giao an dạy thêm văn 9 cả năm cực hay - Pdf 18


Tuần 4
Ngày soạn: 25/9/2007 Ngày dạy: 1/10/2007
Ôn tập các phơng châm hội thoại
A/ Mục tiêu bài học:
- HS nắm chắc lí thuyết
- Vận dụng làm đợc bài tập trong SGK, Sách BT
- Sử dụng đợc trong cuộc sống
I/ Lí thuyết:
Câu 1: Thế nào là PC về lợng ? Cho VD minh hoạ?
1/ KN:
- Khi giao tiếp cần nói có nội dung.
- Nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu,
không thừa.
2/VD:Không có gì quí hơn độc lập tự do
(Các khẩu hiệu, câu nói nổi tiếng)
Câu 2: Thế nào là PC về chất? Cho VD minh hoạ?
1/ KN:
- Trong giao tiếp đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có
bằng chứng xác thực.
2/ VD:
Đất nớc 4000 năm
Vất vả và gian lao
Đất nớc nh vì sao
Cứ đi lên phía trớc
Câu 3: Thế nào là PC Quan hệ ? Cho VD minh hoạ?
1/ KN: Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp tránh nói lạc đề
2/ VD: Ông nói gà, bà nói vịt
Câu 4: Thế nào là PC cách thức ? Cho VD minh hoạ?
1/ KN: Khi GT cần chú y nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ
2/ VD: Tôi đồng y với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn

tự nhiên, xã hội bằng phơng thức trình bày, giới thiệu, giải thích.
2/ Đặc điểm:
Cung cấp tri thức (hiểu biết, khách quan về những sự vật hiện tợng, vấn đề đ ợc
chọn làm đối tợng để thuyết minh.
3/ Các phơng pháp thuyết minh:
- Phơng pháp định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, liệt kê, số liệu, so sánh.
4/ Lớp 9 sử dụng thêm một số BPNT: Tự thuật theo lối nhân hoá
và yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
5/ Dàn ý chung của một bài văn thuyết minh:
a) Mở bài: Giới thiệu đợc đối tợng thuyết minh
b) Thân bài: TM về đặc điểm, công dụng , tính chất của chúng
c) Kết bài: Giá trị tác dụng của chúng đối với đời sống
II/ Thực hành: Các dạng đề bài thờng gặp
1/ Thuyết minh về một con vật nuôi
2/ Thuyết minh về một đồ dùng trong gia đình
3/ Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử
4/ Thuyết minh về một loài cây5/ Thuyết minh về một thể loại văn học
6/ Thuyết minh về ngôi trờng nơi em đang học tập, hoặc về làng quê em
III/ Đề cụ thể:
* Đề 1: Thuyết minh chiếc nón lá quê em.
A. Mở bài : Chiếc nón là đồ dùng quen thuộc để che nắng, che ma cho các bà, các
chị, chiếc nón còn góp phần tôn lên vẻ đẹp duyên dáng cho các thiếu nữ quê tôi.
B. Thân bài:
a/ Lịch sử làng nón:
+ Quê tôi vốn thuần nông nên thờng làm theo mùa vụ.
+ Tháng 3 nông nhàn để góp phần thu nhập thêm cho gia đình, nhiều gia đình đã học
thêm nghề làm nón.


-Vỏ bút: có nút bấm và khuy cài
- Ruột bút: có ống đựng mực và ngòi bút.Phần vỏ làm bằng nhựa và phần ngòi làm
bằng kim loại.
+ Cách bảo quản: Tránh va đập mạnh, khi không viết
dùng nút bấm đa ngòi vào trong vỏ khỏi để dây mực.
3/ Kết bài: Chiếc bút bi là bận đồng hành của học sinh là bạn của tất cả mọi ngời,
mỗi khi con ngời cần ghi chép
Biện pháp nghệ thuật sử dụng trong văn bản này:
+ Tự thuật để cho chiếc bút bi tự kể về mình.
+ Đối đáp theo lối nhân hoá: lời đối đáp của hai cái bút than phiền về sự cẩu thả của
các cô cậu học trò.
Sử dụng một số ýếu tố miêu tả cho bài văn cụ thể, sinh động
Tuần 6
Ngày soạn: 25/9/2007 Ngày dạy: 1/10/2007
Ôn tập Tập làm văn thuyết minh
(Tiếp theo)
A/ Mục tiêu:
- Tiếp tục rèn kĩ năng cho HS về cách viết một bài văn thuyết minh.
- Hớng HS đến việc SD chúng trong đời sống
B/ Kiểm tra:
- Gọi 2 HS lên đọc bài viết yêu cầu làm hoàn chỉnh ở nhà : Cái nón và cái bút
- GV hdhs sửa chữa hoàn chỉnh
C/ Đề mới:
Đề 3: Thuyết minh về con mèo.
1/ Mở bài: Giới thiệu về con mèo
2/ Thân bài:
- Miêu tả về các bộ phận chính của mèo: Mắt: Nh 2 hòn bi ve, ria mép, chân, vuốt
sắc nhọn, màu lông .
- Giá trị, tác dụng của mèo trong cuộc sống

* Duyên dáng, thanh cao, trong trắng
của ngời thiếu nữ
2. Tả Thuý
Vân
( 4 câu tiếp)
- ẩn dụ (khuôn trăng, nét
ngài). Nhân hoá ( hoa cời,
ngọc thốt
So sánh ( mây thua, tuyết nh-
ờng)
- Mang tích ớc lệ tợng trng
* Thuý Vân : Đoan trang, phúc hậu
- Dự báo đợc số phận Thuý Vân : Bình
lặng, suôn sẻ
3.Tả vẻ đẹp
Thuý Kiều
(12 câu tiếp)
- NT: Đòn bẩy
- Ước lệ (ẩn dụ, so sánh)
- Thành ngữ
- H/a chọn lọc (tả mắt, tài)
- Từ chọn lọc: ghen, hờn
- Vẻ đẹp của Kiều : Là sự kết hợp sắc-
tài- tình
- Là chân dung mang tính cách số
phận : cuộc đời, số phận nàng sẽ éo le,
đau khổ
4. Cuộc sống
của 2 chị em
(4 câu cuối)

lầu Ngng Bích
Buồn trông cửa bể chiều hôm
ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi
Yêu cầu: Phân tích đoạn thơ trên để thấy rõ tâm trạng của kiều khi bị Tú Bà
giam lỏng ở lầu Ngng Bích
Thấy đợc NT Tả cảnh ngụ tình , dùng điệp từ, từ láy, câu hỏi tu từ
a) 2 câu đầu ;
b) 2 câu tiếp:
- H/ả chọn lọc : Cửa bể
chiều hôm; Đại từ ai:
- Từ láy : Thấp thoáng, xa
xa
- câu hỏi tu từ
- Ngọn nớc mới sa
- Hoa trôi
- Câu hỏi tu từ
- Điệp từ
Tâm trạng : Rợn ngợp, đơn côi,
nhớ nhà
- Tâm trạng: Nổi trôi vô định
c) 2 câu tiếp
d) 2 câu cuối
Nội dung 8 câu
cuối
- Nội cỏ:
- Láy : Rầu rầu, xanh xanh
- Điệp từ
Tuần 9
Ngày soạn:26/10/2007
Ngày dạy:31/10/2007
Ôn tập văn thuyết minh
(Tiếp)
Đề5: Cây lúa trong đời sống ngời Việt Nam.
Dàn ý đại cơng:
1/ Mở bài:
Giới thiệu chung về cây lúa trong đời sống vật chất, tinh thần ngời Việt
2/ Thân bài:
a. Nguồn gốc: Cây lúa có từ xa xa- Thời kì nguyên thuỷ- Có nguồn gốc từ cây lúa
hoang.
b. Đặc điểm cấu tạo:
Chia làm nhiêù giống lúa: Nếp, tám, tẻ
- Rễ: Chùm
- Thân: Thuộc họ cỏ rỗng, có gióng đốt
- Lá: Công dài, nhọn, có gân song song, mặt lá ráp
- Hạt: Lỡng tính, có vỏ trấu bao bọc ngoài hạt gạo
c. Tập tính, sinh trởng và phát triển:
- Các giai đoạn phát triển: Mộng, Mạ, Cây, Con gái, Làm đòng, Trổ bông, Hạt,
Chín.
- Quy trình làm đất, chăm bón:
d. Vai trò, giá trị:
- Giá trị trong đời sống vật chất:
- Giá trị trong đời sống tinh thần: Lễ hội, tết, đi vào thơ ca, nhạc hoạ: Hạt gạo làng
ta, Cày đồng đang buổi ban tra, Bài ca cây lúa Cây lúa là biểu tợng của ngời dân
VN: Trên hình quốc huy.
3/ Kết bài: Tình cảm, thái độ của ngời viết đối với cây lúa.

b/ Tìm trờng từ vựng Trờng học
(Đề thi tuyển sinh vào 10 LHP - Đề chung, năm 2007-2008)
Đáp án:
a. Đặt tên trờng từ vựng cho dãy từ:
- Tên chính xác: Bút viết (0,5 đ)
- chỉ đặt tên: Bút, dụng cụ cầm để viết (cho 0,25đ)
b. Tìm trờng từ vựng Trờng học
- Giáo viên học sinh, cán bộ, phụ huynh, lớp học, sân chơi,
bãi tập, th viện (đúng 5 từ trở lên cho 1đ)
2/ Câu 2: (1,5 đ)
Vợ chàng quỷ quái tinh ma
Phen này kẻ cắp bà già gặp nhau
Kiến bò miệng chén cha lâu
Mu sâu cũng trả nghĩa sâu cho vừa
a) Đoạn thơ trên nằm ở đoạn trích nào trong Truyện Kiều của ND? Đây là lời
nói của ai nói về ai?
b) Đoạn thơ trên có sử dụng thành ngữ không? Hãy chép lại thành ngữ đó.
(Đề thi tuyển sinh vào 10 LHP - Đề chung, năm 2006-2007)
Đáp án:
a)Đoạn thơ trên nằm ở đoạn trích Thuý Kiều báo ân, báo oán.
Đây là lời của nhân vật TK nói về Hoạn Th
b) Đoạn thơ có sử dụng thành ngữ
Đó là: Kẻ cắp bà già gặp nhau, kiến bò miệng chén
(Chép sai lỗi chính tả không cho điểm)
3/ Câu 3: (1đ)
Bằng sự hiểu biết của mình, em hãy giải nghĩa từ Vàng trong các cụm từ sau:- Củ nghệ vàng
- Quả bóng vàng

?Thế nào là so sánh ? Ví dụ?
- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tơng
đồng để làm tăng thêm sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Ví dụ : Mặt trời xuống biển nh hòn lửa
A nh B
So sánh mặt trời = hòn lửa có sự tơng đồng về hình dáng, màu sắc để làm
nổi bật vẻ đẹp của thiên nhiên vừa hùng vĩ vừa gần gũi.
2. ẩn dụ :? Thế nào là ẩn dụ? Ví dụ?
- ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tợng này bằng tên sự vật, hiện tợng khác có nét t-
ơng đồng với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Ví dụ : Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
Mặt trời thứ hai là hình ảnh ẩn dụ vì : lấy tên mặt trời gọi Bác. Mặt trời Bác có sự t-
ơng đồng về công lao giá trị.
3. Nhân hóa :
? Thế nào là nhân hóa? Ví dụ?
- Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những từ ngữ vốn dùng để
gọi hoặc tả con ngời, làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với
con ngời, biểu thị đợc những suy nghĩ, tình cảm của con ngời.
Ví dụ : Hoa c ời ngọc thốt đoan trang
Mây thua nớc tóc, tuyết nhờng màu da.
Nhân hóa hoa, mây, ngọc, tuyết để miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân sánh ngang với vẻ
đẹp của thiên nhiên, khiến cho thiên nhiên cũng phải mỉm cời, nhờng nhịn dự báo
số phận êm ấm của nàng Vân.
4. Hoán dụ :
? Thế nào hoán dụ? Ví dụ?
- Hoán dụ là gọi tên các sự vật, hiện tợng, khái niệm bằng tên của một sự vật,

dỏm, hài hớc . làm cho câu văn hấp dẫn và thú vị.
Ví dụ : Nhớ nớc đau lòng con quốc quốc
Thơng nhà mỏi miệng cái gia gia
Quốc quốc, gia gia là chơi chữ chỉ nớc, nhà - nỗi nhớ nớc thơng nhà của nhà thơ.
III- Luyện tập :
Bài tập:
Chỉ ra và nêu ngắn gọn tác dụng của các biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
Vì sao trái đất nặng ân tình?
Nhắc mãi tên ngời HCM
Nh một niềm tin nh dũng khí
Nh lòng nhân nghĩa, đức hy sinh
(Tố Hữu)
( Đề thi vào 10 LHP- Đề chuyên- Năm học 2002-2003)
a) Chỉ ra: Các BPTT chính: Câu hỏi tu từ và so sánh (Mô hình: A nh B1 nh
B2 nh B3 , B4).
b) Nêu tác dụng: Nhà thơ đã sáng tạo cách biểu đạt giàu chất suy tởng, KĐ
sự vĩ đại, ảnh hởng to lớn của cuộc sống sự nghiệpvà phẩm chất HCM
đối với nhân loại. Đó là sự trân trọng, ngỡng vọng của nhân loại trớc vẻ
đẹp cao quý từ bản lĩnh đến cốt cách đến tâm hồn, tình cảm ủa chủ tịch
HCM.
IV/ BTVN: Chỉ ra và nêu ngắn gọn tác dụng của các biện pháp tu từ trong đoạn thơ
sau:
1/ Nh ng mỗi năm nghiên sầu
(Ông Đồ- VĐL)
2/ Từ ấy tiếng chim
(Từ ấy- TH)
3/ Lũ chúng ta tâm hồn
(Ngời đi tìm hình của nớc- CLV)
Tuần 13
Ngày soạn:23/11/2007

2. Ông Hai khi nghe tin làng Dầu theo Tây.
? ở trong phòng thông tin bớc ra ông Hai có tâm trạng gì ?
- Ông Hai đang vui mừng vì nhận đợc nhièu tin thắng lợi của cuộc kháng chiến.
GV : Cho nên tác giả miêu tả ông vui từ cái chóp chép miệng khi uống nớc cho đến
cái cảm nhận của ông về tiếng quạt, tiếng thở, tiếng khóc, tiếng cời nói của mọi ngời
cứ râm ran cả một góc đờng.
? Đang trong tân trạng ấy thì ông Hai nhận đợc tin gì từ những ngời tản c mới lên?
- Làng Dầu theo Tây : Cả làng chúng nó Việt gian theo Tây.
? Nhận đợc tin ấy biểu hiện tâm trạng của ông Hai ra sao? Hãy đọc : Cổ họng ông
lão
? Phân tích đoạn chuyện này chính là phân tích diễn biến tâm trạng của ông Hai. Vậy
ta có thể chia diễn biến tâm trạng của ông Hai thành mấy khúc đọan tâm trạng?
- Bốn khúc đoạn tâm trạng :
+ Khi bắt đầu nhận đợc tin ở quán nớc ven đờng.
+ Khi về đến nhà.
+ Chiều tối hôm ấy.
+ Ba bốn ngày sau.
Diễn biến tâm lí theo trình tự thời gian
? Hãy phân tích diễn biến tâm trạng của ông Hai qua 4 khúc đoạn tâm trạng này?
( Muồn phân tích đợc các em phải chỉ ra đợc những biểu hiện tâm lí và hành động của
ông Hai ở từng đoạn Phân tích nghệ thuật biểu hiện từ đó sẽ thấy đợc những nét
tâm trạng của nhân vật.
? Khi bắt đầu nhận đợc tin làng Dầu theo Tây ông Hai đã có những biểu hiện gì?
- Cổ họng ông lão
- Hỏi lại : Liệu có thật không hở bác .- Chèm chẹp miệng cời nhạt : Hà nắng gớm ! Về nào
- Trên đờng về : Cúi gằm mặt xuống mà đi.
? Để diễn tả tâm trạng ông Hai lúc này tác giả đẫ sử dụng yếu tố nghệ thuật nào?

- Giọng văn xót xa dồn dập
- Nhiều câu cảm, câu nghi vấn để bộc lộ cảm xúc và tự chất vấn mình để
bộc lộ tâm trạng giằng xé, dằn vặt, đau đớn đến xót xa uất ức đến vật vã lơng tâm.
? Khi bà Hai về thì ông ra sao?
- Chiều tối khi bà Hai về : Ông nằm rũ trên giờng không nói gì, bà hỏi ông
cũng không muốn nói. Đêm ông trằn trọc không sao ngủ đợc, hết trở mình thở dài
lặng hẳn đi - không cất lên đ ợc.
- Nghe tiếng mụ chủ : trống ngực đập thình thịch, nín thở nghe.
? Em thấy gì ở lời nói của ông Hai lúc này?
- Ông Hai nói ít, nói ngắn, gắt gỏng, nói nhỏVì : Ông vừa bực bội, vừa đau buồn đến mức không muốn nói gì. Ông không muốn
tạo ra âm thanh gì, động tĩnh gì kẻo mụ chủ nhà biết đợc Ông thu mình lại trong sự
im lặng, trong sự đau đớn xót xa.
? Tai sao khi nghe tiếng mụ chủ ông lại có tâm trạng đó?
- Vì ông rất sợ mụ chủ biết chuyện, mụ mà biết thì mụ sẽ chửi bới, sẽ đuổi.
? Diễn tả tâm trạng của ông Hai lúc này tác giả có cách diễn tả gì khác với đoạn trớc?
-T ác giả có xen vào những yếu tố tả cảnh của căn nhà : không khí im lặng bao
trùm toàn bộ căn nhà, lan tỏa cả ra không khs xung quanh.
? Vậy ba bốn ngày sau ông Hai làm gì?
- Ông Hai không ra đến ngoài, suốt ngày chỉ ru rú trong xó nhà nghe ngóng
tình hình, lúc nào cũng chột dạ, động nghe thấy tiếng tây, việt gian, ông lại lủi vào
trong góc nhà nín thin thít : thôi lại chuyện ấy rồi.
? Chứng tỏ ông Hai luôn luôn trong tâm trạng gì?
- Lo lắng, sợ hãi thờng xuyên.
? Và trong những ngày này đã có chuyện gì xảy ra?
- Chuyện mụ chủ nhà đuổi gia đình ông.
? Với ông đây là một chuyện nh thế nào?
- Đây là chuyện khủng khiếp nhất. Thật là tuyệt đờng sinh sống.

? Qua phân tích em có nhận xét gì về diến biến tâm lí nhân vật và tình huồng truyện?
- Tâm lí nhân vật diễn biến vô cùng phức tạp, gay go, căng thẳng. Độ gay go
căng thẳng mỗi kúc một đẩy lên cao, cao trào là lúc ông quẫn bách thù hận làng, thủ
thỉ tâm sự với con.
- Tác giả đã đẩy nhân vật vào tình huống éo le, bế tắc từ đó mà tình cách đợc bộc
lộ.
- Truyện đợc xây dựng theo kiểu thắt nút, nút đợc thắt từ khi bắt đầu nhận đợc tin
làng Dầu theo tây và càng ngày càng đợc thắt chặt và thắt chặt nhất khi mụ chủ đuổi
gia đình ông.
? Em có so sánh gì về mảng tâm kí của nhân vật ông Hai lúc này so với lúc trớc?
- Hai mảng tâm lí đối lập nhau : trớc ông Hai hay cời, hay nói, hay đi để khoe
về cái làng Lúc này không giám nói năng gì chỉ ru rú trong xó nhà, nói to cũng
không giám nói . Hai mảng tâm lí đối lập này mở ra tình yêu làng, yêu nớc trong
trẻo.
? Với cách con đờng tâm lí nhân vật nh vậy giúp em hiểu gì về nhân vật ông Hai?
- Ông Hai là ngời yêu làng, yêu nớc vô bờ bến.
- Tình yêu làng, yêu n ớc của ông hai luôn gắn với tình yêu n ớc và tinh thần kháng
chiến.
GV : Nhà văn Kim Lân đã từng rơi vào tình trạng nh nhân vật ông Hai cho nên ông
nh hóa thân vào nhân vật ông hai để diễn tả tình yêu làng, yêu nớc và tinh thần kháng
chiến của nhân vật sâu sắc, tinh tế nh vậy. Nhà văn nói rằng lúc đó chỉ còn nớc là chui
xuống đất. Cho nên nhà văn càng đi sâu vào nỗi đau vò xé của ông Hai nhà văn càng
bộc lộ rõ tình yêu làng, yêu nớc của nhân vật cũng nh của chính mình. Nỗi đau đớn t-
ởng nh rơi vào đờng cùng bế tắc không có cách nào giải quyết nữa thì truyện sẽ tiếp
diễn ra sao.
3. Ông Hai khi nghe tin cải chính :
? Theo dõi vào phần chữ nhỏ còn lại? Cho biết khi nhận đợc tin cải chính thì ông Hai
có những biểu hiện gì?
- Cái mặt buồn thỉu mọi khi bỗng tơi vui rạng rỡ hẳn
- Mồm bỏm bẻn nhai trầu, cặp mắt hung hung đỏ hấp háy.

thật và đó cũng là tình yêu làng, yêu nớc của tất cả mọi ngời nông dân Việt Nam sau
cách mạng.
? Ngời nông dân sau cách mạng hiện lên không chỉ thong qua nhân vật ông Hai mà
còn thông qua nhận xét nhân vật nào?
- Còn thông qua những nhân vật phụ : bà Hai, mụ chủ, những ngời tản c
? Thông qua những nhân vật này em còn hiểu gì về họ?
- Những nhân vật này là những chất xúc tác xoay quanh nhân vật chính, làm
cho nhân vật chính đợc tỏa sáng, bộc lộ chủ đề.
- Họ cũng là những ngời căm ghét bọn việt gian, đau đớn khi nghe tin làng việt
gian theo tây. Đây cũng là biểu hiện của tình yêu nớc, tình thần kháng chiến.
GV bình về tình yêu làng, tinh thần kháng chiến của ngời nông dân trong cuộc kháng
chiến chống Pháp.
* Chú ý về ND và NT
- Nghệ thuật : cốt truyện tâm lí, tình huống truyện căng thẳng, thử thách nội
tâm nhân vật, từ đó bộc lộ đời sống tình cảm nội tâm bên trong, miêu tả tâm lí nhân
vật sâu sắc, tinh tế, ngôn ngữ nhân vật tự nhiên sinh động, giàu tình khẩu ngữ thể hiện
cá tính nhân vật, cách trần thuật tự nhiên, linh hoạt
- Nội dung : Truyện ngắn Làng đã thể hiện sinh động chân thực một tình cảm
bền chặt và sâu sắc tình yêu làng, yêu nớc và tinh thần kháng chiến của ông Hai cũng
nh của tác giả và của những ngời nông dân trong những năm đầu của cuộc kháng
chiến chống TDP.
B/ HS lập thành dàn ý (Chú ý những câu in đậm)
- . GV nhận xét rút kinh nghiệm
Tuần 33
Ngày tháng 04 năm 2010
Ký duyệt của BGH Tuần 34
Ngày soạn : 15/ 04/ 2010

ởng, đạo đức, lối sống của con ng ời. Đúng hay sai?
A- Đúng B- Sai
Phần II: Tự luận
Câu 1: Viết một đoạn bình những câu thơ sau:
Mọc giữa dòng sông xanh

Tôi đa tay tôi hứng.
(Thanh Hải - Mùa xuân nho nhỏ)Câu 2 : Phân tích nhân vật anh thanh niên trong truyện
Lặng lẽ Sa Pa - Nguyễn Thành Long
GV yêu cầu HS làm bài tập
Gọi HS chữa bài trên bảng.
GV nhậ xét, chữa đáp án đúng.
Đáp án
Phần I: Trắc nghiệm
Câu 1: B - Câu 2: D - Câu 3: A - Câu 4: A
Phần II: Tự luận
Câu 1: * Yêu cầu:
- Về hình thức:
Đảm bảo đúng hình thức yêu cầu đoạn văn.
- Về nội dung:
Yêu cầu học sinh cảm nhận đợc:
Đây là khổ thơ đầu của bài "Mùa xuân nho nhỏ" . Đoạn thơ phác hoạ hình ảnh
mùa xuân của thiên nhiên đất trời và cảm xúc của tác giả Thanh Hải trớc cảnh đất trời
vào xuân.
+ Chỉ bằng vài nét phác hoạ của tác giả về mùa xuân (dòng sông xanh, bông hoa
tím biếc, tiếng chim chiền chiện hót vang trời) nhng vẽ ra đợc cả không gian cao
rộng(với dòng sông, mặt đất, bầu trời bao la), cả sắc tơi thắm của mùa xuân (sông

- nhân vật anh thanh niên còn là con ngời có những phẩm chất đáng mến: Sự khiêm
tốn,Cởi mở chân thành, quý trọng tình cảm của mọi ngời, khát khao đợc trò
chuyện gặp gỡ mọi ngời.
* Đánh giá:
- Đánh giá khái quát ý nghĩa: Nhân vật anh thanh niên là con ngời bình dị nhng đã
ngày đêm thầm lặng cống hiến công sức của mình cho đất nớc. Qua nhân vật anh
thanh niên tác giả muốn nói trong cái im lặng của Sa Pa nơi ngời ta nghĩ đến
nghỉ ngơicó những con ngời làm việc và lo nghĩ nh vậy cho đất nớc. Đồng thời TP
còn gợi lên vđ về ý nghĩa và niềm vui của lao động tự giác, vì những mục đích
chân chính của con ngời
- NT: NV chỉ xuất hiện trong thoáng chốc, song vẫn in đậm trong tâm trí ngời đọc,
rất ấn tợng
- nhân vật anh thanh niên hiện lên qua sự cảm nhận suy nghĩ của : Ông hoạ sỹ, cô
kỹ s, bác lái xe, làm cho anh đáng mến hơn.
3/ Kết bài :
Rút ra bài học về ý nghĩa cuộc sống, về lý tởng, nhân sinh quan của thanh niên trong
thời đại ngày nay.
3- Củng cố , dặn dò :
- Yêu cầu Hs về nhà làm thành bài hoàn chỉnh .
- Lập dàn ý đề bài sau :
Phân tích nhân vật bé Thu trong truyện ngắn Chiếc lợc ngà của nhà văn Nguyễn
Quang Sáng .
Tuần 34
Ngày tháng 04 năm 2010
Ký duyệt của BGHTuần 35 :
Ngày soạn : 29 / 04 /2010
Ngày dạy : / 05 /2010

A- Đúng
B- Sai
Phần II: Tự luận
Câu 1:
Viết một đoạn bình những câu thơ sau:
Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đa tay tôi hứng.
(Thanh Hải - Mùa xuân nho nhỏ)
Câu 2:)
Hiện nay trong các trờng học, có một số học sinh đua đòi ăn mặc thiếu văn hoá.
Hãy nêu ý kiến của em về hiện tợng đó.
GV yêu cầu HS làm bài tập
Gọi HS chữa bài trên bảng.
GV nhậ xét, chữa đáp án đúng.
Đáp án
Phần I: Trắc nghiệm
Câu 1: B
Câu 2: D
Câu 3: A
Câu 4: A
Phần II: Tự luận
Câu 1:
* Yêu cầu:
- Về hình thức:
Đảm bảo đúng hình thức yêu cầu đoạn văn.
- Về nội dung:

1. Giáo viên : Đọc tài liệu, nghiên cứu giáo án
2. Học sinh : Đọc bài và trả lời câu hỏi trong SGK và thực hiện những việc GV đã dặn.
C- Tiến trình tổ chức :
* ổn định tổ chức : (1 )
* Kiểm tra sự chuẩn bị : (2 )
* Bài mới : (40 )
I/ ôn lại lý thuyết:
1/ Yếu tố miêu tả
2/ Yếu tố nghị luận
3/ Yếu tố đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự:
(HS nhắc lại các yếu tố trên trớc khi làm bài)
Đề bài :Hãy tởng tợng mình gặp gỡ và trò chuyện với anh lính lái xe trong tác phẩm : Bài
thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật.Viết bài văn kể lại cuộc gặp gỡ và trò
chuyện đó.
I/ Mở bài:
- Đa dẫn đợc cái cớ tạo cho mình cuộc gặp




- ớc muốn đợc kể lại cho mọi ngời nghe cuộc gặp gỡ ,trò chuyện đầy cảm động và
lý thú đó.
II/ Thân bài:
1/ Cảm nhận ban đầu, khi gặp mặt anh chiến sĩ lái xe:









4/ Viết một đoạn văn nghị luận, hoặc độc thoại nội tâm :







III/ Kết bài :Bộc lộ cảm xúc sâu đậm nhất của mình về cuộc gặp gỡ đầy lý thú và
cảm động đó?……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status