Nghiên cứu giải pháp nâng cao quản lý chất lượng thi công bê tông trong các công trình thủy lợi - Pdf 27



LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự
quan tâm và hướng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Quang Cường, và những ý
kiến về chuyên môn quý báu của các thầy cô giáo trong khoa Công trình, bộ môn
Công nghệ và Quản lý xây dựng, các cán bộ trong Viện kỹ thuật công trình –
Trường Đại học Thủy lợi.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Trường Thủy lợi đã tận tình
giảng dạy tác giả trong suốt quá trình học tại trường và xin cảm ơn anh em bạn bè
đồng nghiệp trong cơ quan đã cung cấp số liệu, giúp đỡ tác giả có đủ tài liệu để thực
hiện luận văn.
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên
Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp của quý độc giả.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Hoàng Trần Kiên

BẢN CAM KẾT
Họ và tên học viên: Hoàng Trần Kiên
Lớp cao học: 20QLXD11
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng

QLNN: Quản lý nhà nước
TVGS: Tư vấn giám sát
QLDA: Quản lý dự án
TVTK: Tư vấn thiết kế
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 2
3. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
4. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 2
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG BÊ
TÔNG 3

1.1. Chất lượng công trình xây dựng
[11]
3
1.1.1. Quan niệm về chất lượng. 3
1.1.2. Các thuộc tính của chất lượng: 3
1.1.3. Các yêu cầu và đặc điểm của chất lượng : 5
1.1.4. Vai trò của chất lượng. 6
1.2. Quản lý chất lượng công trình xây dựng. 6
1.2.1. Công trình xây dựng và quy trình xây dựng một công trình xây dựng. 6
1.2.2. Chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng. 9
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đến quản lý chất lượng công trình
xây dựng: 13



2.2. Quy trình thi công bê tông 31
2.3. Quy trình giám sát thi công bê tông 34
2.4. Quy trình kiểm định, thí nghiệm 38
2.5. Quy trình nghiệm thu 41
2.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thi công bê tông 42
2.6.1. Hệ thống văn bản pháp luật 42
2.6.2. Việc lựa chọn biện pháp thi công 45
2.6.3. Năng lực và biện pháp tổ chức thi công của nhà thầu thi công 45
2.6.4. Năng lực quản lý của Chủ đầu tư 47
2.6.5. Hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công 50
2.6.6. Công tác giám sát thi công 50
2.6.7. Công tác kiểm định 53
2.6.8. Công tác nghiệm thu 53
2.6.9. Các nhân tố ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên 54
2.7. Kết luận chương 2 55
Chương 3. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI
CÔNG BÊ TÔNG TẠI DỰ ÁN TIẾP NƯỚC, CẢI TẠO, KHÔI PHỤC SÔNG
TÍCH 57

3.1. Giới thiệu tổng quan về Dự án 57
3.1.1. Cống lấy nước 59
3.1.2. Phần lòng dẫn 62
3.2. Giới thiệu biện pháp thi công bê tông và công tác quản lý chất lượng tại công
trình thủy lợi sông Tích 64

3.2.1. Công tác trộn bê tông 64

DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 - 1: Quản lý chất lượng theo các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng
công trình 12

Hình 1 - 2: Sập sàn BTCT đang thi công do lắp dựng giàn giáo không đúng 19
Hình 1 - 3: Bê tông bị rỗ mặt do quá trình lắp dựng ván khuôn bị hở 20
Hình 1 - 4: Bê tông bị hỏng do đầm không đúng quy cách 20
Hình 3 - 1: Cắt dọc cống đầu mối Thuần Mỹ 61
Hình 3 - 2: Mặt cắt ngang đại diện C-C cống lấy nước 62
Hình 3 - 3: Mặt cắt ngang đại diện D-D cống lấy nước 62
Hình 3 - 4: Mặt cắt đại diện phần lòng dẫn 64
Hình 3 - 5: Máy bơm bê tông đang triển khai bơm bê tông vào khoảnh đổ 65 1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Khác với các công trình xây dựng khác, công trình thủy lợi có những đặc
điểm riêng biệt như khối lượng lớn, đòi hỏi chất lượng cao, điều kiện thi công khó
khăn. Các công trình thủy lợi phần nhiều mang tính chất lợi dụng tổng hợp nguồn
nước như phương tiện, vận tải, tưới tiêu… Mỗi công trình lại có nhiều công trình
đơn vị như đập, kênh, mương máng, trạm thủy điện… Mỗi công trình đơn vị lại có
nhiều loại, nhiều kiểu làm bằng các vật liệu khác nhau như đất, đá, bê tông, sắt thép
v.v với khối lượng rất lớn. Hơn nữa công trình thủy lợi yêu cầu phải ổn định, bền
lâu, an toàn tuyệt đối trong quá trình khai thác sử dụng. Chính vì vậy việc thi công
công trình thủy lợi thưởng sẽ rất phức tạp, khẩn trương, yêu cầu có tính khoa học
cao và sự phối hợp nhịp nhàng của nhiều bộ phận tham gia.

Vì, thành phố Hà Nội
3. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Cách tiếp cận
Đối tượng nghiên cứu là công tác thi công bê tông trong các công trình thủy
lợi, áp dụng cho dự án Tiếp nước, cải tạo khôi phục sông Tích từ Lương Phú xã
Thuần Mỹ, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Hướng tiếp cận của đề tài là:
- Tiếp cận từ tổng thể đến chi tiết (tiếp cận hệ thống)
Để thực hiện tốt đề tài thì việc tiếp cận các kết quả đã nghiên cứu về các quy
trình xây dựng công trình thủy lợi trong nước cũng như ngoài nước là rất cần thiết.
Bênh cạnh đó, cần cập nhật thêm các văn bản pháp luật hiện hành.
- Tiếp cận toàn diện, đa ngành đa lĩnh vực
Xem xét đầy đủ các yếu tố phát triển khi nghiên cứu đề tài
2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp hệ thống các văn bản pháp quy liên quan đến quản lý chất
lượng.
- Phương pháp điều tra, khảo sát; phương pháp thống kê; phương pháp phân
tích so sánh.
- phương pháp phân tích tổng hợp, hệ thống hóa một số phương pháp kết hợp
khác.
4. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Các giải pháp góp phần cải tiến quy trình và khâu tổ chức thực hiện trong
quản lý chất lượng thi công bê tông trong dự án: Tiếp nước, cải tạo khôi phục sông
Tích từ Lương Phú xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. 3
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG
BÊ TÔNG
1.1. Chất lượng công trình xây dựng
[11]

nghiêm túc chế độ bảo hành, bảo dưỡng theo qui định thiết kế. Tuổi thọ của sản
phẩm là cơ sở quan trọng giúp cho khách hàng quyết định lựa chonnj mua hàng,
làm tăng uy tín của sản phẩm và làm cho sản phẩm đó có khả năng cạnh tranh cao
hơn.
Độ tin cậy: Đây được coi là một yếu tố quan trọng nhất phản ánh chất lượng
của sản phẩm hàng hóa dịch vụ. Đây chính là cơ sở cho các doanh nghiệp có khả
năng duy trì và phát triển sản phẩm của mình.
Độ an toàn: Những chỉ tiêu an toàn trong khai thác vận hành sản phẩm hàng
hóa là những chỉ tiêu cực kỳ quan trọng, đậc biệt là những chỉ tiêu an toàn tới sức
khỏe của khách hàng là yếu tố bắt buộc phải có trong mỗi sản phẩm với điều kiện
tiêu dùng hiện nay.
Mức độ gây ô nhiễm: cũng giống như độ an toàn và nó được coi như là một
yêu cầu bắt buộc mà các nhà sản xuất phải tuân thủ khi đưa sản phẩm của mình ra
thị trường.
Tính tiện dụng: Phản ánh những đòi hỏi về tính sẵn có, dễ vận chuyển, bảo
quản và sử dụng, đồng thời có khả năng thay theerskhi những bộ phận bị hỏng hóc.
Tính kinh tế: Đây là yếu tố rất quan trọng đối với những sản phẩm mà khi sử
dụng có tiêu hao nhiên liệu và năng lượng. Tiết kiệm nhiên liệu và năng lượng ngày
nay đã trở thành một trong những yếu tố phản ánh chất lượng và khả năng cạnh
tranh của sản phẩm trên thị trường.
Tính thẩm mỹ: Nó là đặc trưng cho sự truyền cảm, sự hợp lý về hình thức ,
kiểu dáng. Hay nói cách khác những sản phẩm ngày nay phải đảm bảo sự hoàn
thiện về kích thước, kiểu dáng và tính cân đối.
Tính vô hình: Ngoài những thuộc tính hữu hình ra, thì chất lượng còn có
những thuộc tinh vô hình khác và những thuộc tính này lại có ý nghĩa quan trọng
đối với khách hàng khi đánh giá chất lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ. Đây là căn
cứ tạo ra sự khác biệt, thể hiện tính chuyên nghiệp. 5

6
lượng thiết kế. Tính khách quan thể hiện thông qua chất lượng trong sự tuân thủ
thiiết kế.
- Chất lượng chỉ thể hiện đúng trong những điều kiện tiêu dùng cụ thể,
không có chất lượng cho mọi đối tượng khách hàng trong mọi điều kiện tiêu dùng
cụ thể.
1.1.4. Vai trò của chất lượng.
- Chất lượng sẽ tạo ra sức hấp dẫn, thu hút khách hàng và tạo nên lợi thế
cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Chất lượng giúp cho doanh nghiệp tăng uy tín, hình ảnh và danh tiếng của
mình nhờ đó nó có tác động rất lớn tới quyết định lựa chọn mua hàng của khách
hàng.
- Chất lượng là cơ sở cho việc duy trì và mở rộng thị trường, tạo sự phát
triển lâu dài và bền vững cho các doanh nghiệp.
- Nâng cao chất lượng có nghĩa tương đương với việc nâng cao năng suất
lao động, giảm thiểu chi phí, đồng thời làm giảm thiểu mức độ gây ô nhiễm môi
trường.
- Trong điều kiện ngày nay, nâng cao chất lượng là cơ sở quan trọng cho
việc giao lưu trao đổi thương mại và hội nhập quốc tế.
1.2. Quản lý chất lượng công trình xây dựng.
1.2.1. Công trình xây dựng và quy trình xây dựng một công trình xây dựng.
1.2.1.1. Công trình xây dựng
Là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây
dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm
phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước,
được xây dựng theo thiết kế.
Công trình xây dựng bao gồm: công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công
trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác (theo
Luật xây dựng)

8
phép thuê thầu phụ để thi công một phần các hạng mục công trình ( nhưng danh
sách nhà thầu phụ phải được chủ đầu tư cho phép ).
Bước 7: Lập phương án biện pháp thi công
Đơn vị trong công ty nhận thi công công trình sẽ phải lập biện pháp thi công
( phải phù hợp với tiến đọ và các vấn đề khác trong hồ sơ dự thầu ).
Bước 8: Nhập vật tư, thiết bị, nhân lực.
đơn vị thi công tiến hành tập kết thiết bị thi công, nhân lực thi công đến công
trường để tiến hành thi công. Sau đó căn cứ vào tiến độ thi công và nhu cầu nguyên
vật liệu để tiến hành tập kết vật tư.
Trong vấn đề tập kết vật liệu, không được tập kết nhiều quá và cũng không
được tập kết quá ít (hay thiếu ). Phải mua vật liệu sao cho đảm bảo các giai đoạn
tiếp theo. Nguyên vật liệu phải đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng và phải được sự
đồng ý của chủ đầu tư.
Ví dụ như: Thép phải mang đi thí nghiệm trước khi đưa vào sử dụng công
trình.
Bước 9: Thực hiện xây lắp
Trong quá trình thi công, phải đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi
trường, tiếp đó biện pháp thi công phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật hiện hành và phải
được chủ đầu tư nghiệm thu từng phần, từng công tác.
Bước 10: Nghiệm thu.
Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn giám sát và đơn vị thi công tiến hành nghiệm thu
từng phần của công việc, từng giai đoạn của công việc. Nếu các hạng mục của công
việc chưa đảm bảo, nhà thầu phải tiến hành làm lại sao cho đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật về chất lượng.
Bước 11: Lập hồ sơ hoàn công và hồ sơ quyết toán công trình.
10
Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây dựng có thể
phục vụ mà còn ở thời hạn phai xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào khai
thác sử dụng.
Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư
phải chi trả mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho cho các nhà đầu tư
thực hiện các hoạt động và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát thiết kế, thi
công xây dựng
Vấn đề môi trường cần chú ý ở đây không chỉ từ góc độ tác động của dự án
tới các yếu tố môi trường mà cả tác động theo chiều ngược lại, tức là tác động của
các yếu tố môi trường tới quá trình hình thành dự án.
1.2.2.2. Quản lý chất lượng công trình xây dựng
* Thực chất quản lý chất lượng công trình xây dựng
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó đề ra
các yêu cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu và quy định đó bằng các biện pháp
như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ
một hệ thống. Hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng chủ yếu là công
tác giám sát và tự giám sát của chủ đầu tư và các chủ thể khác.
* Vai trò của quản lý chất lượng công trình xây dựng
Công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng có vai trò to lớn đối với
nhà thầu, chủ đầu tư và các doanh nghiệp xây dựng nói chung, vai trò đó được thể
hiện cụ thể là :
Đối với nhà thầu, việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình xây dựng
sẽ tiết kiệm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động.
Nâng cao chất lượng công trình xây dựng là tư liệu sản xuất có ý nghĩa quan trọng
tới tăng năng suất lao động, thực hiện tiấn bộ khoa học công nghệ đối với nhà thầu.
Đối với chủ đầu tư, đảm bảo và nâng cao chất lượng sẽ thoả mãn được các
yêu cầu của chủ đầu tư, tiết kiệm được vốn và góp phần nâng cao chất lượng cuộc

- Bảo trì công nhân
Các
tiêu
chuẩn,
quy
chuẩn
xây
dựng 13
Trong giai đoạn khảo sát ngoài sự giám sát của chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát
xây dựng phải có bộ phận chuyên trách tự giám sát công tác khảo sát.
Trong quá trình thiết kế, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình chịu trách
nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng thiết kế xây dựng công trình.
Chủ đầu tư nghiệm thu sản phẩm thiết kế và chịu trách nhiệm về các bản vẽ thiết kế
giao cho nhà thầu.
Trong giai đoạn thi công xây dựng công trình có các hoạt động quản lý chất
lượng và tự giám sát của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng
công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư; giám sát tác giả của
nhà thầu thiết kế xây dựng công trình.
Trong giai đoạn bảo hành, chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng
công trình có trách nhiệm kiểm tra tình trạng công trình xây dựng, phát hiện hư
hỏng để yêu cầu sửa chữa, thay thế, giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục
sửa chữa đó. Ngoài ra còn có giám sát của nhân dân về chất lượng công trình xây
dựng.
Có thể nói quản lý chất lượng cần được coi trọng trong tất cả các giai đoạn từ
giai đoạn khảo sát thiết kế thi công cho đến giai đoạn bảo hành của công trình xây
dựng.
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đến quản lý chất lượng công trình

một số công nhân ý thức kém, vì mục đích trục lợi trộn lẫn vào trong quá trình thi
công. Cũng vậy, đối với sắt, thép (phần khung công trình), bên cạnh những hàng tốt,
chất lượng cao, có thương hiệu nổi tiếng, còn trôi nổi, tràn ngập trên thị trường
không ít hàng nhái kém chất lượng.
Và một thực trạng nữa, các mẫu thí nghiệm đưa vào công trình, thường là
đơn vị thi công giao cho một bộ phận làm, nhưng họ không thí nghiệm mà chứng
nhận luôn, do đó không đảm bảo. Chẳng hạn như nước trộn trong bê tông cốt thép
không đảm bảo ảnh hưởng đến công tác trộn đổ bê tông không đảm bảo.
Ý thức của công nhân trong công tác xây dựng
Như đã được đề cập đến ở phần trên, ý thức công nhân trong công tác xây
dựng rất quan trọng. Ví dụ như : công nhân không có ý thức, chuyên môn kém, trộn 15
tỷ lệ cấp phối không đúng tỷ lệ xây dựng sẽ dẫn đến những hậu quả không lường.
Sập vữa trần do xi măng không đủ nên không kết dính được.
Biện pháp kỹ thuật thi công:
Các quy trình phải tuân thủ quy phạm thi công, nếu không sẽ ảnh hưởng tới
chất lượng công trình, các cấu kiện chịu lực sẽ không được đảm bảo. Ví dụ như các
cấu kiện thi công công trình đặc biệt đúng trình tự, nếu thi công khác đi, các cấu
kiện sẽ không được đảm bảo dẫn đến công trình có có một vài phần chịu lực kém so
với thiết kế.
Những yếu tố khách quan :
Thời tiết: khắc nghiệt, mưa dài, ảnh hưởng chất lượng, tiến độ công trình,
công nhân phải làm việc đôi khi đốt cháy giai đoạn, các khoảng dừng kỹ thuật
không được như ý muốn (cốp pha cần bao nhiêu ngày, đổ trần bao nhiêu ngày) ảnh
hưởng tới chất lượng.
Địa chất công trình: nếu như địa chất phức tạp,ảnh hưởng tới công tác khảo
sát dẫn đến nhà thầu, chủ đầu tư , thiết kế phải bàn bạc lại, mất thời gian do thay
đổi, xử lý các phương án nền móng công trình → ảnh hưởng đến tiến độ chung của

trình. Thường thì sàn được lắp ghép sau, còn móng, cột, dầm được đổ toàn khối.
Phân loại theo trạng thái ứng suất khi chế tạo:
Bê tông cốt thép thường: khi chế tạo, cốt thép ở trạng thái không có ứng suất,
ngoài nội ứng suất do co ngót và giãn nở nhiệt của bê tông. Cốt thép chịu ứng suất
khi cấu kiện chịu lực ngoài (kể cả trọng lượng bản thân).
Bê tông cốt thép ứng suất trước: căng trước cốt thép đến ứng suất cho phép
()
sp
σ
, khi buông cốt thép, nó sẽ co lại, tạo ứng suất nén trước trong tiết diện bê
tông, nhằm mục đích khử ứng suất kéo trong tiết diện bê tông khi nó chịu lực ngoài

hạn chế vết nứt và độ võng.
1.3.2. Những điểm đặc trưng của bê tông công trình thủy lợi
Khác với việc xây dựng các công trình khác như công trình dân dụng và
công nghiệp, công trình giao thông, công trình hạ tầng kỹ thuật… Công tác thi công
xây dựng công trình thủy lợi có những đặc điểm sau:
- Khối lượng lớn
Khối lượng thi công các công trình thủy lợi nói chung, các hạng mục có sự
tham gia của các kết cấu bê tông nói riêng là rất lớn. Các công trình thủy lợi phần 17
nhiều mang tính chất lợi dụng tổng hợp nguồn nước như phương tiện, vận tải, nuôi
trồng, tưới tiêu v.v… mỗi công trình đơn vị lại có nhiều loại, nhiều kiểu làm bằng
nhiều loại vật liệu khác nhau như đất, đá, bê tông, gỗ, sắt thép v.v với khối lượng
rất lớn có khi đến hàng trăm ngàn, triệu m
3
. Riêng đối với các hạng mục có sự tham
gia kết cấu của bê tông, có khối lượng bê tông lớn hơn các loại công trình khác rất

+ Quá trình thi công phải đảm bảo hố móng được khô ráo, đồng thời phải
đảm bảo yêu cầu lợi dụng tổng hợp nguồn nước ở hạ lưu tới mức cao nhất.
+ Việc thi công xa dân cư, điều kiện kinh tế của nước ta còn chưa phát triển
- Thời gian thi công ngắn:

Trích đoạn Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453:1995 Quy trình thi công bê tông Quy trình giám sát thi công bê tông Quy trình kiểm định, thí nghiệm Quy trình nghiệm thu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status