Giao an day them van 7 - Pdf 27

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 Năm học 2010- 2011
Ngày: 20 và 23/9/2010
Bài 1: ôn tập Văn bản: Cổng trởng mở ra-
Mẹ tôi
A/ Mục tiêu cần đạt:
- HS cảm nhận đợc và hiểu đợc những tình cảm thiêng liêng của ngời mẹ đối với
con cái, thấy đợc ý nghĩa lớn lao của nhà trờng đối với mỗi ngời.
- HS có thể xây dựng một số văn bản nhật dụng.
B/ Chuẩn bị:
- GV soạn bài, lựa chọn câu hỏi ôn.
- HS xem lại kiến thức đã học.
C/ Tiến trình lên lớp.
1. ổ n định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS: vở, bút.
3. Bài mới.
* Văn bản: Cổng tr ờng mở ra (Lý Lan).
Bài 1: Sau khi đọc, em hãy tóm tắt nội dung của văn bản: "Cổng trờng mở ra" bằng
một vài câu văn (tác giả viết về cái gì, việc gì?)
HS: Bài văn viết về tâm trạng của ngời mẹ trong đêm không ngủ trớc ngày khai tr-
ờng đầu tiên của con.
Bài 2: Em hãy nhận xét chỗ khác nhau của tâm trạng ngời mẹ và đứa con trong
đêm trớc ngày khai trờng?
HS: - Trong đêm trớc ngày khai trờng, tâm trạng của ngời mẹ và đa con khác nhau:
+ Tâm trạng của đứa con thì háo hức, tâm trạng của ngời mẹ thì bâng khuâng, xao
xuyến. Tâm trạng ấy đã thể hiện rất rõ qua các hành động và cử chỉ:
Ngời con nh cảm nhận đợc sự quan trọng của ngày khai trờng, nh thấy mình đã lớn,
hành động nh một đứa trẻ "lớn rồi": giúp mẹ dọn dẹp phòng và thu đồ chơi. Nhng rồi,
ngay sau đó "giấc ngủ đến với con dễ dàng".
Trong khi đó ngời mẹ nằm thao thức không ngủ: "Con điều gì để lo lắng nữa đâu!
Mẹ không lo, nhng vẫn không ngủ đợc". "Mẹ lên giờng và trằn trọc", suy nghĩ miên man

cô nhỡ thốt ra lời thiếu lễ độ với mẹ".
Bài 3: Ngời mẹ của En-ri-cô là ngời nh thế nào?
A. Rất chiều con (C). Yêu thơng và hy sinh vì con
B. Rất nghiêm khắc với con D. Không tha thứ cho lỗi lầm của con
Bài 4: Theo em điều gì khiến cho En-ri-cô "xúc động vô cùng" khi đọc th của bố?
A. Vì bố gợi lại những kỷ niệm giữa mẹ và En-ri-cô.
B. Vì En-ri-cô sợ bố.
C. Vì thái độ kiên quyết và nghiêm khắc của bố.
(D). Vì những lời nói rất chân tình và sâu sắc của bố.
E. Vì En-ri-cô thấy xấu hổ.
b, Chủ đề nâng cao:
Bài 1: Trong văn bản "Cổng trờng mở ra" có phải ngời mẹ đang nói trực tiếp với
con không? Theo em, ngời mẹ đang tâm sự với ai? Cách viết đó có tác dụng gì?
- Bài văn là lời tâm sự của ngời mẹ giống nh những dòng nhật ký. Mới đọc tởng nh
ngời mẹ tâm sự với con nhng thực chất ngời mẹ đang nói với chính mình.
- Cách viết này giúp tác giả đi sâu vào thế giới nội tâm, miêu tả một cách tinh tế
tâm trạng hồi hộp, xao xuyến, bâng khuâng, trăn trở của ngời mẹ. Đó là những điều
không nói trực tiếp.
Bài 2: Ngời mẹ nói: " bớc qua cánh cổng trờng là một thế giới kỳ diệu sẽ mở ra".
Đã bảy năm bớc qua cánh cổng trờng, bây giờ em hiểu "thế giới kỳ diệu" đó là gì?
- Đó là thế giới của những điều hay lẽ phải, của tình thơng và đạo lý làm ngời.
- Đó là thế giới của ánh sáng tri thức, của những hiểu biết lý thú và kỳ diệu mà
nhân loại hàng vạn năm đã tích luỹ đợc.
- Đó là thế giới của tình bạn, tình nghĩa thầy - trò cao đẹp.
- Đó là thế giới của những ớc mơ và khát vọng bay bổng.
- Đó là thế giới của niềm vui, niềm hy vọng, của tuổi thơ mỗi ngời.
Bài 3: Hãy nhớ lại và viết thành đoạn văn về một kỷ niệm đáng nhớ nhất trong
ngày khai trờng đầu tiên của mình.
Nguyễn Thị Phơng Lan 2 Trờng THCS Nguyễn Đăng Đạo
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 Năm học 2010- 2011

- GV: Bài soạn.
- HS: Chuẩn bị bài.
C.Tiến trình bài học:
1.ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra.
Nhắc lại đặc điểm của văn bản tự sự?
3.Bài mới:
? Nhắc lại một số văn bản tự sự mà em
đã học ở lớp 6?
? Trong những văn bản đó em thấy
cùng có đặc điểm gì?
? Có mấy cách kể chuyện?
? Kể một số văn bản miêu tả đã học ở
lớp 6?
1.Thế nào là một văn bản tự sự?
- Văn bản tự sự:Sơn Tinh,Thủy Tinh; Thánh
Gióng; Sự tích Hồ Gơm
+ Có đủ 3 yếu tố:nhân vật,sự việc,ngôi kể.
+ Đều diễn đạt một ý nghĩa nào đó.
- Có 2 cách kể:kể chuyện đời thờng.
kể chuyện tởng tợng.
2. Thế nào là một văn bản miêu tả?
- Văn bản miêu tả :Cô Tô; Động Phong
Nha; Sông nớc Cà Mau
+ Có đối tợng để tả.
Nguyễn Thị Phơng Lan 3 Trờng THCS Nguyễn Đăng Đạo
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 Năm học 2010- 2011
? Các văn bản đó em thấy cùng có đặc
điểm gì?
? Đọc đoạn văn sau?

theo trình tự hợp lí?
? Trong những chi tiết trên em lựa chọn
chi tiết nào để kể kết hợp với tả?
+ Có sự quan sát tởng tợng của tác giả.
+ Có ngôn ngữ tả thực, tả giàu hình tợng.
- Có 2 kiểu : tả cảnh, tả ngời.
3. Mối quan hệ giữa miêu tả và tự sự.
a.Ví dụ:
Vào đêm nh đang mút kẹo.
b. Nhận xét :
- Câu văn tự sự: Câu1, 2 - Ngời mẹ kể việc
mình không sao ngủ đợc.
- Câu văn miêu tả: Câu 3, 4- Tả ngời con
ngủ rất dễ dàng và đáng yêu.
- Đoạn văn tự sự vừa rõ ràng vừa sinh động
hấp dẫn nhờ những câu văn miêu tả.
* Muốn có một câu chuyện hấp dẫn không
chỉ có yếu tố tự sự mà cần xen vào đó yếu tố
mô tả.
- Miêu tả tâm trạng : Mẹ lên giờng và trằn
trọc. Mẹ còn nhớ sự nôn nao, hốt hoảng
* Kể các sự kiện rõ ràng theo trình tự trớc
sau, trong đó nên xen miêu tả cảnh, tả ngời,
tả tâm tạng nhân vật.
4. Luyên tập
Bài 1.
Chúng tôi cứ ngồi im nh vậy giáng
xuống đầu anh em tôi nặng nề thế này
H ớng dẫn:
- Đoạn văn tả cảnh thiên nhiên và cuộc sống

? Chọn một đoạn văn để kể xen với tả?
? Với các ý tìm đợc ở giờ trớc em dự
định kể theo trình tự nào?
? Với trình tự ấy em sẽ lựa chọn những
phơng tiện nào để liên kết các đoạn?
? Em sẽ trình bày bài viết thế nào cho
khoa học?
? Đề bài yêu cầu em tạo lập kiểu văn
bản nào?
? Ta phải viết về điều gì?
? Nh vậy truyện phải kể ở ngôi thứ
mấy?
- Kể diễn biến sự việc: thái độ của em lúc
đó,thái độ và cách sử lý của mẹ.
- Cảm giác của em mỗi khi nhớ lại sự việc
đó.
+ Chọn chi tiết thích hợp để tả:
- Hình dáng của mẹ.
- Hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.
- Gơng mặt của hai mẹ con khi xảy ra
chuyện.
+ Chọn từ ngữ để tả.
- Các từ ngữ gợi hình ảnh tần tảo, vất vả sớm
hôm, lòng vị tha của mẹ.
3.Viết bài:
* Trình tự kể:
- Trình tự thời gian: trớc- sau.
- Trình tự sự việc : đơn giản- phức tạp.
* Ph ơng tiện liên kết.
- Các từ chỉ quan hệ đối lập: nhng, tuy

- Thể loại: Tự sự.
- Đối tợng kể: Một chuyện lí thú (hấp dẫn) ở
trờng.
- Ngôi kể: Thứ 1- xng tôi (em), ngời kể có
thể trực tiếp tham hoặc chứng kiến câu
chuyện.
Nguyễn Thị Phơng Lan 5 Trờng THCS Nguyễn Đăng Đạo
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 Năm học 2010- 2011
? Trớc hết cần kể gì để ngời đọc hình
dung đợc bối cảnh của truyện ?
? Ai là ngời tham gia vào cốt truyện?
? Câu chuyện lí thú xảy ra nh thế nào?
? Em cần miêu tả những gì để chuyện
trở nên hấp dẫn ?
? Để làm nổi bật tính chất độc đáo của
chuyện cuối cùng em phải nói thêm ý
nào?
? Nên chọn những từ ngữ nh thế nào để
kể?
- HS có thể tham khảo đoạn văn sau:
2.Tìm ý và lập dàn ý:
- Hoàn cảnh thời gian, không gian diễn ra sự
việc(khi em vừa đến trờng hoặc vào giờ ra
chơi)
- Những nhân vật tham gia vào câu chuyện
(em, các bạn)
- Dấu hiệu bất ngờ báo hiệu chuyện lí thú
sắp diễn ra (tiếng vỗ tay,tiếng cời vang dội
của các bạn, tiếng hát hò)
- Không khí xung quanh nơi diễn ra câu

hành lang một tràng cời phá lên.
- Trời ơi! Lũ quỷ! Sao bọn cậu ác thế? Biết
tớ sợ ma rồi còn đùa!- Em trách yêu mấy
ngời bạn, giọng vẫn cha hết run.
Tân, Hoàng ôm bụng cời không nói
lên câu. Còn Hải thì hổn hển:
- Chúng tớ sẽ đa chuyện này lên trang nhất
số báo tờng chào mừng ngày 20.11 năm nay
của lớp, chắc chắn thầy cô sẽ bất ngờ cho
mà xem!
4. Đọc lại và sửa.
- Gọi 3 hs đọc trớc lớp.
- Cho điểm những bài viết tốt.
4. Củng cố:
Nguyễn Thị Phơng Lan 6 Trờng THCS Nguyễn Đăng Đạo
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 Năm học 2010- 2011
- Nhắc lại vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự .
5. H ớng dẫn về nhà.
- Tập viết thành một truyện ngắn kể về ngày đầu tiên đi học của mình. Chú ý sử dụng
yếu tố miêu tả.

Ngày: 4-7/10/2010
Bài 3
Củng cố và nâng cao kiến thức về từ
(Từ láy, Từ ghép, Đại từ và từ ghép Hán Việt)

I- Mục tiêu cần đạt: Giỳp hc sinh:
- ễn tp, nm vng cỏc kin thc v t ghộp, t lỏy qua mt s bi tp c th .c li
ni dung bi hc -> rỳt ra c nhng ni dung cần nhớ. Nm c nhng điu cn lu
ý khi vn dng vo thc hnh.

tính từ
2- Các loại đại từ:
Nguyễn Thị Phơng Lan 7 Trờng THCS Nguyễn Đăng Đạo
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 Năm học 2010- 2011
a- Đại từ để trỏ:
+ Đại từ xng hô, trỏ ngời, vật.
+ Trỏ số lợng
+Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc
b- Đại từ để hỏi:
+ Hỏi ngời, sự vật
+ Hỏi về số lợng
+ Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc.
D- Từ ghép Hán Việt:
a- Khái niệm: Từ có gốc Hán, phát âm bằng Tiếng Việt và viết bằng chữ cái La Tinh.
- Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố HV. Phần lớn các yếu tố HV không đợc
dùng độc lập nh từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép.
- Có nhiều yếu tố HV đồng âm nhng nghĩa khác xa nhau.
b- Các loại từ ghép HV: Có 2 loại chính : Từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.
- Trật tự giữa các yếu tố trong từ ghép HV có các đặc điểm sau:
+ Trong TGĐL,kết hợp giữa các yếu tố Hv là kết hợp ngang, cho ta nghĩa tập hợp, khái
quát: giang sơn, sinh tử, quốc gia, vãng lai
+ Trong TGCP, nếu tiếng chính là DT thì yếu tố chính đứng sau, yếu tố phụ đứng trớc:
Kim âu (chậu vàng) thạch mã, Nam quốc
+ Nếu yếu tố chính chỉ hoạt động, tính chất, thì yếu tố chính đứng sau, yếu tố phụ sdứng
trớc.
Các trờng hợp còn lại có trật tự nh từ ghép thuần Việt.
II.Luyn tp.
Bi tp1: Em hóy phõn loi cỏc t ghộp sau õy theo cu to ca chỳng: m yu, tt
p, k vt, nỳi non, kỡ cụng, múc ngoc, cp bc,rau mung, cm nc, ch bỳa vn
tt, xe nga,

* Từ láy: Bát ngát, mộc mạc, vơng vít.
2. Hãy sắp xếp các từ ghép sau vào bảng phân loại: học hành, nhà cửa, xoài tợng,
nhãn lồng, chim sâu, làm ăn, đất cát, xe đạp, vôi ve, nhà khách, nhà nghỉ.
* Từ ghép chính phụ: Học hành, xoài tợng, nhãn lồng, chim sâu, xe đạp, nhà khách,
nhà nghỉ.
* Từ ghép đẳng lập: Nhà cửa, làm ăn, đất cát, vôi ve.
3. Tìm các từ ghép trong đoạn văn sau và xếp vào bảng phân loại:
Ma phùn đem mùa xuân đến, ma phùn khiến những chân mạ gieo muộn nảy xanh
lá mạ. Dây khoai, dây cà chua rờm rà xanh rợ các trảng ruộng cao. Mầm cây gạo, cây
nhội, cây bàng hai bên đờng nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác.
Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc. Vầng lộc non nảy ra. Ma bụi
ấm áp. Cây đợc cho uống thuốc.
* Từ ghép chính phụ: Ma phùn, mùa xuân, chân mạ, xanh lá mạ, dây khoai, cây cà
chua, trảng ruộng cao, mầm cây sau sau, cây nhội, cây bàng, cây bằng lăng, ma bụi,
uống thuốc, mùa hạ.
* Từ ghép đẳng lập: ốm yếu, ấm áp.
Bi tp 5: Vit on vn ngn kể v n tng trong ngay khai trng u tiờn trong ú
cú s dng ớt nht hai t ghộp ng lp, hai t ghộp chớnh ph (gch chõn cỏc t ghộp)
Bi tp 8: Xác định sắc thái ý nghĩa của các từ láy sau đây và cho ví dụ:
a. nh nh b. nh nhen
c. nh nht d. nh nhoi.
Bi tp 10: Tìm 5 từ láy có nghĩa giảm nhẹ và 5 từ láy có nghĩa nhấn mạnh:
- T lỏy cú ý ngha gim nh; be bộ, thp thp,
- T lỏy cú ý ngha nhn mnh so vi ting gc l: mnh m, bựng n, xu xớ, nng n,
bun bó.
Bi tp 11: Gía tr v tỏc dng ca t lỏy :
Tự lỏy giu giỏ tr gi t v biu cm .Cú t lỏy lm gim nh hoc nhn mnh sc thỏi
ngha so vi ting gc.
T lỏy tng hỡnh nh: vng vc, inh ninh, song song, pht ph, ng ng, dng dc,
lp lũe, lúng lỏnh cú giỏ tr gi t ng nột, hỡnh dỏng, mu sc ca s vt.

sống tình cảm, cảm xúc của con người.
Hiện nay có sự phân biệt ca dao- dân ca
- Các nhân vật trữ tình quen thuộc trong ca
dao là người nông dân, người vợ, người
thợ, người chồng, lời của chàng rỷ tai cô
gái
Ca dao thường sử dụng thể thơ lục bát với
nhòp phổ biến 2/2
- Ca dao – dân ca là mẫu mực về tính chân
thực, hồn nhiên, cô đúc về sức gợi cảm và
khả năng lưu truyền.
I- Khái niệm ca dao dân ca: - Tiếng
hát trữ tình của người bình dân Việt
Nam.
- Thể loại thơ trữ tình dân gian.
- Phần lời của bài hát dân gian.
- Thơ lục bát và lục bát biến thể
truyền miệng của tập thể tác giả
II- Những câu hát về tình cảm gia
đình
Ngun ThÞ Ph¬ng Lan 10 Trêng THCS Ngun §¨ng §¹o
Gi¸o ¸n d¹y thªm Ng÷ v¨n 7 N¨m häc 2010- 2011
Ho¹t ®éng cđa thÇy vµ trß Néi dung cÇn ®¹t
- Tình cảm gia đình là tình cảm thiêng
liêng, đáng trân trọng và đáng quý của con
người.
? Hãy trình bày nội dung của từng bài ca
dao
? Hãy phân tích những hình ảnh bài ca dao
số 1?

được thể hiện như thế nào ở những bài ca
dao được trích giảng trong SGK?
? Tác giả dân gian đã sử dụng những biện
pháp nghệ thuật nào để thể hiện tình cảm
đối với quê hương, đất nước, con người
của mình trong các bài ca dao đó?
?Hãy nêu một cách cụ thể trong từng bài
III- Những câu hát về tình yêu quê
hương, đất nước, con người
- Bài 1: Mượn hình thức đối đáp nam
nữ để ca ngợi cảnh đẹp đất nước. Lời
đố mang tính chất ẩn dụ và cách thức
giải đố sẽ thể hiện rõ tâm hồn, tình
cảm của nhân vật. Điều đó thể hiện
tình yêu quê hương một cách tinh tế,
khéo léo, có duyên.
- Bài 2: Nói về cảnh đẹp của Hà Nội,
bài ca mở đầu bằng lời mời mọc “Rủ
nhau” cảnh Hà Nội được liệt kê với
những di tích và danh thắng nổi bật:
Hồ Hoàn Kiếm, cầu Thê Húc, chùa
Ngọc Sơn, Đài Nghiên, Tháp Bút.
Câu kết bài là một câu hỏi không có
câu trả lời. “Hỏi ai gây dựng nên non
nước này”. Câu hỏi buộc người nghe
Ngun ThÞ Ph¬ng Lan 11 Trêng THCS Ngun §¨ng §¹o
Gi¸o ¸n d¹y thªm Ng÷ v¨n 7 N¨m häc 2010- 2011
Ho¹t ®éng cđa thÇy vµ trß Néi dung cÇn ®¹t
ca?
? Bài ca dao số 4 thể hiện tình cảm gì của

nhiên hùng vó và thơ mộng. Sau khi
vẽ ra cảnh đẹp xứ Huế, bài ca buông
lửng câu mời “Ai vô xứ Huế thì vô…”
Lời mời cũng thật độc đáo! Huế đẹp
và hấp dẫn như vậy đấy, ai yêu Huế,
nhớ Huế, có tình cảm với Huế thì hãy
vô thăm.
* Những câu ca dao bắt đầu bằng hai
chữ chiều chiều
Chiều chiều bóng ngả về tây
Hỡi cơ bán củi bên đầy bên vơi
Cơ còn hái nữa hay thơi
Cho tơi hái đỡ làm đơi vợ chồng.
Chiều chiều bắt nhái móc câu
Nhái kêu oẹo oẹo thảm sầu nhái ơi!
Chiều chiều ai đứng hàng ba
Quần đen áo trắng nết na dịu dàng.
Chiều chiều vác cuốc đào lươn (Cửu
Điều Ngũ Trợt)
Bùn trơn lươn trợt, người thương đâu
rồi?
Chiều chiều vác cuốc kiếm lươn
Nước trơi lươn trượt người thương mất
rồi.
Chiều chiều vãng cảnh vườn đào
Hỏi thăm hoa lý rơi vào tay ai.
Ngun ThÞ Ph¬ng Lan 12 Trêng THCS Ngun §¨ng §¹o
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 Năm học 2010- 2011
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Chiu chiu con qu lp nh

Cho cụ sau lỏi mt vuụng ch in
Cho ri tụi li hi lin,
Hi thm ph mu bỡnh yờn th no?
Hiu hiu giú thi vn o
Cụ no cú ngha tụi cho lm quen.
Chiu chiu vit li bu sen,
anh lờn xung lm quen ớt ngy.
Chiu chiu vt li b ao
Ngú v quờ m rut au chớn chiu
Chiu chiu vt li b lng (bng)
Thng ngi ỏo trng vỏ qung na
vai
Chiu chiu bc xung ghe buụn,
Súng bao nhiờu gn, d em bun by
nhiờu.
Bõng khuõng nh bn, bn ry nh ai?
Bn ry nh c, nh khoai
Nh cam , nh quớt, nh xoi c lm.
Chiu chiu ộn ling cũ bay,
Khoan khoan hi bn, bn ry nh ai
(Hoc: Bõng khuõng nh bn, bn ry
nh ai.)
Chiu chiu ộn ling diu bay,
Bõng khuõng nh bn, bn ry nh ai.
Chiu chiu ộn ling b sụng,
Hi thm chỳ lỏi no chng em õu?
- Chng em lờn ngn Sụng Ngõu,
Buụn bố Mn ho, nm sau mi v.
* Chủ đề bám sát:
Nguyễn Thị Phơng Lan 13 Trờng THCS Nguyễn Đăng Đạo

(C). Chàng trai - cô gái hỏi - đáp để thừ tài và còn để thể hiện, chia sẻ tình yêu,
niềm tự hào đối với quê hơng, đất nớc và bày tỏ tình cảm với nhau.
D. Chàng trai - cô gái hỏi - đáp để thử tài nhau về kiến thức.
Bài 4: Em hãy nêu những điểm chung về nội dung và nghệ thuật của ba bài ca dao
đã học? (SGK tr.48).
- Về nội dung: Các bài đều nói lên thân phận của con ngời trong xã hội cũ, đều nói
về nỗi khổ, sự đáng thơng của những con ngời nhỏ bé, bơn chải, vất vả nhiều bề.
+ Từ những nỗi khổ cực đó, các bài ca dao đều có giá trị tố cáo xã hội phong kiến.
- Về nghệ thuật: Ba bài đều dùng thể thơ lục bát quen thuộc. Các hình ảnh so sánh,
ẩn dụ đều lấy từ những con vật nhỏ bé, những cây trái gần gũi để diễn tả (con cò, con
tằm, cái kiến, trái bần).
+ Những cụm từ quen thuộc mang tính đặc trng của ca dao (nớc lớn, lên thác
xuống ghềnh, ai làm, thơng thay thân em) đều đợc sử dụng.
Bài 6: Những câu hát châm biếm trong bài họ có gì giống với truyện dân giàn?
- Đều có nội dung châm biếm, đối tợng châm biếm. Những nhân vật, đối tợng bị
châm biếm đều là những hạng ngời đáng chê cời với tính cách, bản chất.
Nguyễn Thị Phơng Lan 14 Trờng THCS Nguyễn Đăng Đạo
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 Năm học 2010- 2011
- Đều sử dụng một số hình thức gây cời.
- Đều tạo ra tiếng cời cho ngời nghe, ngời đọc.
* Chủ đề nâng cao:
* Phát biểu cảm nghĩ về bài ca dao:
"Công cha
Rách lành đùm bọc, khó khăn đỡ đần"
- Câu ca dao sử dụng hình ảnh quen thuộc để so sánh: "Anh em nh tay với chân",
nhờ vậy dễ hiểu, dễ đi vào lòng ngời.
- Anh em cùng cha mẹ sinh ra, gắn bó chặt chẽ nh chân với tay trên cùng một cơ
thể.
- Quan hệ anh em là quan hệ máu thịt thiêng liêng.
* Vậy anh em phải c xử nh thế nào cho đúng?

đầu thế kỉ XX.
- Ngôn ngữ thể hiện:
+ Phần lớn dợc viết bằng chữ Hán: Thơ ca thời Lí Trần, một số sáng tác của
Nguyễn Trãi, Đặng Trần Côn
+ Khoảng từ thế kỉ XV xuất hiện thêm các sáng tác bằng chữ Nôm : Nguyễn Trãi,
Hồ Xuân Hơng
- Thể thơ:
+ Thất ngôn tứ tuyệt: Thể thơ gồm 4 câu mỗi câu 7 chữ, ngắt nhịp 2/2/3, tiếng cuối
câu 1, 2, 4 hoặc 2, 4 có sự hiệp vần ( Nam Quốc Sơn Hà ).
+ Thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt: Bài thơ gồm 4 câu mỗi câu 5 chữ, ngắt nhịp 2/3, tiếng
cuối câu 1, 2, 4 hoặc 2, 4 hiệp vần ( Tụng giá hoàn kinh s ).
+ Thể thơ thất ngôn bát cú ( Đờng Luật ): Là thể thơ có từ đời Đờng sau đó du nhập
vào nớc ta qua con đờng Hán học. Đây là thể thơ tiêu biểu nhất của thơ Đờng luật, nhng
cũng có niêm luật chặt chẽ nhất. Bài thơ thất ngôn bát cú gồm 8 câu, mỗi câu 7 chữ,
tuân theo vần B T, luật niêm và đối nghiêm ngặt, các tiếng cuốicâu 1, 2, 4 , 6, 8 phải
có sự hiệp vần ( Qua Đèo Ngang ).
+ Thể thơ song thất lục bát: Thể thơ biến thể của thất ngôn bát cú và lục bát. Bài
thơ không hạn định số câu nhng chia thành nhiều đoạn nhỏ, mỗi đoạn gồm 2 câu 7 chữ
và 2 câu lục bát ( Sau phút chia li ).
+ Thể thơ lục bát: Thể thơ xuất phát từ ca dao dân ca. Bài thơ gồm nhiều cặp câu,
mõi cặp câu gồm 1 câu 6 và 1 câu 8, thờng ngắt nhịp 2/2/2, các tiếng chẵn thờng gieo
vần B, tiếng cuối câu 6 hiệp vần tiếng 6 câu 8 ( Bài ca Côn Sơn ).
- Nghệ thuật:
+ Thờng sử dụng điển tích điển cố: vua Thục mất nớc biến thành chim cuốc
+ Thờng sử dụng những hình ảnh lớn lao mang tầm vóc thời đại, tầm vóc vũ trụ: s-
ơng khói, giang sơn, thiên th
+ Thờng có phép đối, phép ẩn dụ, phép so sánh phép đảo cấu trúc câu.
+ Nghệ thuật lấy động tả tĩnh, lấy nhiều tả ít.
II. Đặc điểm nội dung:
- Thờng biểu đạt những tình cảm lớn lao nh : yêu nớc, căm thù giặc, nhớ nhà, hoài niệm

chiến đanh thép với kẻ thù xâm lợc.
- Giọng điệu ở 2 câu cuối hào hùng, quyết liệt, dứt khoát thể hiện ý chí quết tâm diệt
sạch lũ xâm lăng, giữ vững nền độc lập cho non sông đất nớc.
2. Tinh thần yêu n ớc trong Tụng giá hoàn kinh s .
a. Niềm vui phấn chấn, tự hào tr ớc những chiến công vang dội.
- Từ chiến thắng vang dội của hiện tại mà nhớ về những chiến công đã qua.
- Nhịp thơ ngắn, tiết tấu nhanh, khoẻ, không kể diễn biến từng trận đánh mà chỉ điểm
tên từng chiến công.
- Bài thơ là niềm phấn khởi khi nghĩ tới những thắng lợi của ta và thoải mái, hả hê khi
nghĩ tới những thất bại thảm hại của kẻ thù. Đó là kết quả tất yếu chúng phải nhận: bị t-
ớc vũ khí, bị bắt sống.
b. Niềm tin vào t ơng lai bền vững của đất n ớc.
- Sử dụng các từ ngữ lớn lao, mang tầm vóc thời đại, tầm vóc vũ trụ trờng tồn và bất diệt:
thái bình, vạn cổ, giang san.
- Khuyến khích, động viên mọi ngời cùng nhau hợp sức xây dựng lại đất nớc.
- Tin tởng vào sự lớn mạnh và trờng tồn của nớc nhà. Đó chính là hào khí Đông A - hào
khí nhà Trần.
* Luyện tập:
Bài tập 1:
Bài tập 1:
Cảm nghĩ của em về bài " Nam quốc sơn hà"
* Bài làm: Hớng dẫn học sinh làm dàn ý và viết hoàn chỉnh.
* Dàn ý:
MB: Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ.( Trong cuộc kháng chiến chống nhà Tống
năm 1076)
- Bài thơ đợc mệnh danh là bài thơ thần.
- Lý Thờng Kiệt viết để khích lệ động viên tớng sĩ quyết chiến, quyết thắng giặc Tống
TB: Hai câu thơ đầu:
- Tuyên bố chủ quyền của Đại Việt.
- Khẳng định núi sông nớc Nam là đất nớc ta, nớc có chủ quyền do Nam đế tự trị.

5. H ớng dẫn về nhà:
- Dựa trên những nội dung chính về tình yêu nớc ở mỗi bài hãy viết bài phát biểu cảm
nghĩ về tinh thần yêu nớccủa nhân dân ta.

Ngày 25 và 28/ 10/ 2010
Bài 6 Kiểm tra 45 phút
&
Phong cảnh thiên nhiên trong:
Bài ca Côn Sơn, Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trờng trông ra
và Qua Đèo Ngang.
I- Kiểm tra 45 phút:
Câu hỏi:
1.Dòng nào sau đây nói đúng khái niệm bố cục của một văn bản?
A.Là tất cả các ý đợc trình bày trong văn bản
B.Là ý lớn ý bao trùm của văn bản
C.Là nội dung nổi bật của văn bản
D.Là sự sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lí trong một văn bản.
2.Dòng nào sau đây không phù hợp khi so sánh với yếu tố mạch lạc trong văn bản?
A. Mạch máu trong cơ thể sống
B. Mạch giao thông trên đờng phố
C. Trang giấy trong một quyển vở
D. Dòng nhựa sống trong một cái cây.
3. Hãy chọn cụm từ thích hợp ( nh, nhng , và, của, mặc dù , bởi vì) điền vào chỗ
trống trong đoạn văn dới đây để các câu liên kết chặt chẽ với nhau.
Giọng nói bà tôi đặc biệt trầm bổng, nghe tiếng chuông đồng. Nó khắc sâu vào
trí nhớ tôi dễ dàng những đoá hoa. Khi bà tôi mỉm cời, hai con ngơi đen sẫm mở ra,
long lanh, hiền dịu khó tả. Đôi mắt ánh lên những tia sáng ấm áp, tơi vuikhông bao
giờ tắt trên đôi má ngăm ngăm đã có nhiều nếp nhăn, khuôn mặt bà tôi hình
nh vẫn tơi trẻ.
4- Xếp các từ ghép: Hữu ích, thi nhân, đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh,

"Cơm cha, áo mẹ, chữ thầy"
Bài 4:
a, Từ có yếu tố phụ đứng trớc, yếu tố chính đứng sau là: Thi nhân, tân binh, đại
thắng.
b, Từ có yếu tố chính đứng trớc, yếu tố phụ đứng sau là: Hữu ích, phát thanh, bảo
mật, hậu đãi, phòng hoả.
Bài 5:
a- Trong bài thơ có cách biểu cảm trực tiếp thông qua từ ngữ (lời gọi), đồng thời cũng
sử dụng cách biểu cảm gián tiếp thông qua việc miêu tả cảnh thu hoạch bông trong một
thời gian và không gian nhất định. Dựa và gợi ý ấy, các em lần lợt chỉ ra cách biểu cảm
trực tiếp và biểu cảm gián tiếp qua các từ ngữ, hình ảnh của bài thơ.
b- T tởng, tình cảm đợc bộc lộ trong bài thơ rất kín đáo. Do đó, mỗi ngời đọc có thể có
những cảm nhận riêng. Nhng cố gắng hớng vào các ý sau:
- Niềm vui khi chứng kiến cảnh lao động hăng say, dù vất vả nhng đầy chất thơ
- Thái độ ca ngợi vẻ đẹp của ngời lao động.
- Thích thú vì phát hiện ra đợc sự hoà hợp giữa thiên nhiên và cuộc sống lao động của con
ngời.
* Thu bài, nhận xét:
II- Thiên nhiên trong "Côn Sơn ca"; "Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Tr ờng trông
ra"và "Qua đèo Ngang" :
a. Thiên nhiên hoang sơ và nguyên thủy:
- Không gian tĩnh lặng đến mức chỉ cần một tiếng động nhỏ cũng có thể nghe rất thấu,
rất rõ: tiếng suối rì rầm.
- Không gian vắng lặng, ít ngời qua lại, nếu có thì đó chỉ là lác đác, la tha: chợ mấy nhà,
tiều vài chú. Cảnh vật thì đầy sức sống nhng lại ít dấu chân của con ngời: cỏ cây chen
đá, lá chen hoa; đá rêu phơi; thông mọc nh nêm
- Không gian rộng lớn bao la với sơn thuỷ hữu tình: trời, non, nớc; màu xanh mát của
cây cối.
- Đó là thiên nhiên của núi rừng heo hút vắng vẻ nhng trong lành và thơ mộng. Đó cũng
là nét đẹp của quê hơng đất nớc.

B. Chuẩn bị:
- GV: Bài soạn.
- HS: Chuẩn bị bài.
C. Tiến trình bài học:
1. ổ n định tổ chức.
2. Kiểm tra:
? Vẻ đẹp của thiên nhiên đất nớc trong những bài thơ: Côn Sơn ca; Thiên trờng vãn
vọng; Qua đèo Ngang?
3. Bài mới:
? Trong ca dao em đã đợc học những
câu ca dao nào có hình ảnh ngời phụ
nữ ? Hãy đọc những câu ca dao ấy?
? Kể tên và đọc những bài thơ trong
phần thơ ca trung đại có hình ảnh ng-
ời phụ nữ?
? Tìm những nét chung trong vẻ đẹp
hình thể của những ngời phụ nữ ấy?
? Trong câu ca dao: Thân em nh chẽn
lúa em thấy ngời phụ nữ hiện lên
ntn?
? Trong câu ca dao: Thân em nh trái
bần trôi em lại thấy họ hiện lên
ntn?
1. Xác định giới hạn:
- Ca dao: Những câu hát than thân: câu 1, câu
3; Những câu hát về thiên nhiên: câu 4; Những
câu hát về tình cảm gia đình: câu 3.
- Thơ ca trung đại: Bánh trôi nớc, Sau phút
chia li, Qua đèo Ngang.
2. Những hình ảnh nổi bật:

- Giàu tình cảm với gia đình cha mẹ: khi lấy
chồng xa, mặc dù phải chịu trăm nghìn khó
khăn vất vả nhng vẫn nhớ thơng cha mẹ từng
giờ, đau đớn vì thơng cha mẹ tuổi già không có
ai chăm sóc: Chiều chiều
- Ngời phụ nữ giàu lòng yêu nớc và nỗi niềm
hoài cổ: Qua đèo Ngang.
- Vẫn một mình cam chịu cảnh sống lận đận,
sớm khuya vất vả kiếm ăn mà không hề kêu
than trách móc: Nớc non
- Ngời phụ nữ chung thuỷ, sắt son, một lòng
một dạ cho dù hoàn cảnh có thay đổi thế nào:
Bánh trôi nớc.
- Ngời phụ nữ bản lĩnh, kiên định và đầy cá
tính mặc dù đó mới chỉ thể hiện trong lời nói:
Bánh trôi nớc.
c. Số phận lênh đênh chìm nổi:
- Họ hoàn toàn bị phụ thuộc và hoàn cảnh,
hoặc những ngời xung quanh: phất phơ trớc
ngọn nắng hồng ban mai; gió dập sóng dồi biết
tấp vào đâu; rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn.
- Cuộc đời lận đận, lênh đênh chìm nổi: lên
thác xuống ghềnh; bảy nổi ba chìm nhng vẫn
phải một mình lẻ loi vợt qua khó khăn
- Ngời phụ nữ trong xã hội cũ dù yêu nớc tha
thiết nhng không đợc bộc lộ tình cảm ấy mà
phải dấu kín trong lòng vì thế họ luôn cô đơn
lạc lõng giữa cuộc đời.
- Có thể nói cuộc đời của họ thật đáng thơng
bởi họ đã không đợc coi trọng trong cái xã hội

- Vì nó đợc thể hiện trong hình thức thơ thất ngôn bát cú Đờng Luật rất nghiêm
chỉnh, chặt chẽ về niêm luật, giọng điệu.
b, Chủ đề nâng cao:
Bài 5: Hãy nêu một vài nhận xét về sự khác nhau giữa ngôn ngữ thơ trong bài:
"Bạn đến chơi nhà" của Nguyễn Khuyến và ngôn ngữ thơ trong đoạn thơ: "Sau phút "
trong CPNK?
* Giống: Đều là ngôn ngữ thơ TV, dù có màu sắc khác nhau. Ngay trong tác phẩm
có ngôn ngữ thiên về bác học, vẫn đã có dành phần ngôn ngữ bình dân, đời thờng, khẩu
ngữ.
- Nhng từ "Bạn đến chơi nhà" đến "Sau phút " đã có sự vận động ngôn ngữ thơ
đạt trình độ ngôn ngữ kết tinh.
Bài 6: Vị trí của câu thơ thứ 8 (câu cuối cùng) trong bài thơ: "Bạn đến chơi nhà"
của Nguyễn Khuyến là thế nào? Hãy so sánh cụm từ "ta với ta" trong câu thơ này với
cụm từ "ta với ta" trong câu thơ cuối của bài thơ: "Qua Đèo Ngang" của Bà Huyện
Thanh Quan?
* Để biết vị trí của câu cuối trong bài: "Bạn đến chơi nhà", em hãy trả lời câu hỏi
sau:
- Tính chất biểu ý, biểu cảm của từng câu một trong bài thơ 8 câu này là thế nào?
- Câu thứ 8 đã trực tiếp thể hiện tính chất nào rõ nhất trong hai tính chất đó?
Từ đó rút ra vị trí của câu cuối trong nội dung bài thơ.
* Về nhận thức, từ đó HS tiến hành so sánh bằng cách:
- Trong bài thơ: "Qua Đèo Ngang" có hai từ "ta". Vậy ở đây, "ta" thứ nhất là ai?
Từ "ta" thứ hai là ai?
- Trong bài thơ: "Bạn đến chơi nhà" cũng có hai từ "ta". Vậy từ "ta" thứ nhất là ai?
"Ta" thứ hai chỉ ai?
Từ đó nhận xét về sự khác nhau giữa hai cụm từ đó?
4. Củng cố:
- Đọc lại các bài thơ và câu ca dao.
5. H ớng dẫn về nhà:
- Viết bài phát biểu cảm nghĩ về hình ảnh ngời phụ nữ trong những tác phẩm trên.

Không phận
GV cho VD : So sánh hai nhóm từ đồng
nghĩa sau đây :
a) - Rủ nhau xuống bể mò cua
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng
- Chim xanh ăn trái xoài xanh
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa
b) Trớc sức tấn công nh vũ bão và tinh
thần chiến đấu tuyệt vời của nghĩa quân
Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ
mạng.
- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh
dũng , thanh kiếm vẫn cầm tay.
? Có mấy loại từ đồng nghĩa ?
? Lấy VD về từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ
đồng nghĩa không hoàn toàn ?
BT : Tìm các từ đồng nghĩa với các từ địa
phơng sau :
Vừng
Lạc
Lợn
Mẹ
Đâu
? Thử thay thế các từ đồng nghĩa quả-
trái ; bỏ mạng- hi sinh trong các VD ở
mục 2 và rút ra nhận xét ?
? Có phải các từ đồng nghĩa bao giờ cũng
thay thế đợc cho nhau không ?
I- Nội dung
1- Từ đồng nghĩa là gì ?

trong các ngữ cảnh sau:
1. Non xa xa nớc xa xa
Nào phải thênh thang mới gọi là
Đây suối Lê nin, kia núi Mác,
Hai tay xây dựng một sơn hà
2. Đi tu phật bắt ăn chay
Thịt chó ăn đợc thịt cầy thì không
3. Anh diệt viện, em bao vây
Làm cho giặc phải nbó tay xin hàng
Mày không hàng, ông phang kì chết,
Ông quật đằng đầu, ông phết đằng chân,
Tội mày bắc núi mà cân,
Đánh mày cho hả lòng dân căm thù.
(Ca dao kháng chiến chống Pháp)
Chỉ ra từ đồng nghĩa trong các câu văn
sau? Và nhận xét về cách sử sụng các từ
đồng nghĩa đó?
A
1.
Cửa hàng thuốc tân dợc Sao Mai.
A
2
. Tái hiện lại cuộc chia tay.
A
3
. Chúc mừng ngày sinh nhật của bạn.
B
1.
Chúng ta phải có kế hoạch dự chi trớc
cho các hoạt động của năm học.

A
1
: thuốc - dợc-> bỏ thuốc
A
2
: tái- lại-> bỏ lại
A
3
: ngày- nhật -> bỏ ngày
Bài 3
Trong vốn từ Hán Việt, có ba yếu tố kiều
khác nhau(Đồng âm chứ không phải đồng
nghĩa)
- Kiều
1
: cái cầu(phù kiều- cầu nổi, kiều lộ)
- Kiều
2
: trú ngụ ở nớc ngoài(kiều dân, kiều
bào, Việt kiều)
- Kiều
3
: đẹp (kiều diễm, kiều mị, yêu kiều)
Đối với bài ca dao có thể hiểu là:
- Cầu kiều=cầu đẹp. Một cái cầu đẹp, trang
tọng để đến với thầy(ngời hiện thân của tri
thức và đạo lí). Nghĩa rộng hơn: tình cảm
tôn s trọng đạo(bắc cầu)
Bi 4: iu quan h thớch hp:
nh.v.nhng.vi.

a).v nụng thụn.
b) ụng b.
c) .bng xe.
d) .cho bn Nam .
Bi 7: xp cỏc t sau vo nhúm t ng
ngha.
a) cht, hi sinh, t th, thit mng
b) nhỡn, nhũm, ngú, lic, dũm
c) cho, biu, tng
d) kờu, ca thỏn, than, than vón
e) chn ch, cn cự, siờng nng, cn
mn,chu khú
g) mong, ngúng, trụng mong
Bi 8:
a) tỡm t ũng ngha ; - thm, en
thõm, bc trng
b) hs chỳ ý t cõu cho ỳng sc thỏi
Bi 9: tỡm cỏc cp t trỏi ngha trong ca
dao, tc ng.
a) trong ngoi, trng en .
b) rỏch lnh, d - hay.
c) khụn di, ớt nhiu.
d) hụi thm.
Bi 10 : in cỏc t trỏi ngha
a) no b) trong c) au d) giu
e) phai g) tt h) d k) quen
Bi 11:
a) cp t trỏi ngha cú th tỡm c trong
on vn l: i v
b) Cỏc cp t trỏi ngha lm ni bt s


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status