Giải pháp nâng cao quản lý chất lượng thi công các dự án giao thông đường bộ trên địa bàn quận gò vấp - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN BÁ ĐÀN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 12

Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 60580302

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Người hướng dẫn khoa học:
TS. LÊ TRUNG THÀNH

TP. Hồ Chí Minh – 2018


LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực hiện nghiên cứu, mặc dù gặp nhiều khó khăn trong việc
thu thập tài liệu, cũng như tìm hiểu kiến thức thực tế. Nhưng với sự giúp đỡ tận
tình của thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè cùng với sự nỗ lực của bản thân, luận văn
đã hoàn thành đúng thời hạn.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy TS. Lê Trung Thành đã
hướng dẫn chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Và tác giả
cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, Khoa Công trình, Cơ sở 2 – ĐHTL,

năm 2018


CÁC KÝ HIỆU, THUẬT NGỮ
- CĐT

: Chủ đầu tư

- KCS

: Kiểm tra chất lượng

- TQM

: Quản lý chất lượng toàn diện

- QC

: Kiểm soát chất lượng

- QA

: Đảm bảo chất lượng

- QLCL

: Quản lý chất lượng

- CLCTXD



- MTV

: Một thành viên

- CTTL

: Công trình thủy lợi

- TVTK

: Tư vấn thiết kế

- SGTVT.TPHCM: Sở Giao thông Vận tải Thành Phố Hồ Chí Minh


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Sự cố Vỡ đập Đầm Hà Động .............................................................. 15
Hình 1.2: Sạt lở kè sông Bảo Định...................................................................... 16
Hình 1.3: Sự cố kè Rạch Long Kiểng ................................................................. 17
Hình 2.1. Các bước trong quản lý chất lượng công trình.................................... 22
Hình 2.2. Ngập lụt tại Quận 12 khi mưa lớn kết hợp với triều cường (nguồn
doisongphapluat.com) ......................................................................................... 29
Hình 2.3 Hình ảnh ngập lụt do vỡ đê bao phường Thạnh Xuân......................... 31
Hình 2.4. Sơ đồ khối các bước thực hiện thuật toán AHP.................................. 34
Hình 2.5 Đê bao Quận 12 vỡ đang được gia cố.................................................. 37
Hình 2.6 Công trình thi công bờ kè do Tổng Công ty Công nghiệp Sài Gòn thực
hiện bằng công nghệ cừ vách nhựa uPVC (Ảnh: VOH)..................................... 38
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu BQLĐTXDCT quận 12 Quận 12 .................................. 41
Hình 3.2. Thành phần đơn vị từng công tác của các đối tượng được khảo sát... 64

1.3.3.Sạt lở bờ kè sông Bảo Định ..............................................................................16
1.3.4.Sự cố kè rạch Long Kiểng (Nhà Bè – Hồ Chí Minh) .......................................17
Kết luận chương 1 ......................................................................................................18
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TƯ
VẤN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI ..........................................................19
2.1. Quản lý chất lượng tư vấn thiết kế........................................................................19
2.1.1. Cơ sở pháp lý trong QLCL công trình xây dựng .............................................19
2.1.2. Quản lý chất lượng công trình xây dựng .........................................................21
2.1.3. Quản lý chất lượng tư vấn thiết kế...................................................................26
2.1.4. Trách nhiệm quản lý chất lượng khảo sát và thiết kế công trình xây dựng của
chủ đầu tư ......................................................................................................................27
2.2. Đặc điểm tư vấn thiết kế công trình thủy lợi khu vực thành phố Hồ Chí Minh ...28
2.3. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng tư vấn thiết kế công trình
thủy lợi...........................................................................................................................32
2.3.1.Phương pháp đánh giá trọng số các yếu tố ảnh hưởng .....................................32
2.3.2.Xác bộ định tính các yếu tố ảnh đến quản lý chất lượng tư vấn thiết kế công
trình thủy lợi ..................................................................................................................37
Kết luận chương 2 ......................................................................................................38


CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 12 ........................................................................................40
3.1. Giới thiệu về Ban Quản lý dự án Quận 12............................................................40
3.1.1.Chức năng, nhiệm vụ của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Quận 12. 40
3.1.2.Cơ cấu và chức năng nhiệm vụ cá nhân............................................................41
3.2.Thực trạng công tác QLCL tư vấn thiết kế CTTL trên địa bàn Quận 12 ................51
3.2.1.Danh mục các công trình do ban quản lý..........................................................51
3.2.2.Các sự cố tràn bờ bao trong thời gian gần đây tại Quận 12..............................54
3.2.3.Các tồn tại trong công tác QLCL tư vấn thiết kế công trình thủy lợi ...............57

tương lai.
Nằm trên vùng hạ du của các con sông lớn Lòng Tàu, Soài Rạp là các cửa
thoát nước của cả hệ thống sông Đồng Nai, nên Thành phố chịu áp lực của nước
nguồn từ thượng lưu đổ về và áp lực từ phía biển. Đặc biệt những năm gần đây
do hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu, diễn biến thới tiết ngày càng bất lợi cho
Thành phố là các hiện tượng triều cao, xâm nhập mặn, gió bão, điển hình nhất là
vào tháng 11/2007 mức nước triều ở trung tân thành phố (Phú An) cao nhất
trong khoảng 50 năm trở lại đây đã gây ngập lụt và thiệt hại cho cả vùng nội
thành và ngoại thành TP Hồ Chí Minh
Cùng với lũ lụt, mực nước biển dâng đã gây nên hiện tượng sạt lở bờ sông
đang là vấn đề lớn bức xúc của nhiều nước trên thế giới. Sạt lở bờ sông là một
qui lụât tự nhiên nhưng gây thiệt hại nặng nề cho các hoạt động dân sinh kinh tế
vùng ven sông, rạch như gây mất đất nông nghiệp, hư hỏng nhà cửa, chết người,
thậm chí có thể hủy hoại toàn bộ một khu dân cư, đô thị.
Cũng như nhiều nước trên thế giới, sạt lở bờ sông cũng đang là vấn đề lớn
bức xúc hiện nay ở nước ta. Sạt lở bờ diễn ra ở hầu hết các triền sông và ở hầu
hết các địa phương có sông. Sạt lở bờ sông ảnh hưởng trực tiếp đến kinh tế và xã
hội của địa phương. Ở vùng hạ lưu sông Sài Gòn và các sông nhỏ chằng chịt, vì
dòng sông mang nhiều bùn cát lại chảy trên một nền bồi tích rất dễ xói bồi nên
quá trình xói lở - bồi đọng diễn ra liên tục theo thời gian và không gian. Xói lở
và bồi đọng không chỉ diễn ra vào mùa lũ mà còn vào mùa kiệt. Đặc biệt trong
những thập kỷ cuối của thế kỷ 20, hiện tượng sạt lở diễn ra với chu kỳ nhanh
hơn, cường độ mạnh hơn, thời gian kéo dài hơn và có nhiều dị thường.

1


Quá trình xói, bồi, biến hình lòng dẫn, sạt lở bờ mái sông, bờ biển trong các
điều kiện tự nhiên và có tác động của con người vô cùng phức tạp. Việc xác
định các nguyên nhân, cơ chế, tìm các giải pháp quy hoạch, công trình nhằm

2


4. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đánh giá về quản lý chất lượng công tác tư vấn thiết kế và thiết kế thi công
các công trình thủy lợi.
Tổng hợp và phân tích những sự cố có thể xảy ra để có biện pháp ngăn
ngừa trong qúa trình thiết kế - thi công công trình thủy lợi trên địa bàn Quận 12.
Phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng tư vấn thiết kế công trình
thủy lợi của Ban quản lý Đầu tư xây dựng công trình Quận 12.
Nghiên cứu và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng tư
vấn thiết kế công trình thủy lợi trên địa bàn Quận 12.
Kết quả luận văn sẽ được sử dụng như là tài liệu tham khảo cho việc quản
lý công tác tư vấn thiết kế các công trình thủy lợi trên địa bàn Quận 12. Bên
cạnh đó, kết quả luận văn cũng có thể giúp cho bên tư vấn thiết kế đề xuất các
giải pháp thiết kế hợp lý, đáp ứng được yêu cầu đề ra và khắc phục các nhược
điểm tồn đọng.
5. Phạm vi nghiên cứu
Công tác quản lý chất lượng tư vấn thiết kế các công trình thủy lợi trên địa
bàn Quận 12, TP. HCM.
6. Phương pháp nghiên cứu
Thu thập tài liệu hệ thống quản lý thiết kế công trình thủy lợi tại Ban Quản
lý đầu tư xây dựng công trình Quận 12.
Tìm hiểu các công trình hiện hữu trên địa bàn quận: ưu và khuyết điểm
trong quá trình khai thác sử dụng.
Tìm hiểu những đặc điểm cấu tạo địa chất trong khu vực nghiên cứu cũng
như các phương pháp thiết kế - thi công bờ sông rạch trước đây.
Từ đó nghiên cứu những tồn đọng và bất cập trong công tác quản lý thiết
kế các công trình thủy lợi trên địa bàn quận.
7. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

môn về xây dựng và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực
hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác sử dụng công trình nhằm đảm bảo
các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình.
1.1.1. Các vấn đề và yêu cầu của chất lượng công trình
1.1.1.1. Một số vấn đề cơ bản đảm bảo chất lượng công trình
- Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ trong khi
hình thành ý tưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến
khảo sát, thiết kế, thi công... đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ công
trình sau khi đã hết thời hạn phục vụ. Chất lượng công trình xây dựng thể hiện ở
chất lượng quy hoạch xây dựng, chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình,
chất lượng khảo sát, chất lượng các bản vẽ thiết kế, chất lượng thi công xây
dựng, chất lượng trong công tác bảo hành, bảo trì công trình xây dựng.
- Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của
nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các
bộ phận, hạng mục công trình.
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm
định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành
và thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ
công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng.
5


- Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác, sử dụng đối với người
thụ hưởng công trình mà còn là cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội
ngũ công nhân, kỹ sư xây dựng.
- Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây dựng có
thể phục vụ mà còn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào
khai thác, sử dụng.
- Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình CĐT phải
chi trả mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu thực hiện

theo quy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng
do mình thực hiện. Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất
lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện.
- Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng quy định là nhà thầu, chủ
đầu tư và các cơ quan chuyên môn phải chịu trách nhiệm về chất lượng các công
việc do mình thực hiện.
1.1.2. Các bước phát triển của quản lý chất lượng
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tất cả các ngành trong đó có xây dựng,
công nghệ quản lý chất lượng cũng từng bước phát triển cho phù hợp với quy
luật của nền kinh tế thị trường và đáp ứng những nhu cầu phát triển ngày càng
cao.
Tùy theo đặc điểm về nền kinh tế của mỗi quốc gia, cũng như các chính
sách xã hội, luật pháp mà mỗi nước có công nghệ quản lý chất lượng phù hợp
với mỗi nước.
Quản lý chất lượng có các tầm mức cao thấp khác nhau, tùy thuộc vào trình
độ của từng nước. Tuy nhiên, về mặt lý thuyết có thể phân chia quá trình phát
triển của quản lý chất lượng thành bốn mức từ thấp đến cao như sau:
+ Mức độ 1: Kiểm tra chất lượng
+ Mức độ 2: Kiểm soát chất lượng
+ Mức độ 3: Đảm bảo chất lượng
+ Mức độ 4: Quản lý chất lượng toàn diện
1.1.2.1. Kiểm tra chất lượng (KCS)
Là mức độ thấp nhất của quản lý chất lượng, đó là những hoạt động của
một bộ phận trong các doanh nghiệp, có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản
phẩm. Nội dung chính của nó là kiểm tra chất lượng khi công trình đã xây dựng
xong, để phát hiện những phần chưa đạt chất lượng và bắt sữa chữa lại. Cách
làm này bị động và không có hiệu quả kinh tế trong giai đoạn hiện nay.

7


xây dựng.
+ Cải tiến chất lượng liên tục.
8


Trong TQM chất lượng được quan niệm không chỉ là chất lượng của sản
phẩm xây dựng, mà còn là chất lượng của cả quá trình thi công xây dựng công
trình.
Yêu cầu đề ra là sản phẩm xây dựng không những thỏa mãn mọi nhu cầu
của khách hàng, mà quá trình sản xuất thi công ra nó cũng phải đạt hiệu quả cao
nhất. Vì vậy, mục tiêu quản lý của TQM gồm 4 mục tiêu đó là: Chất lượng, giá
thành, thời gian và an toàn lao động.
Cải tiến chất lượng liên tục là một điều đặc biệt quan trọng của TQM, để
huy động các nguồn lực được nhiều hơn và sử dụng các nguồn lực đạt hiệu suất
cao hơn. Phải luôn cố gắng tìm ra biện pháp cải tiến và phòng ngừa các sai
hỏng, không để xảy ra kém chất lượng trong quá trình thi công xây dựng.
1.2. Tổng quan về hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng tại
Việt Nam
1.3. Tổng quan về hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng tại
Việt Nam
Có thể thấy được công tác xây dựng thể chế cho công tác quản lý chất
lượng xây dựng công trình ở Việt Nam được thực hiện dựa trên Luật xây dựng
số 50/2014/QH13, cơ sở pháp lý đó là các văn bản dưới Luật như Nghị định
46/2015/NĐ- CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
Văn bản quy phạm kỹ thuật, hệ thống tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra để
tạo pháp lý cho mối quan hệ của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng
hướng tới việc hình thành công trình có chất lượng cao làm thỏa mãn yêu cầu
của khách hàng. Nghĩa là: Nhà nước kiểm soát các điều kiện “phù hợp” vì lợi
ích cộng đồng, lợi ích của toàn xã hội. Mô hình cho công tác quản lý chất lượng
xây dựng công trình được xây dựng thống nhất từ Trung ương đến địa phương

2011 có trên 50.000 công trình xây dựng được triển khai trên cả nước, nhưng
những bất cập trong phân cấp quản lý khiến các cơ quan chức năng chỉ có thể
kiểm tra chất lượng được khoảng 10% số công trình xây dựng hàng năm. Điều
này có nghĩa rằng còn tới 90% công trình xây dựng trong số tổng số hơn 50.000
công trình triển khai trong năm qua chưa được xem xét đúng mức vấn đề chất
lượng.
Theo các chuyên gia xây dựng, kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới
và trong khu vực là vấn đề đảm bảo chất lượng xây dựng phải luôn gắn liền với
đảm bảo an toàn thi công xây dựng. Nhưng ở nước ta hiện nay, chưa có sự quản
lý thống nhất trong lĩnh vực này. Do đó, khi công trình xảy ra sự cố liên quan
đến an toàn trong thi công, chất lượng có vấn đề thì việc phân định trách nhiệm
xử lý vụ việc đối với các bên liên quan không rõ ràng. Đơn cử như khâu lựa
chọn nhà thầu, cơ quan chủ quản không đủ thông tin để đánh giá năng lực, kinh
nghiệm nhà thầu khi tham gia xây dựng các công trình. Lực lượng quản lý xây
dựng nói chung và quản lý chất lượng công trình xây dựng nói riêng ở địa
phương còn mỏng, chưa đáp ứng được yêu cầu. Còn có sự chồng chéo và thiếu
sự phối hợp trong thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa tổ chức
10


thanh tra và cơ quan quản lý nhà nước. Bên cạnh đó, năng lực của CĐT cũng bị
xem nhẹ.
1.2.2. Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn
khảo sát và thiết kế
Trừ những công trình quá nhỏ, mọi công trình xây dựng (thủy lợi, dân
dụng, giao thông …) đều phải đi qua các bước: khảo sát, thiết kế kỹ thuật và
thiết kế thi công, v..v. Việc tuân thủ đầy đủ các bước này là để nhằm mục đích
công trình xây dựng bảo đảm đồng thời ổn định về mặt kỹ thuật và hiệu quả về
mặt kinh tế.
1.2.2.1. Các yếu tố tác động chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn

1.2.2.2. Các yếu tố tác động chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn
thiết kế
Trong những năm gần đây công tác quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế,
xây dựng công trình có bước chuyển biến tức cực góp phần nâng cao chất lượng
công trình, từng bước nâng cao hiểu quả đầu tư dự án. Tuy nhiên vẫn còn nhiều
công trình khi đang thi công hoặc vừa thi công xong xuống cấp nghiêm trọng.
- Thiếu các tư vấn chất lượng cao trong việc đề xuất các chủ trương đầu tư
xây dựng, quy hoạch, lập dự án, đề xuất các giải pháp kỹ thuật công nghệ chính
xác, hợp lý, khả thi.
- Công tác lập dự án và quy hoạch còn yếu, tư vấn chưa có tầm nhìn tổng
thể, dài hạn, nên các dự án luôn bị rơi vào tình trạng phải điều chỉnh, bổ sung
trong quá trình thực hiện, nhiều dự án mới lập xong quy hoạch các số liệu dự
báo đã lạc hậu, không sử dụng được.
- Quản lý hồ sơ thiếu khoa học và không cập nhật. Văn bản chung cấp cho
các bộ phận không thống nhất. Thiếu tài liệu phục vụ thi công, nhất là các tài
liệu về tiêu chuẩn kỹ thuật, tư liệu về công nghệ và thông tin thị trường.
- Tình trạng hoàn công chậm do hồ sơ không đầy đủ và thiếu chính xác khá
phổ biến. Hồ sơ thiếu cập nhật thường xuyên không chặt chẽ, thiếu tin cậy.
- Công tác thiết kế chưa thực hiện các quy định về kiểm tra các điều kiện
năng lực hoạt động xây dựng, lập và phê duyệt nhiệm vụ phục vụ cho công tác
thiết kế, thiết kế không phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt. Việc áp
dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn không đồng bộ, còn nhiều hạn chế và bất cập hoặc
chưa áp dụng hoặc áp dụng không đầy đủ các Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Đối với dự án quy mô lớn có thiết kế 3 bước, bước thứ 3 thiết kế thi công
hầu như không có. Một số công trình đơn vị thi công thuê chính đơn vị thiết kế
làm thiết kế thi công. Chất lượng thiết kế thi công kém, không phù hợp với thực
tế công trình, không phù hợp với năng lực của nhà thầu.

12


Trong những năm gần đây việc nguồn nước ngày càng trở nên khan hiếm
dẫn đến nhu cầu sử dụng hợp lý nguồn nước được đặt lên cao. Bên cạnh đó ảnh
hưởng của nước biển dâng và thay đổi dòng chảy thượng nguồn dẫn đến diễn
biến ngập lụt khu vực hạ du càng trở nên phức tạp. Do đó nhiệm vụ của các
13


công trình thủy lợi được thay đổi với nhiệm vụ chính hiện nay là phòng chống
ngập, chống xói lở và cấp nước nông thôn. Về công nghệ tính toán thiết kế đã
tiến bộ, giải pháp thi công hiện đại trên thế giới được đưa vào sử dụng. Do vậy
các công trình đặc biết là cống kích cỡ lớn phục vụ việc kiểm soát triều đã liên
tục được triển khai thiết kế và thi công tại khu vực tp Hồ Chí Minh và ĐBSCL.
Do vậy có nhiều sai sót trong công tác tư vấn thiết kế công trình thủy lợi
điển hình như:
1.4.1. Sự cố vỡ đập Suối Trầu ở Khánh Hoà
Đập Suối Trầu ở Khánh Hoà bị sự cố 4 lần:
- Lần thứ 1: năm 1977 vỡ đập chính lần 1
- Lần thứ 2: năm 1978 vỡ đập chính lần 2
- Lần thứ 3: năm 1980 xuất hiện lỗ rò qua đập chính
- Lần thứ 4: năm 1983 sụt mái thượng lưu nhiều chỗ, xuất hiện 7 lỗ rò ở
đuôi cống.
Đập Suối Trầu có dung tích 9,3triệu m3 nước.
- Chiều cao đập cao nhất: 19,6m.
- Chiều dài thân đập: 240m.
- Đơn vị tư vấn thiết kế: Công ty KSTK Thuỷ lợi Khánh Hoà.
- Đơn vị thi công: Công ty công trình 4-5, Bộ Giao thông Vận tải.
Nguyên nhân của sự cố:
Về thiết kế: xác định sai dung trọng thiết kế. Trong khi dung trọng khô
đất cần đạt γk = 1,84T/m3 thì chọn dung trọng khô thiết kế γk = 1,5T/m3 cho
nên không cần đầm, chỉ cần đổ đất cho xe tải đi qua đã có thể đạt dung trọng

khẩu của tường chắn sóng đập chính (lối đi xuống mái thượng lưu) vẫn để
ngỏ (không hoành triệt hoặc không lắp phai). Thiếu những cảnh báo cần thiết
về lũ thượng nguồn.

Hình 1.1: Sự cố Vỡ đập Đầm Hà Động
Bộ trưởng Bộ Xây dựng Trịnh Đình Dũng ngày 31-10 đã có văn bản đề
nghị Bộ NN-PTNT tổ chức kiểm tra, xác định nguyên nhân vỡ đập, trong đó tập
15


trung vào chất lượng đập và vận hành các cửa van trong quá trình xả lũ. Đồng
thời Bộ Xây dựng đề nghị Bộ NN-PTNT với chức năng quản lý nhà nước về hồ
đập thủy lợi chỉ đạo kiểm tra, rà soát các hồ đập thủy lợi trên cả nước, tập trung
vào các hồ đập có khiếm khuyết về chất lượng, các hồ đập phải hạ mực nước hồ
chứa dưới mực nước thiết kế và các hồ đập không đảm bảo khả năng xả lũ theo
quy định.
Nguyên nhân chính dẫn đến một số sự cố trong những năm vừa qua là do:
(1) Biến đối khí hậu mưa tập trung với cường xuất lớn, lũ xảy ra bất
thường, trái với quy hoạch. Phần lớn các hồ được xây dựng trước thập kỷ 80
theo tiêu chuẩn cũ, tràn xả lũ thiếu khả năng thoát lũ, không đầy đủ tài liệu tính
toán (tài liệu khí tượng, thuỷ văn, địa chất..).
(2) Vật liệu đưa vào thi công các hạng mục, sau thời gian dài khai thác sử
dụng các kết cấu bị mục, nứt.
(3) Chất lượng công tác khảo sát, thiết kế cũ theo tiêu chuẩn cũ; không còn
phù hợp với thực tế hiện trạng, thường xuyên kiểm tra công trình để phát hiện
kịp thời việc thấm nước qua thân đập, mang cống gây vỡ đập (hồ Z20, hồ Đá
Bạc tỉnh Hà Tĩnh; hồ Tây Nguyên, tỉnh Nghệ An).
(4) Công nghệ thi công trước kia còn hạn chế: Chất lượng thi công xử lý
nền, đất đắp tại các vị trí tiếp giáp (thân với nền, nền, các vai, mang công
trình...) không đảm bảo chất lượng, gây thấm qua thân đập, nền đập.

không kịp trở tay.
Theo đó, toàn bộ phần đất cát phía trong đê kè trước đó cũng bị thủy triều
dâng cao và cuốn trôi xuống rạch Long Kiểng, tạo thành một vết lõm ăn sâu vào
phần đất của một vài hộ dân tại đây.

Hình 1.3: Sự cố kè Rạch Long Kiểng
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status