KHTN tiếng Việt của luận án góp
phần tổng hợp, nhìn nhận toàn cảnh các vấn đề về thuật ngữ KHTN nói riêng
và thuật ngữ ở Việt Nam nói chung.
8
- Qua khảo sát và phân tích, luận án chỉ ra các đặc điểm của thuật ngữ
KHTN tiếng Việt về cấu tạo, từ đó sẽ góp phần thúc đẩy tiến trình xây dựng
hệ thuật ngữ KHTN tiếng Việt mang tính khoa học (tính chính xác, tính hệ
thống), tính quốc tế và tính dân tộc, thiết thực góp ích cho sự phát triển của
khoa học nói chung và hệ thuật ngữ KHTN tiếng Việt nói riêng.
- Kết quả nghiên cứu sẽ thực sự đóng góp vào việc xây dựng lí thuyết
về thuật ngữ khoa học nói riêng và lí luận về chuẩn hóa ngôn ngữ nói chung.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Trên cơ sở xác định được các đặc điểm về mặt cấu tạo của hệ thuật ngữ
KHTN tiếng Việt, luận án sẽ góp phần định hướng cho việc xây dựng và
chuẩn hóa thuật ngữ, rút kinh nghiệm cho việc xây dựng thuật ngữ khoa học
nói chung và hệ thuật ngữ KHTN nói riêng trong tiếng Việt hiện nay.
Luận án, ở mức độ khác nhau, trực tiếp hoặc gián tiếp, góp phần chuẩn
hóa và giữ gìn sự trong sáng, sự phát triển của tiếng Việt trong thời kì công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập khu vực và quốc tế.
7. Bố cục của luận án
hóa về sự vật, hiện tượng, thuộc tính và quan hệ của chúng đặc trưng cho
phạm vi chuyên môn đó” [dẫn theo 35, tr.11].
Đanilenko (В.П. Даниленко) cho rằng: “Thuật ngữ dù là từ (ghép
hoặc đơn) hay cụm từ đều là một kí hiệu tương ứng với một khái niệm”, và
“Bản chất của thuật ngữ với tư cách là một khái niệm hoàn toàn không trùng
với từ thông thường của ngôn ngữ toàn dân” [dẫn theo 35, tr.11].
10
A.S. Gerd (А.С. Герд) định nghĩa: “Thuật ngữ là một đơn vị từ vựng
- ngữ nghĩa có chức năng định nghĩa và được khu biệt một cách nghiêm ngặt
bởi các đặc trưng như tính hệ thống, tính đơn nghĩa; ở thuật ngữ không có
hiện tượng đồng nghĩa hay đồng âm trong phạm vi của một khoa học hoặc
một lĩnh vực tri thức cụ thể” [dẫn theo 105, tr.19].
Ở Việt Nam, việc nghiên cứu thuật ngữ bắt đầu từ những năm đầu thế
thế kỷ XX. Rất nhiều nhà khoa học Việt Nam đã đi vào nghiên cứu và đưa ra
những định nghĩa thuật ngữ, làm cho khái niệm “thuật ngữ” ngày một đầy đủ
và chính xác.
Năm 1960, trong cuốn Khái luận ngôn ngữ học, Nguyễn Văn Tu đã định
nghĩa: “Thuật ngữ là từ hoặc nhóm từ dùng trong các ngành khoa học, kĩ thuật,
chính trị, ngoại giao, nghệ thuật, v.v. và có một ý nghĩa đặc biệt, biểu thị chính
xác các khái niệm và tên các sự vật thuộc ngành nói trên" [131, tr.176]. Năm
1976, trong cuốn Từ và vốn từ tiếng Việt hiện đại, một lần nữa, ông lại đưa ra
định nghĩa về thuật ngữ: “Thuật ngữ là những từ và những cụm từ chỉ những
khái niệm của một ngành khoa học, ngành sản xuất hay ngành văn hóa nào đó
v.v... Ví dụ: đồng âm, phụ âm, nguyên âm thuộc về ngành ngôn ngữ học; giáo
án, lên lớp,... thuộc về ngành giáo dục học; ốcxi hidrô, benzen thuộc về ngành
hóa học; quang phổ, quang học, điện pin... thuộc về ngành lí v.v...
Đặc điểm của thuật ngữ là một từ chỉ có một nghĩa, không có từ đồng
nghĩa, không có sắc thái tình cảm, có thể có tính chất quốc tế (tùy từng
chuyên môn nhất định.
1.2. Thuật ngữ trong văn bản
Việt Nam hiện đang trên con đường hội nhập vào nền kinh tế thế giới.
Đi cùng với quá trình này, các ngành khoa học và công nghệ cũng đang phát
triển với tốc độ nhanh. Số lượng thuật ngữ (term) liên tục tăng, tỉ lệ thuật ngữ
xuất hiện trong các văn bản ngày càng cao. Đây là điều tất yếu của quá trình
công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, với số lượng thuật ngữ
Luận án đầy đủ ở file: Luận án full