TRẮC NGHIỆM ĐƯỜNG LỐI
CHƯƠNG 1
- Mâu thuẫn dân tộc; thế kỷ 19, 20 tồn tại 2 mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫn dân tộc
và mâu thuẫn giai cấp.
- Phong trào Cần vương là phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến
(không là phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ví dụ như Phan
Bội Châu, Phan Chu Trinh; hay là khuynh hướng cách mạng vô sản ).
- 1925: NAQ thành lập Hội VNCM Thanh Niên với nhiệm vụ:
+ truyền bá chủ nghĩa Mác- Lenin
+ vận động quần chúng đấu tranh
+ đào tạo cán bộ.
(ở VN lúc này chỉ thành lập và hoạt động duy nhất là hội này).
- Hội nghị thành lập ĐCSVN: những người tham gia gồm có:
+ An Nam cộng sản Đảng,
+ Đông Dương cộng sản Đảng
+ và các cán bộ cộng sản.
- Đông Dương cộng sản liên đoàn (24/2/1930) gửi đơn xin gia nhập và được chấp
nhận.
- Nội dung cương lĩnh tháng 2 và nội dung luận cương tháng 10 (phần so sánh nội
dung của luận cương và cương lĩnh).
- Ý nghĩa của sự ra đời của Đảng: Đảng ra đời trên 3 yếu tố: +
+ chủ nghĩa Mác
+ phong trào công nhân
+ phong trào yêu nước.
Nó khác với sự ra đời của các Đảng khác là dựa vào 2 yếu tố: chủ nghĩa Mác và
phong trào công nhân.
CHƯƠNG 2
- Nội dung luận cương tháng 10
- Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
+ “võ trang bạo đông giành chính quyền là một nghệ thuật, phải tuân thủ khuôn
phép nhà binh” ( trang 48)
- Hoàn cảnh nước ta sau cách mạng tháng 8/1945: chống 3 loại giặc: giặc đói, giặc
dốt, giặc ngoại xâm (hay xâm lược).
- Chủ trương kháng chiến chiến quốc:
+ Nhiệm vụ trọng tâm: củng cố và bảo vệ chính quyền.
+ Xác định kẻ thù chính: là thực dân Pháp xâm lược.
- Kết quả lớn nhất sau CM tháng 8 mà ta giành được là: Chính quyền CM vẫn
được giữ vững và bảo vệ vững chắc.
- Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp:
+ Tính chất của cuộc kháng chiến: “….nó có tính chất toàn dân, toàn diện, lâu
dài ”. Nó có tính chất dân tộc và dân chủ mới (học kỹ để định nghĩa được thế nào
là toàn dân, toàn diện, lâu dài).
2. KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ
- Đặc điểm của nước ta sau CM tháng 8: “ Một Đảng lãnh đạo 2 cuộc cách mạng
khác nhau, ở 2 miền đất nước có chế độ chính trị khác nhau”.
- Sau cách mạng tháng 7/1954: ta xác định kẻ thù chính là đế quốc Mỹ.
- Hội nghị trung ương lần thứ 12 (tháng 12/ 1965): tập trung đánh giá tình hình và
đề ra đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trên cả nước: “phát động cuộc
kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trong toàn quốc, coi chống Mỹ cứu nước là
nhiệm vụ thiêng liêng của cả dân tộc từ Nam chí Bắc”.
- Nghị quyết 15 (tháng 1/1959) (full).
- Vai trò, nhiệm vụ của CM mỗi miền trong thời kỳ này:
+ miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ CM Việt
Nam; giữ vững và phát triển thế tiến công, kiên quyết và liên tục tiến công.
+ miền Nam giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng toàn
miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai, thực hiện hòa bình
thống nhất nước nhà, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân dân trong cả
nước; xây dựng vững mạnh về kinh tế, quốc phòng trong điều kiện chiến tranh.
- Khẩu hiệu của cách mạng.
CHƯƠNG 4: CNH-HĐH
- Mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa( học mục tiêu) :
+ Bảo vệ, sử dụng hiệu quả tài nguyên quốc gia, cải thiện môi trường tự nhiên.
Học các đề mục một là hai là ….với học kỹ phần đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện
đại hóa nông nghiệp nông thôn
Chương 5:
1. Quan điểm về hoàn thiện thể chế thị trường định hướng XHCN (5qd):
- Nhận thức đầy đủ, tôn trọng và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan
của KTTT, thông lệ quốc tế.
- Đảm bảo tính đồng bộ giữa các bộ phận cấu thành của thể chế kinh tế, giữa
các yếu tố thị trường và các loại thị trường; giữa thể chế KT với CT, XH;
giữa NN, thị trường và XH. Gắn kết hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với
tiến bộ và công bằng xã hội, phát triển văn hóa và bảo vệ môi trường.
- Kế thừa có chọn lọc thành tựu pt KTTT của nhân loại và kinh nghiệm tổng
hợp từ thực tiễn đổi mới ở nước ta, chủ động và tích cực hội nhập KT QT.
- Chủ động, tích cực giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng.
- Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, hiệu lực và hiệu quả quản lý của NN
2. Một sô chủ chương tiếp tục hoàn thiện thể chê kinh tế thị trường định
hướng xhcn (5 )
- Thống nhất nhận thức về nền KTTT định hướng XHCN.
- Hoàn thiện thể chế về sở hữu và các thành phần kinh tế, loại hình doanh
nghiệp và các tổ chức sản xuất kinh doanh.
- Hoàn thiện thể chế bảo đảm đồng bộ các yếu tố thị trường và PT đồng bộ
các loại KTTT.
- Hoàn thiện thể chế gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội
trong từng bước, từng chính sách phát triển và bả vệ môi trường.
- Hoàn thiện thể chế về vai trò lãnh đạo của Đ, quản lý của NN, và sự tham
gia của các tổ chức quần chúng vào quá trình phát triển KT-XH.
Chương 6
1. hệ thống chuyên chính vô sản mang đặc điểm vn 1975 -1985 ( học tiêu đề)
- Cở sở hình thành:
+ lý luận Mác –Leenin về thơi kỳ quá độ và về chuyên chính vô sản.
+ xây dựng nền văn hóa mới
+ kế thừa và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp của tất cả các dân tộc.
+ chống tư tưởng, văn hóa phản tiến bộ
+ xác định giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu.
b) quan điểm chỉ đạo và chủ chương về xây dựng phát triển nền văn hóa
- Một là văn hóa là nền tảng tinh thần của XH, vừa là mục tiêu vừa là động lực
thúc đẩy sự phát triển KT-XH.
- Hai là nền văn hóa mà chúng ta xây dựng là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc
dân tộc.
- Ba là, nền văn hóa VN là nền VH thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các
dân tộc VN.
- Bốn là, xây dựng và phát triển VH là sự nghiệp chung của toàn dân do Đ lđ, đội
ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng.
II)
1, trong thơi kỳ đổi mới
a) Quá trình đổi mới nhận thức
- “Tại đại hội 6 lần đầu tiên đảng ta nâng các vấn đề xh lên tầm chính sách xã hội”
- “tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với công bằng xã hội ngay trong từng bước và
trong suốt quá trình phát triển”
b) Quan điểm giải quyết vấn đề xh (4qd)
- Một là: kết hợp mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội
- Hai là: xây dựng và hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ
công bằng xh trong từng bước và từng chính sách phát triển:”
- Ba là:chính sách xã hội được thực hiện trên cơ sở phát triển kinh tế gắn bó hữu cơ
giữa quyền lợi và nghĩa vụ giữa cống hiến và hưởng thụ.
- Coi trọng chỉ tiêu GDP bình quân đầu người gắn với chỉ tiêu phát triển con người
và chỉ tiêu PT các lĩnh vực XH.
c) Chủ chương giải quyết các vấn đề xh
- Một là khuyến khích người dân làm giàu theo PL, thực hiện có hiệu quả mục tiêu
xóa đói, giảm nghèo.