ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
LÊ LÂM THI
ẨN DỤ PHẠM TRÙ LỬA
TRONG TIẾNG PHÁP VÀ TIẾNG VIỆT
TỪ GÓC ĐỘ NGÔN NGỮ HỌC TRI NHẬN
Chuyên ngành: Ngôn ngữ học
M số:
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Phạm Thị Anh Nga
. TS. Nguyễn Thị Bạch Nhạn
HUẾ - 2017
i
Lời câm ơn
Tôi xin trån trọng câm ơn các Thæy, Cô trường Đäi học Khoa học - Đäi học
Huế, trường Đäi học Sư phäm - Đäi học Huế, trường Đäi học Ngoäi ngữ - Đäi
học Huế, Viện Ngôn ngữ học, những người đã nhiệt tình giâng däy, truyền đät cho tôi
những kiến thức về ngôn ngữ học. Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn såu sắc đến
PGS.TS. Phäm Thị Anh Nga, TS. Nguyễn Thị Bäch Nhän, những người đã
tận tình hướng dẫn, cho tôi những lời khuyên quý báu, giúp tôi hoàn thiện luận án này.
Đồng thời, tôi xin được câm ơn gia đình, bän bè và đồng nghiệp đã luôn täo điều
kiện, giúp đỡ tôi câ về vật chçt lẫn tinh thæn trong suốt quá trình học tập và viết luận án.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................... 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3
4. Ngữ liệu nghiên cứu ................................................................................................ 3
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................................... 4
6. Đóng góp của luận án .............................................................................................. 6
7. Bố cục luận án ......................................................................................................... 6
Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
CỦA ĐỀ TÀI .................................................................................................................. 8
1.1. Dẫn nhập ................................................................................................................... 8
1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu .................................................................................. 8
1.2.1. Tổng quan kết quả nghiên cứu về ẩn dụ từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận ....... 8
1.2.2. Tổng quan kết quả nghiên cứu về “lửa” trong lĩnh vực ngôn ngữ .................. 14
1.2.3. Tổng quan kết quả nghiên cứu về “lửa” trong lĩnh vực văn hóa .................... 16
1.3. Cơ sở lý thuyết của luận án .................................................................................... 19
1.3.1. Một số khái niệm liên quan đến ẩn dụ ý niệm ................................................ 19
1.3.1.1. Phạm trù và sự phạm trù hóa ..................................................................... 19
1.3.1.2. Ý niệm và sự ý niệm hóa ........................................................................... 20
1.3.2. Những vấn đề về lý thuyết ẩn dụ ý niệm ........................................................ 22
1.3.2.1. Khái niệm ẩn dụ ý niệm ............................................................................. 22
1.3.2.2. Cơ sở trải nghiệm của ẩn dụ: tính nghiệm thân ......................................... 23
iv
1.3.2.3. Điển dạng trong nghiên cứu về ẩn dụ ý niệm ............................................ 24
1.3.2.4. Đặc điểm của ẩn dụ ý niệm ........................................................................ 25
1.3.2.5. Cấu trúc của ẩn dụ ý niệm ......................................................................... 26
1.3.2.6. Phân loại ẩn dụ ý niệm ............................................................................... 28
1.3.2.7. Ẩn dụ ý niệm với bức tranh ngôn ngữ về thế giới ..................................... 29
1.3.3. Một số vấn đề lý thuyết liên quan đến phạm trù lửa và ẩn dụ phạm trù lửa từ
2.5. Tiểu kết ................................................................................................................... 76
Chƣơng 3 ẨN DỤ PHẠM TRÙ LỬA TRONG TIẾNG VIỆT TỪ GÓC ĐỘ
NGÔN NGỮ HỌC TRI NHẬN .................................................................................. 78
3.1. Dẫn nhập ................................................................................................................. 78
3.2. Các nhóm từ ngữ thuộc phạm trù lửa và sự chọn lọc và phân bố các thuộc tính
điển dạng của lửa trong hai miền ý niệm nguồn - đích trong tiếng việt ........................ 79
3.2.1. Nhóm từ ngữ định danh lửa và các dạng thể liên quan đến lửa ...................... 79
3.2.2. Nhóm từ ngữ chỉ đặc điểm, trạng thái của lửa và của vật đang cháy ............. 81
3.2.3. Nhóm từ ngữ chỉ quá trình vận động của lửa và của vật đang cháy ............... 82
3.2.4. Nhóm từ ngữ chỉ hoạt động của con ngƣời với lửa ........................................ 82
3.2.5. Nhóm từ ngữ chỉ những đối tƣợng, khái niệm khác có liên quan đến lửa ...... 84
3.3. Tái lập sự ánh xạ của mô hình tri nhận của ẩn dụ ý niệm lửa trong tiếng Việt ...... 87
3.4. Mô hình tri nhận của ẩn dụ ý niệm về lửa trong tiếng Việt ................................... 90
3.4.1. Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích con ngƣời ................................. 92
3.4.1.1. Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích con ngƣời tâm lý, tình cảm . 95
3.4.1.2. Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích con ngƣời xã hội ............... 100
3.4.1.3. Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích con ngƣời sinh học ............ 102
3.4.1.4. Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích con ngƣời tâm linh ............ 104
3.4.2. Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích đời sống xã hội ....................... 107
3.4.3. Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích hiện tƣợng tự nhiên ................ 112
3.5. Tiểu kết ................................................................................................................. 114
Chƣơng
NHỮNG ĐIỂM TƢƠNG ĐỒNG VÀ KHÁC BIỆT CỦA ẨN DỤ
PHẠM TRÙ LỬA TRONG TIẾNG PHÁP VÀ TIẾNG VIỆT TỪ GÓC ĐỘ
NGÔN NGỮ HỌC TRI NHẬN ................................................................................ 115
4.1. Dẫn nhập ............................................................................................................... 115
4.2. Sự tƣơng đồng và khác biệt trong việc lựa chọn thuộc tính điển dạng giữa hai
vii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Các nhóm từ ngữ thuộc Phạm trù lửa trong tiếng Pháp ................................ 37
Bảng 2.2. Sự chuyển di ý niệm từ miền nguồn lửa đến những miền đích trong tiếng
Pháp .............................................................................................................. 44
Bảng 2.3. Số lƣợng và tỉ lệ ẩn dụ theo ý niệm miền nguồn trong tiếng Pháp ............... 45
Bảng 2.4. Mô hình tri nhận của ẩn dụ ý niệm lửa trong tiếng Pháp .............................. 50
Bảng 2.5. Số lƣợng và tỉ lệ ẩn dụ lửa khảo sát trong từ điển và trong các tác phẩm văn
học và phƣơng tiện truyền thông trong tiếng Pháp ...................................... 51
Bảng 2.6. Số lƣợng và tỉ lệ ẩn dụ từ miền nguồn lửa đến miền đích con ngƣời trong
tiếng Pháp ..................................................................................................... 52
Bảng 2.7. Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích đời sống xã hội trong tiếng Pháp
...................................................................................................................... 68
Bảng 2.8. Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích hiện tƣợng tự nhiên trong tiếng
Pháp .............................................................................................................. 74
Bảng 3.1. Các nhóm từ ngữ thuộc phạm trù lửa trong tiếng Việt ................................. 79
Bảng 3.2. Sự chuyển di ý niệm từ miền nguồn lửa đến những miền đích trong tiếng
Việt ............................................................................................................... 85
Bảng 3.3. Số lƣợng và tỉ lệ ẩn dụ theo ý niệm miền nguồn trong tiếng Việt ................ 86
Bảng 3.4. Mô hình tri nhận của ẩn dụ ý niệm lửa trong tiếng Việt ............................... 90
Bảng 3.5. Số lƣợng và tỉ lệ ẩn dụ lửa khảo sát trong từ điển và trong các tác phẩm văn
học và phƣơng tiện truyền thông trong tiếng Việt ....................................... 91
Bảng 3.6. Số lƣợng và tỉ lệ ẩn dụ từ miền nguồn lửa đến miền đích con ngƣời trong tiếng Việt 94
Bảng 3.7. Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích tình yêu trong tiếng Việt ........ 97
Bảng 3.8. Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích đời sống xã hội .....................107
Bảng 3.9.Sự ánh xạ từ miền nguồn lửa đến miền đích hiện tƣợng tự nhiên trong
tiếng Việt ...................................................................................................112
QUY ƢỚC VIẾT TẮT
1. BD: bản dịch
2. ĐHSP: Đại học Sƣ phạm
3. HLKHXH: Hàn lâm Khoa học xã hội
4. KHXH & NV: Khoa học Xã hội và Nhân văn
5. NXB: Nhà xuất bản
6. PTTT: Phƣơng tiện truyền thông
7. Stt: Số thứ tự
8. T/c NN: Tạp chí Ngôn ngữ
9. T/c NN & ĐS: Tạp chí Ngôn ngữ và Đời sống
10. TN: Tiểu nhóm
11. TPVH: Tác phẩm văn học
12. Tr.: trang
13. VHTT: Văn hóa Thông tin
14. V.intr.: Verbe intransitif (Động từ nội động)
15. V.trans.: Verbe transitif (Động từ ngoại động)
x
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Vấn đề ẩn dụ đã đƣợc nghiên cứu trong rất nhiều lĩnh vực theo những góc độ
và những cách thức khác nhau. Trong lĩnh vực ngôn ngữ học, trong một thời gian
dài, ẩn dụ chỉ đƣợc xem là một biện pháp tu từ hay một phƣơng thức phát triển thêm
nghĩa mới. Phải đến năm 1980, với công trình Metaphors We live by của G. Lakoff
& M. Johnson, một lý thuyết ngôn ngữ học mới về ẩn dụ mới ra đời. Ẩn dụ theo
quan điểm của ngôn ngữ học tri nhận là một trong những hình thức tƣ duy ý niệm,
trƣng tƣ duy dân tộc”, bộc lộ rõ nhất qua “bức tranh ngôn ngữ về thế giới”.
Chúng tôi chọn đề tài Ẩn dụ phạm trù lửa trong tiếng Pháp và tiếng Việt từ
góc độ ngôn ngữ học tri nhận để nghiên cứu, bởi theo chúng tôi biết ẩn dụ phạm trù
lửa là một đề tài rất lý thú nhƣng chƣa đƣợc nghiên cứu một cách thấu đáo. Từ bao
đời nay, lửa đã trở thành một biểu tƣợng văn hoá nhân loại với rất nhiều ý nghĩa.
Đối với mỗi dân tộc, biểu tƣợng lửa phản ánh phong phú đời sống tín ngƣỡng, đời
sống sinh hoạt, đời sống sản xuất và đời sống tình cảm của con ngƣời. Từ một biểu
tƣợng văn hoá, lửa đã đi sâu vào lĩnh vực ngôn từ để ở đó, những ý nghĩa biểu
tƣợng lửa tiếp tục đƣợc cấu tạo lại, tổ chức lại trong mối quan hệ với các nhân tố
của quá trình giao tiếp tạo thành một phƣơng thức ẩn dụ độc đáo. Trong tiếng Pháp
và tiếng Việt đã xuất hiện rất nhiều mô hình chuyển di ý niệm từ phạm trù lửa sang
ý niệm về các đối tƣợng thuộc các phạm trù khác. Những mô hình này sẽ cho chúng
ta thấy cách nhìn thế giới qua ý niệm về lửa của mỗi dân tộc. Mỗi sự chuyển di từ
phạm trù lửa sang phạm trù khác bao hàm cái đơn nhất mang đặc trƣng dân tộc nằm
trong cái phổ quát của toàn nhân loại. Việc nghiên cứu, đối chiếu ẩn dụ của phạm
trù lửa dựa trên nền tảng lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận trong tiếng Pháp và tiếng
Việt có thể góp phần giải quyết những nhầm lẫn của ngƣời học ngoại ngữ và ngƣời
tham gia giao tiếp liên văn hoá.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
a. Mục đích nghiên cứu
Mặc dù ngôn ngữ học tri nhận mà cụ thể là nghiên cứu về lý thuyết ẩn dụ ý
niệm đã đƣợc quan tâm trong một vài năm gần đây ở Việt Nam, song cho đến nay
số lƣợng các công trình nghiên cứu, đặc biệt là những công trình nghiên cứu đối
chiếu từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận vẫn chƣa nhiều. Mục đích nghiên cứu của
luận án là làm sáng tỏ những ẩn dụ ý niệm phạm trù lửa đƣợc sử dụng trong giao
tiếp hàng ngày cũng nhƣ trong các tác phẩm văn học tiếng Pháp và tiếng Việt, phân
tích mô hình ánh xạ của những ẩn dụ đó trong việc thể hiện tƣ duy của từng dân tộc,
từ đó tìm ra những điểm tƣơng đồng và khác biệt trong việc sử dụng ẩn dụ giữa hai
2
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát, thống kê những từ ngữ thuộc phạm trù lửa
trong từ điển Le Petit Robert (2014) trong tiếng Pháp và Từ điển tiếng Việt (1995) của
Hoàng Phê (chủ biên). Đây là những cuốn từ điển rất thông dụng và đƣợc đánh giá là
có sự sắp xếp khoa học nhất hiện nay. Bên cạnh đó chúng tôi còn khảo sát những ẩn
3
dụ của phạm trù lửa trên ngữ liệu thành ngữ, tục ngữ, ca dao - vốn đƣợc xem là
nguồn ngữ liệu phong phú phản ánh những kinh nghiệm từ đời sống hàng ngày của
mỗi cộng đồng ngƣời bản ngữ - từ những từ điển Dictionnaire des Proverbes et
Dictons
(Les
Usuels
du
Robert),
Encyclopédie
Universelle
(http://encyclopedie_universelle.fracademic.com) trong tiếng Pháp và Từ điển Thành
ngữ Tiếng Việt (2002) của Nguyễn Lực, Tục ngữ, ca dao, dân ca Việt Nam, NXB
Khoa học xã hội (1978) trong tiếng Việt. Bên cạnh đó, chúng tôi còn nhận thấy ngôn
ngữ văn học và ngôn ngữ đời sống bao giờ cũng sinh động hơn nhiều so với những từ
ngữ đƣợc miêu tả trong từ điển. Chính vì vậy, chúng tôi còn khảo sát 200 mẫu ngữ
về lửa trong các từ điển ở hai ngôn ngữ. Chúng tôi sử dụng phƣơng pháp thống kê
để đếm số lƣợng các từ ngữ trong các từ điển rồi phân loại chúng và trình bày trong
những biểu bảng tƣơng ứng, phân tích sự chuyển nghĩa ẩn dụ của từ ngữ trong mỗi
nhóm để tìm những thuộc tính điển dạng đƣợc lựa chọn trong miền ý niệm nguồn
tƣơng ứng với miền ý niệm đích. Ngoài ra, chúng tôi còn thu thập, thống kê, phân
loại những biểu thức ẩn dụ lửa trong các từ điển, trong các tác phẩm văn học và trên
các trang mạng điện tử phục vụ cho việc mô tả các mô hình ẩn dụ tri nhận trong
từng ngôn ngữ và so sánh - đối chiếu ẩn dụ ý niệm lửa trong hai ngôn ngữ.
- Theo hƣớng định tính, chúng tôi sử dụng phƣơng pháp miêu tả và phân tích ẩn
dụ từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận để phục hồi những ánh xạ ẩn dụ giữa hai miền ý
niệm nguồn - đích, khám phá những cấu trúc ẩn dụ ý niệm nằm bên dƣới lớp ngôn
ngữ biểu đạt rồi tiến hành đối chiếu các ẩn dụ lửa ở cả hai thứ tiếng để tìm ra những
điểm tƣơng đồng và khác biệt trong các mô hình tri nhận của ẩn dụ ý niệm lửa.
c. Quy trình nghiên cứu:
Quy trình nghiên cứu luận án đƣợc cụ thể hóa qua các bƣớc sau đây:
1. Khảo sát các nhóm từ ngữ thuộc phạm trù lửa cũng nhƣ sự chọn lọc và phân
bố các thuộc tính điển dạng của lửa trong hai miền ý niệm: NGUỒN và ĐÍCH trong
tiếng Pháp và tiếng Việt.
2. Thiết lập sự ánh xạ của mô hình tri nhận của ẩn dụ ý niệm về lửa trong hai
ngôn ngữ.
3. Nghiên cứu mô hình tri nhận của ẩn dụ ý niệm về lửa trong hai ngôn ngữ.
4. Đối chiếu để tìm ra những nét tƣơng đồng và khác biệt về ẩn dụ ý niệm của
phạm trù lửa trong hai ngôn ngữ.
Ngoài ra, để miêu tả những ánh xạ ẩn dụ ý niệm, Lakoff (1980) đã thể hiện
miền tri nhận nguồn và miền tri nhận đích dƣới dạng những chữ viết hoa và đƣợc
kết nối với nhau bằng động từ TO BE. Ví dụ: LOVE IS A JOURNEY. Các nhà Việt
ngữ học cũng đã sử dụng cách này để miêu tả những ẩn dụ ý niệm trong tiếng Việt,
chẳng hạn ẩn dụ ý niệm HÔN NHÂN LÀ MỘT CUỘC HÀNH TRÌNH, ẩn dụ ý
niệm THỜI GIAN LÀ TIỀN BẠC, ẩn dụ ý niệm CUỘC ĐỜI LÀ DÒNG SÔNG...
Tuy nhiên, để miêu tả các ẩn dụ ý niệm lửa, trong một số trƣờng hợp, chúng tôi sẽ
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu và cơ sở lý thuyết của đề tài
Nội dung chƣơng này trình bày tổng quan vấn đề nghiên cứu về ẩn dụ tri nhận
và ẩn dụ tri nhận phạm trù lửa trên thế giới và ở Việt Nam; cơ sở lý thuyết của đề tài:
những vấn đề cơ bản của lý thuyết ẩn dụ ý niệm, bao gồm định nghĩa ẩn dụ ý niệm,
những khái niệm của ẩn dụ ý niệm, đặc điểm, cấu trúc, phân loại ẩn dụ ý niệm.
Chương 2: Ẩn dụ phạm trù lửa trong tiếng Pháp từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận
Chƣơng 2 của luận án tập trung phân tích những ẩn dụ ý niệm của phạm trù
lửa trong tiếng Pháp. Chúng tôi khảo sát các lớp từ vựng thuộc phạm trù lửa, sự
6
chọn lọc và phân bố các thuộc tính điển dạng của lửa trong hai miền ý niệm nguồn đích, từ đó, chúng tôi thiết lập sự ánh xạ của mô hình tri nhận của ẩn dụ ý niệm lửa
trong tiếng Pháp.
Chương 3: Ẩn dụ phạm trù lửa trong tiếng Việt từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận
Tƣơng tự nhƣ ở chƣơng 2, chúng tôi sẽ phân tích những ẩn dụ ý niệm của
phạm trù lửa trong tiếng Việt trong chƣơng này. Chúng tôi sẽ trình bày kết quả khảo
sát các lớp từ vựng thuộc phạm trù lửa, sự chọn lọc và phân bố các thuộc tính điển
dạng của lửa trong hai miền ý niệm nguồn - đích và sự ánh xạ của mô hình tri nhận
của ẩn dụ ý niệm lửa trong tiếng Việt.
Chương 4: Những điểm tương đồng và khác biệt của ẩn dụ ý niệm phạm trù
lửa trong tiếng Pháp và tiếng Việt từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận
Trên cơ sở kết quả miêu tả ở chƣơng 2 và chƣơng 3, luận án trình bày những
kết quả đối chiếu ẩn dụ ý niệm của phạm trù lửa trong tiếng Pháp và tiếng Việt.
Những điểm tƣơng đồng và khác biệt trong mô hình ánh xạ của ẩn dụ ý niệm của
hai ngôn ngữ đƣợc giải thích trên cơ sở sự khác biệt về loại hình ngôn ngữ cũng nhƣ
về đặc điểm văn hóa của hai nền văn hóa Đông - Tây.
7
của cấu trúc nhận thức từ một miền nguồn đến một miền đích. Công trình này còn
8
nghiên cứu những tác động của ẩn dụ tri nhận đối với ngữ pháp của một số ngôn ngữ
và nêu ra các bằng chứng về những hạn chế của các khái niệm triết học cổ điển thƣờng
đƣợc sử dụng để giải thích hoặc mô tả các phƣơng pháp khoa học.
Với công trình Metaphor in Cognitive Linguistics, Gibbs và Steen (1997) đã
tổng hợp các công trình nghiên cứu của một số tác giả về đặc tính của ẩn dụ, chỉ ra
những cách thức hình thành ẩn dụ từ sự ý niệm hóa thế giới của con ngƣời. Lynne
Cameron (2003) trong công trình Metaphors in Education Discourse lại tập trung
giải quyết vấn đề sử dụng ẩn dụ trong ngữ cảnh dạy học. Tác giả đã xem ẩn dụ
không đơn thuần là công cụ giao tiếp mà còn là sự phản ánh cấu trúc ý niệm. Tác
giả cũng đã dẫn lại kết quả nghiên cứu của Schon (1979) và Reddy (1979): nghiên
cứu những ẩn dụ trong ngôn ngữ nhƣ một đầu mối của suy nghĩ con ngƣời và của
sự ý niệm hóa. Hai tác giả đã phân tích những ẩn dụ ngầm ẩn bên dƣới một “đƣờng
kênh” mô hình, nhìn giao tiếp nhƣ “sự di chuyển” của thông tin qua “các đƣờng
kênh”. Hai tác giả cũng đã đề nghị nhìn nhận ẩn dụ nhƣ là một sự thay thế của giao
tiếp, là “biểu tƣợng công cụ” (the tool makers) hay “dạng mẫu” (paradigm), trong
đó, mỗi chúng ta thử hiểu đƣợc ý định ngƣời khác muốn nói gì từ bên trong ngữ
cảnh của bản thân chúng ta. [Cameron, 2003, 18]
Một công trình khác nghiên cứu về ẩn dụ ý niệm đáng chú ý là công trình
Metaphor: A Practical Introduction của Kovecses (2010). Với công trình này, tác
giả đã chỉ ra sự phát triển của lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận về ẩn dụ bằng cách
giải thích những khái niệm cơ bản về phép ẩn dụ. Ông cũng phân tích những “hệ
thống ẩn dụ”, “nguyên tắc bất biến”, “trải nghiệm hình ảnh tâm lý”, “lý thuyết pha
trộn nhiều không gian”, và vai trò của các lƣợc đồ hình ảnh trong suy nghĩ ẩn dụ.
Tác giả cũng đã phân tích những miền nguồn và miền đích phổ biến trong cấu trúc
ánh xạ ý niệm. Theo đó, những miền nguồn phổ biến là cơ thể con người, sức khỏe
thứ hai là ứng dụng lý thuyết ẩn dụ ý niệm vào phân tích tiếng Việt và thứ ba là so
sánh, đối chiếu, liên hệ ẩn dụ ý niệm giữa tiếng Việt và một ngoại ngữ khác.
Với hướng nghiên cứu thứ nhất, nhiều công trình nghiên cứu có giá trị học
thuật có liên quan đến lý thuyết ẩn dụ ý niệm ở Việt Nam đã đƣợc công bố. Có thể
nói Lý Toàn Thắng là nhà ngôn ngữ học đầu tiên đã giới thiệu những vấn đề cơ bản
của Ngôn ngữ học tri nhận vào Việt ngữ học. Công trình Ngôn ngữ học tri nhận từ
lý thuyết đại cương đến thực tiễn tiếng Việt [Lý Toàn Thắng, 2005] đã phân tích sự
tri nhận không gian trong ngôn ngữ với những minh họa tập trung vào các giới từ
biểu hiện ý niệm không gian khi con ngƣời tƣơng tác với thế giới chung quanh.
Công trình này đƣợc xem là nghiên cứu đầu tiên cho thấy một cách tổng quan
những quan điểm đáng chú ý trong lĩnh vực ngôn ngữ học tri nhận. Công trình này
10
Luận án đầy đủ ở file: Luận án full