Sử dụng hệ thống bài tập rèn kỹ năng giải toán tìm ước chung thông qua tìm ƯCLN nhằm nâng cao kết quả học tập môn Toán số học chươngI cho học sinh lớp 62 trường THCS Thị Trấn. - Pdf 27

Sử dụng hệ thống bài tập rèn kỹ năng giải toán tìm ước chung thông qua tìm ƯCLN nhằm nâng cao kết
quả học tập môn Toán số học chươngI cho học sinh lớp 6/2 trường THCS Thị Trấn.

MỤC LỤC
1 TÓM TẮT ĐỀ TÀI 4
2 GIỚI THIỆU 4
2.1 Hiện trạng 4
2.2 Giải pháp thay thế 6
2.3 Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài 7
2.4 Vấn đề nghiên cứu – Giả thiết nghiên cứu 7
3 PHƯƠNG PHÁP 7
3.1 Khách thể nghiên cứu 7
3.2 Thiết kế nghiên cứu 8
3.3 Quy trình nghiên cứu 8
3.4 Đo lường 9
4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ 9
4.1 Phân tích 9
4.2 Bàn luận 10
5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 11
5.1 Kết luận 11
5.2 Khuyến nghị 11
6 TÀI LIỆU THAM KHẢO 12
7 PHỤ LỤC 13
7.1 Phụ lục 1 13
7.2 Phụ lục 2 18
7.3 Phụ lục 3 22
7.4 Phụ lục 4 23
1
GV: ĐẶNG THỊ HẠNH ĐOAN & PHAN THỊ THÚY UYÊN Trường THCS Thị Trấn
Sử dụng hệ thống bài tập rèn kỹ năng giải toán tìm ước chung thông qua tìm ƯCLN nhằm nâng cao kết
quả học tập môn Toán số học chươngI cho học sinh lớp 6/2 trường THCS Thị Trấn.

1.Hiện trạng
Ngun nhân
- Kết quả học tập về giải các bài tốn về tìm ƯC thơng qua tìm ƯCLN
còn thấp.
- Học sinh đa số khơng thuộc quy tắc tìm ƯCLN nên dẫn tới chưa tìm
được ƯC của hai hay nhiều số ở các dạng bài tập, chưa làm tốt các bài
tập được giao.
- Học sinh còn sai về cách trình bày một bài tốn, sai cách phân tích
một số ra thừa số ngun tố .
- Giáo viên chỉ cho học sinh thực hành một số bài tập trong sách giáo
khoa chưa có hệ thống, chưa có quy trình.
- Trong một tiết học giáo viên khơng có thời gian để rèn luyện kỹ năng
tìm ƯCLN phù hợp cho từng đối tượng học sinh
- Sĩ số HS trong lớp đơng, GV khó rèn cho từng HS.
2.Giải pháp thay
thế
Sử dụng hệ thống bài tập rèn kỹ năng giải tốn tìm ước chung thơng
qua tìm ƯCLN nhằm nâng cao kết quả học tập mơn tốn số học
chương I cho học sinh lớp 6/2 trường THCS Thị Trấn,làm cơ sở cho
việc học tốn ở những lớp sau này.
3.Vấn đề nghiên
cứu-Giả thuyết
nghiên cứu
Sử dụng hệ thống bài tập rèn kỹ năng giải tốn tìm ước chung thơng
qua tìm ƯCLN có nâng cao kết quả học tập mơn tốn số học chươngI
cho học sinh lớp 6/2, làm cơ sở cho việc học tốn ở những lớp sau này
khơng ?
4.Thiết kế
Thiết kế 2. Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương
đương

chứng
Lớp 6
3
có 42
HS
02 04
5.Đo lường
-Sử dụng cơng cụ đo: Các bài kiểm tra.
Thực hiện bài kiểm tra 15 phút (về phần tìm ƯC) cho hai nhóm: thực
nghiệm và đối chứng.
-Kiểm tra việc vận dụng kiến thức, tính logíc của kiến thức qua 3 bài
tập với 3 câu hỏi tự luận.
-Kiểm chứng độ tin cậy bằng phương pháp T- Test độc lập và mức độ
ảnh hưởng .
-Tính giá trị điểm trung bình kiểm tra sau tác động của nhóm thực
nghiệm và nhóm đối chứng.
-Tính chênh lệch điểm trung bình giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối
chứng để xác định độ chênh lệch.
-Tính độ lệch chuẩn của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực
nghiệm và nhóm đối chứng để so sánh độ phân tán của điểm số.
-Sử dụng phép kiểm chứng T- test độc lập và mức độ ảnh hưởng.
6. Phân tích dữ
liệu
7. Kết quả
- Kết quả đối với việc sử dụng hệ thống bài tập rèn kỹ năng giải tốn
tìm ước chung thơng qua tìm ƯCLN có nâng cao kết quả học tập mơn
Tốn số học chương I cho học sinh lớp 6/2 trường THCS Thị Trấn,
làm cơ sở cho việc học tốn ở những lớp sau này có ý nghiã khơng?
- Nếu có ý nghĩa mức độ ảnh hưởng thì sẽ góp phần nâng cao kết quả
học tập tốn số học 6.

nhóm thực nghiệm đã có kết quả đạt được cao hơn so với nhóm đối chứng.
Điểm trung bình của lớp thực nghiệm: 7,73
Điểm trung bình của lớp đối chứng: 6,07
Kết quả kiểm chứng T- test cho thấy: p = 0,00005 < 0,05
Có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và điểm
trung bình của lớp đối chứng.
Điều đó chứng tỏ rằng: Sử dụng hệ thống bài tập rèn kỹ năng giải toán tìm ước
chung thông qua tìm ƯCLN nhằm nâng cao kết quả học tập môn toán số học chươngI
cho học sinh lớp 6/2 trường THCS Thị Trấn đã mang lại hiệu quả cao trong áp dụng thực
tiễn.
5
GV: ĐẶNG THỊ HẠNH ĐOAN & PHAN THỊ THÚY UYÊN Trường THCS Thị Trấn
Sử dụng hệ thống bài tập rèn kỹ năng giải toán tìm ước chung thông qua tìm ƯCLN nhằm nâng cao kết
quả học tập môn Toán số học chươngI cho học sinh lớp 6/2 trường THCS Thị Trấn.
2. GIỚI THIỆU:
2.1 Hiện trạng, nguyên nhân:
Hiện nay, vấn đề nâng cao chất lượng học tập của học sinh luôn là mối quan tâm
của toàn xã hội nên vấn đề đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên là điều cần thiết .
Trong hoàn cảnh hiện nay, kiến thức mà học sinh tiếp nhận không còn là tài sản riêng của
nhà trường mà các em đã có nhiều nguồn thông tin từ truyền hình , internet….Lượng thông
tin mà các em có thể tiếp nhận nếu không được định hướng đúng sẽ mang lại những suy
nghĩ và hành động tiêu cực như: các em chơi game online suốt ngày thay vì học.
Do sự phát triển một cách vượt bậc của công nghệ như hiện nay đòi hỏi giáo viên
ngoài năng lực chuyên môn còn phải có năng lực giải quyết vấn đề,sáng tạo nhằm mang lại
hiệu quả và thích ứng với đời sống xã hội.
Toán học cũng như các môn học khác phải luôn gắn liền với thực tế, do đó mục tiêu cần
thiết phải giúp các em giải quyết tốt việc nắm vững kiến thức và giải bài tập có liên quan
đến thực tiễn nhằm hình thành kỹ năng sống và phẩm chất đạo đức tốt .
Học sinh lớp 6- lớp đầu cấp nên cần phải giúp các em có định hướng học tập tốt từ
đầu năm và làm thế nào để học sinh phát huy được tích cực, tích cực sáng tạo, làm tốt các

Đề tài nghiên cứu của chúng tôi đưa ra vấn đề cụ thể hơn và đánh giá được hiệu quả
của việc đổi mới phương pháp dạy học. Trên cơ sở đó, học sinh biết cách phân tích các
dạng bài tập tìm ƯC thông qua việc đưa ra hệ thống bài tập tương tự sách giáo khoa, học
sinh tự làm bài tập trên cơ sở của bài tập mẫu từ đó có những sáng tạo, độc lập suy nghĩ khi
làm các bài tập mới về tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN.
2.3 Một số vấn đề nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài:
Vấn đề đổi mới phương pháp dạy học đã có nhiều chuyên đề được trình bày như:
- Chuyên đề dạy học theo phương pháp tích cực của Thầy Nguyễn Quốc Hưng trường
THCS Trương Tùng Quân.
- Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – Bộ GD & ĐT – Dự án Việt - Bỉ.
- Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn toán THCS - Bộ GD & ĐT.
- Thiết kế bản đồ tư duy dạy – học môn toán – Trần Đình Châu & Đặng Thị Thu
Thủy.
2.4 Vấn đề nghiên cứu, giả thiết nghiên cứu:
2.4.1 Vấn đề nghiên cứu:
Sử dụng hệ thống bài tập rèn kỹ năng giải toán tìm ước chung thông qua tìm ƯCLN
có nâng cao kết quả học tập môn toán số học chươngI cho học sinh lớp 6/2 trường THCS
Thị Trấn hay không?
2.4.2 Giả thuyết nghiên cứu:
Sử dụng hệ thống bài tập rèn kỹ năng giải toán tìm ước chung thông qua tìm ƯCLN nhằm
nâng cao kết quả học tập môn toán số học chươngI cho học sinh lớp 6/2 trường THCS Thị
Trấn
3. PHƯƠNG PHÁP:
3.1. Khách thể nghiên cứu:
Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng nhau về giới
tính, dân tộc, tổng số học sinh, trình độ.
Cụ thể:
Bảng 1: Tổng số học sinh, giới tính, dân tộc của lớp 6/2 và 6/3
- Tất cả học sinh ở hai lớp có ý thức học tập như nhau.
- Trình độ của năm học trước tương đương nhau về học sinh giỏi, khá, trung bình do

Thực nghiệm 5,99 Sử dụng hệ thống bài tập rèn
kỹ năng giải toán tìm ước
chung thông qua tìm ƯCLN
nhằm nâng cao kết quả học
tập môn toán số học chươngI
cho học sinh lớp 6/2 trường
THCS Thị Trấn
7,73
Đối chứng 6 6,07
Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu
3.3. Quy trình nghiên cứu:
3.3.1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Đối với lớp đối chứng lớp 6/3

: Thiết kế kế hoạch bài học bình thường.
- Đối với lớp thực nghiệm lớp 6/2: Thiết kế bài học theo hướng “Sử dụng nhiều bài
tập về tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN” qua các tiết luyện tập trên lớp.
8
GV: ĐẶNG THỊ HẠNH ĐOAN & PHAN THỊ THÚY UYÊN Trường THCS Thị Trấn
Sử dụng hệ thống bài tập rèn kỹ năng giải toán tìm ước chung thông qua tìm ƯCLN nhằm nâng cao kết
quả học tập môn Toán số học chươngI cho học sinh lớp 6/2 trường THCS Thị Trấn.
3.3.2 Tiến hành dạy thực nghiệm :
Quá trình tiến hành tác động đối với lớp thực nghiệm được thực hiện từ khi thực
hiện bài kiểm tra 1 tiết vào tuần chuyên môn thứ 6 cho đến khi hết chương I số học 6.Tiến
hành kiểm tra 15 phút về phần tìm ƯC ,ƯCLN khi dạy xong chương I số học 6 (ở tuần
chuyên môn thứ 16 ) năm học.
Thời gian tiến hành dạy thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường và
theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan. Cụ thể:
Bắt đầu từ tuần 10 đến hết chương I số học 6
Thứ, ngày Môn/lớp Tiết theo

Giá trị p của T-Test 0,96
Mức độ ảnh hưởng (ES) 0,0083
Bảng 5: Kết quả T-Test và mức độ ảnh hưởng trước tác động.
9
GV: ĐẶNG THỊ HẠNH ĐOAN & PHAN THỊ THÚY UYÊN Trường THCS Thị Trấn
Sử dụng hệ thống bài tập rèn kỹ năng giải toán tìm ước chung thông qua tìm ƯCLN nhằm nâng cao kết
quả học tập môn Toán số học chươngI cho học sinh lớp 6/2 trường THCS Thị Trấn.
- Qua bảng 5 dữ liệu cho ta thấy với p = 0,96 > 0,05 tức hai nhóm được coi là tương
đương, SMD = 0,0083 là nhỏ.
Nhóm thực nghiệm Nhóm đối chứng
Mốt 10 7
Trung vị 8 6
Giá trị trung bình 7,73 6,07
Độ lệch chuẩn 1,77 1,99
Giá trị p của T-Test
0.00005
Mức độ ảnh hưởng (ES) 0,83
Bảng 6: Kết quả T-Test và mức độ ảnh hưởng sau tác động.
- Qua bảng 6 dữ liệu trên ta có p = 0,00005< 0,05 cho thấy độ chênh lệch giữa điểm
trung bình nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch điểm
trung bình của nhóm thực nghiệm cao hơn điểm trung bình của nhóm đối chứng là không
ngẫu nhiên mà do tác động.
7,73 6,07
0,83
1,99
SMD

= =
cho thấy mức độ ảnh hưởng là lớn và
có ý nghĩa thực tiễn.

- Giáo viên còn khó khăn trong việc giám sát việc làm bài tập về nhà của học sinh nên
chưa phát huy hết khả năng vận dụng nghiên cứu này.
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ:
5.1. Kết luận:
*Đối với học sinh:
- Qua kết quả thu thập trong quá trình tiến hành nghiên cứu chúng tôi nhận thấy việc
Sử dụng hệ thống bài tập rèn kỹ năng giải toán tìm ước chung thông qua tìm ƯCLN
nhằm nâng cao kết quả học tập môn toán số học chươngI cho học sinh lớp 6/2 trường
THCS Thị Trấn đã đạt được kết quả cao , đa số học hiểu bài và làm bài tốt.
- Học sinh học tập đã tích cực học tập, có sáng tạo và yêu thích học bộ môn Toán .
- Học sinh thể hiện tính cẩn thận, chính xác khi phân tích các số ra thừa số nguyên tố ,
có tinh thần trách nhiệm đối với việc học tập của bản thân.
*Đối với giáo viên
- Đổi mới về phương pháp, dạy học phát huy tính chủ động, tích cực, tự giác học tập
của học sinh.
11
GV: ĐẶNG THỊ HẠNH ĐOAN & PHAN THỊ THÚY UYÊN Trường THCS Thị Trấn
Sử dụng hệ thống bài tập rèn kỹ năng giải toán tìm ước chung thông qua tìm ƯCLN nhằm nâng cao kết
quả học tập môn Toán số học chươngI cho học sinh lớp 6/2 trường THCS Thị Trấn.
- Giáo viên chú trọng đến việc động viên khuyến khích kịp thời sự tiến bộ của học
sinh trong quá trình học tập.
- Thường xuyên cập nhật thông tin, tăng cường dự giờ đồng nghiệp dạy chung khối lớp
để có thêm nhiều kinh nghiệm giảng dạy.
5.2 Khuyến nghị:
- Cần tổ chức các lớp học tập chuyên đề, có những nghiên cứu khoa học mang tính
vận dụng thực tiển nhằm giúp giáo viên nâng cao chuyên môn nghiệp vụ của mình.
- Cần trang bị thêm sách tham khảo, cơ sở vật chất, đồ dùng dạy học có chất lượng ,
phù hợp với môn học, biết cách sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy môn Toán.
- Thường xuyên đổi mới và lựa chọn các phương pháp phù hợp với từng đối tượng
học sinh trong lớp.

- Học sinh biết: Học sinh nắm được cách tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN
-Học sinh hiểu: cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố để tìm ƯCLN
1.2 Kỹ năng
- Học sinh thực hiện được :Học sinh rèn được kỹ năng tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN
- Học sinh thực hiện thành thạo:Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
1.3 Thái độ
- Thói quen: Có thói quen tìm nhanh Ư CLN của hai hay nhiều số
- Thái độ: Chính xác , vận dụng hợp lí các kiến thức đã học vào giải toán
2.NỘI DUNG BÀI HỌC
Giải các bài tập về tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN
3.CHUẨN BỊ
3.1Giáo viên : Máy tính
3.2 Học sinh: Máy tính, vở bài tập
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : Lớp trưởng báo cáo sỉ số lớp
4.2 Kiểm tra miệng
1 / Nêu các bước tìm Ư CLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1?
2/ Tìm Ư CLN(16,24)
1/Trả lời: Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số ta thực hiện 3bước sau:
Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.
Bước 3: lập tích các thừa số đã chọn , mỗi thừa số lấy với số mũ bé nhất của nó .
Tích đó là ƯCLN phải tìm
2/Tìm Ư CLN(16,24)
16 =
24= 2
3
.3
Lập tích : = 8
Ư CLN(16, 24)= 8

tìm ƯCLN?
- Muốn tìm ước chung khi có ước
chung lớn nhất ta thực hiện như
thế nào?
- Gv cho lần lượt từng học sinh
lên bảng thực hiện.
- Học sinh còn lại thực hiện vào
tập và nhận xét bài làm trên bảng.
- GV nhận xét và hoàn chỉnh bài
làm của từng học sinh.
1- Cách tìm ước chung thông qua tìm
ƯCLN
Để tìm ƯC của hai hay nhiều số ta :
- Tìm ƯCLN của chúng .
Tìm các ước của ƯCLN ta được ước
chung
Ví dụ : Tìm ƯC (36 , 84 , 168)
36 = 2
2
. 3
3

84 = 2
2
. 3 . 7
168 = 2
3
. 3 . 7
Lập tích:2
2

c) 60 = 2
2
. 3 . 5 ,
90 = 2 . 3
2
. 5
135 = 3
3
. 5
ƯCLN(60;90;135) = 3 . 5 = 15
=>ƯC(60;90;135) = { 1 ; 3 ; 5 ; 15}
15
GV: ĐẶNG THỊ HẠNH ĐOAN & PHAN THỊ THÚY UYÊN Trường THCS Thị Trấn
Sử dụng hệ thống bài tập rèn kỹ năng giải toán tìm ước chung thông qua tìm ƯCLN nhằm nâng cao kết
quả học tập môn Toán số học chươngI cho học sinh lớp 6/2 trường THCS Thị Trấn.
HĐ 4(15’)Bài tập mới
MT: Thực hành tìm ƯC thông
qua tìm ƯCLN.
+ Bài tập
Tìm số tự nhiên a biết
42
M
a và 70
M
a và a>12
GV: Hướng dẫn cho học sinh
thực hiện
- a là gì của 42 và 70
a là Ư C (42 ;70) và a> 12
Trong dạng bài tập này ta thấy

Suy ra ƯC
3. Bài tập mới:
+ Bài tập
42
M
a và 70
M
a
⇒ a = ƯCLN(42;70)
42 = 2 . 3 . 7
70 = 2 . 5 . 7
ƯCLN(420;700) = 2 . 7 = 14
Suy ra: ƯC(42; 70) = Ư(14)={1;2;7;14}
Và a > 9 . Vậy a=14
+ Bài tập 144 /56
144 = 2
4
. 3
2

192 = 2
6
. 3
ƯCLN(144;192) = 2
4
. 3 = 48
ƯC(144;192) = {1 ;2 ;3 ; 4 ; 6 ; 8 ;12 ;24 ;
48 }
Vậy ƯC lớn hơn 20 của 144 và 192 là 24,
48

tự nhiên lớn hơn 7 trong tập hợp
các ước chung
Muốn tìm được số a trước tiên ta
phải phân tích các số ra thừa số
nguyên tố, tìm ƯCLN, sau đó tìm
ƯC
- Hoạt động theo nhóm
- Tổ trưởng phân công bạn mình
lên bảng trình bày bài giải và giải
thích
- Cho HS thực hiện ở bảng . Cả
lớp quan sát và nhận xét
b/220, 240 và 300
Phân tích các số ra thừa số nguyên tố
220 = 2
2
.5.11
240 = 2
4
.3.5
300 = 2
2
.3.5
2
Nên Ư CLN(220, 240 , 300) = 2
2
.5= 20
Suy ra: ƯC(220, 240 , 300)
= Ư(20)={1;2;4;5;10;20}
Bài tập 2

- BTVN :146, SGK/57; 177, 178/ SBT/24
Hướng dẫn bài 146/SGK
Phân tích ra thừa số nguyên tố
-Tìm ƯCLN
-Tìm ƯC
Do đó : 112
M
x và 140
M
x
nên x ∈ ƯC(112 ; 140) và 10 < x < 20
-Đối với bài học ở tiết tiếp theo
Chuẩn bị bài : Luyện tập
6. Phụ Lục
18
GV: ĐẶNG THỊ HẠNH ĐOAN & PHAN THỊ THÚY UYÊN Trường THCS Thị Trấn
Sử dụng hệ thống bài tập rèn kỹ năng giải toán tìm ước chung thông qua tìm ƯCLN nhằm nâng cao kết
quả học tập môn Toán số học chươngI cho học sinh lớp 6/2 trường THCS Thị Trấn.
Bài 15 Tiết 33
Tuần 11
ND: 2.11.13
1.MỤC TIÊU
1.1Kiến thức
- Học sinh biết: Học sinh nắm được cách tìm Ước chung (ƯC)thông qua tìm Ước
chung lớn nhất(ƯCLN)để giải các bài tập có liên hệ thực tế
-Học sinh hiểu: cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố để tìm ƯC thông qua tìm
ƯCLN
1.2 Kỹ năng
- Học sinh thực hiện được :Học sinh rèn được kỹ năng tìm ƯC
- Học sinh thực hiện thành thạo:Phân tích được đề bài để tìm ƯC của các số

Giới thiệu nội dung bài học
HĐ 1(15’) Sửa bài tập cũ
1. Sửa bài tập cũ
+Bài tập 146 /57
19
GV: ĐẶNG THỊ HẠNH ĐOAN & PHAN THỊ THÚY UYÊN Trường THCS Thị Trấn
LUYỆN TẬP 2
Sử dụng hệ thống bài tập rèn kỹ năng giải toán tìm ước chung thông qua tìm ƯCLN nhằm nâng cao kết
quả học tập môn Toán số học chươngI cho học sinh lớp 6/2 trường THCS Thị Trấn.
MT: Củng cố được cho học sinh
cách bước tìm ƯC thông qua tìm
ƯCLN đã học .
+ Bài tập 146 /57
GV phân tích bài toán cho học sinh
theo từng bước :
-Phân tích ra thừa số nguyên tố
-Tìm ƯCLN
-Tìm ƯC
Cho HS thực hiện
112
M
x và 140
M
x
nên x ∈ ƯC(112 ; 140) và
10 < x < 20
Gọi HS lên bảng thực hiện
+Bài 177/SBT
Tìm Ư CLN rồi suy ra ƯC của 90 và
126

. 5 . 7
ƯCLN(112;140) = 2
2
. 7 = 28
ƯC(112;140) = { 1 ; 2 ; 4 ; 7 ; 14 ; 28 }
Vậy x = 14 ( vì 10 < x < 20 )
+Bài 177/SBT
90 = 2.3
2
.5
126 = 2.3
2
.7
ƯCLN(90;126) = 2.3
2
= 18
ƯC(90;126) = { 1 ; 2 ; 3; 6; 9; 18 }
3. Bài tập mới:
Bài tập 147 /57
a) 28
M
a ; 36
M
a và a > 2
⇒ a = ƯCLN(420;700)

b) 28 = 2
2
. 7 36 = 2
2

chỉ là điều kiện của a trong tập hợp
ước chung .
- Gv cho lần lượt từng học sinh lên
bảng thực hiện.
- Học sinh còn lại thực hiện vào tập
và nhận xét bài làm trên bảng.
- GV nhận xét và hoàn chỉnh bài làm
của từng học sinh.
Ta có : 20
M
a ; 15
M
a và a

2
Nên
a ∈ ƯC(20;15) và a

2
20 = 2
2
.5
15 = 3.5
Nên ƯCLN(20;15) = 5
Suy ra ƯC(20;15) = { 1 ; 5}
và a

2
Vậy : số bút chì trong mỗi hộp là 5 bút
5. Tổng kết và hướng dẫn học tập

3
.5
=> ƯCLN(60,90,135) = 5 = 15
Vậy ƯC(60,80,135) = Ư(5) = {1;5}
3/ Tìm các ước chung của 108 và 180 mà lớn hơn 15
Dạng 2:
1/ Tìm số tự nhiên a lớn nhất biết rằng 150

a, 600

a
Hướng dẫn:
- Ta thấy a là ước của hai số 150, 600 và a là số lớn nhất nên a chính là
ƯCLN(150,600)
- Đối với bài này ta có thể áp dụng chú ý để thực hiện, nếu ta thực hiện theo quy tắc
thì giải bài toán tương đối dài.
Giải:
Ta có 600

150
Nên ƯCLN(150,600) = 150
2/ Tìm số tự nhiên x, biết
250 xM

700 xM
, biết rằng x lớn nhất.
Hướng dẫn:
Ta thấy
250 xM


a và a lớn nhất nên a là
ƯCLN(24,108).
Ta có: 24 = 2
3
.3
22
GV: ĐẶNG THỊ HẠNH ĐOAN & PHAN THỊ THÚY UYÊN Trường THCS Thị Trấn
Sử dụng hệ thống bài tập rèn kỹ năng giải toán tìm ước chung thông qua tìm ƯCLN nhằm nâng cao kết
quả học tập môn Toán số học chươngI cho học sinh lớp 6/2 trường THCS Thị Trấn.
108 = 2
2
.3
3
=> a = ƯCLN(24,108) = 2
2
.3 = 12
Vậy ta có thể chia nhiều nhất được 12 tổ.
2/ Ngọc và Minh mỗi người mua một số hợp bút chì màu, trong mỗi hợp có từ hai
bút trở lên và số bút ở các hộp đều bằng nhau . Tính ra Ngọc mua 20 bút, Minh mua
15 bút. Hỏi mỗi hợp bút chì màu có bao nhiêu chiếc?
3/ Trong một buổi liên hoan, ban tổ chức đã mua 96 cái kẹo, 36 cái bánh và chia
đều ra các đĩa, mỗi đĩa gồm cả kẹo lẫn bánh. Có thể chia được nhiều nhất thành bao
nhiêu đĩa, mỗi đĩa có bao nhiêu cái kẹo, bao nhiêu cái bánh?
Số tổ được chia ra phải là ước chung của 24 và 108, do chia được nhiều nhất nên là
ƯCLN của 24 và 108.
23
GV: ĐẶNG THỊ HẠNH ĐOAN & PHAN THỊ THÚY UYÊN Trường THCS Thị Trấn
Sử dụng hệ thống bài tập rèn kỹ năng giải toán tìm ước chung thông qua tìm ƯCLN nhằm nâng cao kết
quả học tập môn Toán số học chươngI cho học sinh lớp 6/2 trường THCS Thị Trấn.
7.3 PHỤ LỤC 3: ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA

ƯC(20; 45)
Câu 2:
(3đ)Tìm số
tự nhiên x ,
biết
x30
;
x70
và x > 9
Câu 3: (3đ) Lan và Cúc mỗi người mua một số hộp kẹo , trong mỗi hộp đều có nhiều hơn
7 cái kẹo và số kẹo ở mỗi hộp đều bằng nhau. Tính ra Lan mua được 27 cái kẹo, Cúc mua
được 63 cái kẹo . Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu cái kẹo?
25
GV: ĐẶNG THỊ HẠNH ĐOAN & PHAN THỊ THÚY UYÊN Trường THCS Thị Trấn
Đáp án Biểu điểm
Câu 1:
{ }
0;1;2;3;4A=
cĩ 4 phần tử
4

A 7

A
Câu 2:
{ }
{ }
8;9;10;11;12;13;14
/ 7 15
B

20:x + 10 = 20
20:x = 20 – 10
20:x = 10
x = 20:10
x = 2











Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status