Quản lý các dự án giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh hà tĩnh - Pdf 19

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ TIẾN DŨNG

QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ TIẾN DŨNG

QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS Nguyễn Xuân Thiên
Hà Nội – 2014
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT i
Hà Nội – 2014 ii
MỤC LỤC i
Giao thông đường bộ là một bộ phận quan trọng của giao thông vận tải nói riêng và của hệ

quản lý các dự án giao thông đường bộ sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước trên địa
bàn tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian qua (năm 2007-2013) đã có ưu điểm và khó khăn, hạn chế
gì? Cần có những giải pháp gì để nâng cao hiệu quả quản lý các dự án giao thông đường bộ
bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Vì vậy, cần hoàn thiện
công tác quản lý để đáp ứng lượng công trình giao thông ngày càng nhiều và quy mô các
công trình ngày càng lớn. Với những lý do đó và các vấn đề nêu ra ở trên, tác giả chọn đề
tài: “ Quản lý các dự án giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh”để làm luận văn tốt
nghiệp 1
2. Tình hình nghiên cứu 2
Việc quản lý đầu tư xây dựng các dự án sử dụng nguồn vốn Ngân sách đã có một số đề tài,
bài viết được bàn đến như: 2
- Bùi Đức Chung (2003) Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản
lý các dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn Ngân sách trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, Luận
văn thạc sĩ khoa học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Đề tài trình bày hiệu quả sử dụng
vốn đầu tư xây dựng cơ bản vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước và công tác quản
lý hoạt động đầu tư trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân 2
- Nguyễn Mạnh Hà (2012) Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư xây dựng trong
Bộ tổng tham mưu – Bộ Quốc phòng, luận văn thạc sĩ trường Đại học Kinh tế -Đại học
Quốc gia Hà Nội. Đề tài phân tích một số tồn tại và vướng mắc khó khăn trong công tác
quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thời gian vừa qua để đưa ra một số giải pháp
hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình 3
- Nguyễn Hồng Hải (2009) Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư tại Tổng Công ty xây
dựng và phát triển hạ tầng, luận văn thạc sĩ Trường Đại học kinh tế Quốc dân Hà Nội. Đề
tài phân tích những tồn tại, khó khăn, vướng mắc trong công tác quản lý dự án tại Tổng
Công ty xây dựng và phát triển từ đó để đưa ra những định hướng phát triển của công ty
trong thời gian tới 3
- Lê Toàn Thắng (2012) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước của
thành phố Hà Nội, luận văn thạc sĩ Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng giảng viên lý luận chính
trị. Đề tài phân tích đánh giá thực trạng và đề xuất phương hướng giải pháp quản lý vốn
đầu tư xây dựng cơ bản 3

4.1. Đối tượng nghiên cứu 5
Nghiên cứu các quá trình thực hiện các dự án giao thông đường bộ bằng nguồn vốn ngân
sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh trong những năm 2007 - 2013. Việc phân tích
những khó khăn, bất cập vướng mắc trong quá trình thực hiện ở địa phương để đưa ra
những giải pháp nhằm khắc phục, nâng cao hiệu quả đầu tư. Số liệu dùng trong nghiên cứu
của đề tài là giai đoạn 2007-2013 5
4.2. Phạm vi nghiên cứu 5
- Nội dung: Các dự án giao thông đường bộ sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước trên
địa bàn tỉnh Hà Tĩnh do tỉnh quản lý 5
- Thời gian: Trong giai đoạn 2007-2013 5
5. Phương pháp nghiên cứu 5
Trên cơ sở lý luận chung về dự án giao thông đường bộ; hệ thống các văn bản, chế độ,
chính sách hiện hành về quản lý các dự án giao thông đường bộ của Nhà nước và tình hình
triển khai thực hiện các dự án giao thông đường bộ trong những năm vừa qua. Đề tài sử
dụng Phương pháp hệ thống hóa, phương pháp thống kê, phân tích so sánh, tổng hợp để
nghiên cứu 5
6. Những đóng góp mới của luận văn 5
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến sự cần thiết phải tăng cường quản lý các
dự án giao thông đường bộ 5
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý các dự án giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân
sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 5
- Từ đó, đề tài đề xuất ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý các dự án giao thông
đường bộ sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 6
7. Kết cấu của đề tài: Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu, luận văn gồm có 3
chương như sau 6
Chương 1: Sự cần thiết phải tăng cường quản lý các dự án giao thông đường bộ sử dụng
vốn ngân sách nhà nước 6
Chương 2: Thực trạng quản lý các dự án giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà
nước ở tỉnh Hà Tĩnh 6
Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý các dự án giao thông đường bộ sử

thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị cho các pha sau của dự án 8
1.1.3. Vốn ngân sách đối với các dự án giao thông đường bộ 8
1.1.3.1. Khái niệm vốn ngân sách nhà nước 8
Là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức
năng của Nhà nước. Đối với xâyu dựng cơ sở hạ tầng cần phải đầu tư rất nhiều vốn, đặc
biệt là nguồn vốn từ ngân sách nhà nuớc đóng vai trò rất quan trọng 8
1.1.3.2. Phân loại vốn xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nuớc 8
Để quản lý dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nuớc cấn phải phân loại nguồn vốn
này. Có nhiều cách phân loại phụ thuộc vào yêu cầu, mục tiêu quản lý của từng loại nguồn
vốn khác nhau. Cụ thể một số cachs phân loại như sau: 8
Theo tính chất công việc của hoạt động xây dựng cơ bản: Vốn đuợc phân thành chi phí
xây dựng, chi phí thiết bị và chi phí khác. Trong đó chi phí xây dựng và chi phí thiết bị
chiếm tỷ trọng chủ yếu 8
Căn cứ vào nguồn hình thành, tính chất vốn và mục tiêu đầu tư, người ta phân chia thành
các nhóm chủ yếu sau: 8
Một là, nhóm vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung của ngân sách nhà nuớc. Nhóm này
bao gồm: Vốn xây dựng cơ bản tập trung, vốn sự nghiệp có tính chất xây dựng, vốn đầu tư
cho các chuơng trình mục tiêu, vốn ngân sách xã dành cho đầu tư xây dựng 9
- Vốn xây dựng cơ bản tập trung: Là loại vốn lớn nhất về cả quy mô và tỷ trọng. Việc thíêt
lập cơ chế chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng chủ yếu hình thành từ loại vốn này và
sử dụng rộng rãi cho nhiều loại vốn khác 9
- Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng: Hàng năm ngân sách có bố trí để phát triển
một số sự nghiệp như giao thông, đuờng sắt, dân dụng nhưng việc sử dụng vốn này lại bố
trí cho một số công trình xây dựng hoặc sửa chữa công trình nên đuợc áp dụng cơ chế quản
lý như vốn đầu tư xây dựng cơ bản 9
- Vốn cho các chuơng trình mục tiêu: Hiện nay có 10 chuơng trình mục tiêu quốc gia và
hàng chục chuơng trình mục tiêu khác nhau 9
- Vốn ngân sách xã dành cho đầu tư xây dựng cơ bản: Loại vốn này thuộc ngân sách cấp
xã với quy mô không lớn, đầu tư vào các công trình của xã. 9

Chi đầu tư XDCB của NSNN đó là những khoản chi lớn của Nhà nước đầu tư vào việc
xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không có khả năng thu hồi vốn trực
tiếp và nó được thực hiện bằng chế độ cấp phát không hoàn trả từ Ngân sách nhà nước 11
1.2. Vai trò của dự án giao thông đường bộ đối với phát triển kinh tế - xã hội 11
1.2.1.Giao thông đường bộ với việc thúc đẩy mạnh phát triển kinh tế 11
Giao thông đường bộ góp phần thu hút đầu tư trong nước cũng như nước ngoài, rút ngắn
được khoảng cách địa lý giữa các tỉnh thành trong cả nước do đó làm chuyển dịch cơ cấu
kinh tế vùng, rút ngắn trình độ phát triển kinh tế giữa các địa phương, tạo điều kiện phát
huy lợi thế so sánh của từng địa phương và thúc đẩy các địa phương phát triển kinh tế 11
Giao thông đường bộ góp phần không nhỏ trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông
qua kích thích tạo việc làm và tăng năng suất lao động. Sự phát triển của giao thông đường
bộ đã góp phần đáng kể vào tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam trong thời gian qua.
Các công trình giao thông đường bộ thu hút một lượng lớn lao động do đó góp phần giải
quyết vấn đề thất nghiệp cho quốc gia, mặt khác khi vốn đầu tư cho dự án giao thông
đường bộ lớn sẽ kích thích thu hút vốn đầu tư cho các ngành trực tiếp sản xuất sản phẩm
phục vụ cho sự phát triển của các dự án giao thông như sắt, thép, xi măng, đá, gạch [14]
11
Giao thông đường bộ phát triển sẽ đóng góp tích cực vào việc tiết kiệm chi phí và thời
gian vận chuyển, từ đó tạo điều kiện giảm giá thành sản phẩm, kích thích tiêu dùng và phát
triển của các ngành khác 12
1.2.2.Giao thông đường bộ góp phần phát triển văn hóa xã hội 12
Phát triển văn hóa xã hội là phát triển đời sống tinh thần của người dân, điều này góp phần
không nhỏ vào sự phát triển chung của Quốc gia. Dân số Việt Nam tính đến năm 2012
khoảng 88,78 triệu người đến từ các dân tộc khác nhau và sống trong các vùng không đồng
đều về lịch sử, địa lý do đó đời sống tinh thần cũng khác nhau, đặc biệt là giữa thành thị
và nông thôn, các vùng xa xôi hẻo lánh. Nhờ có giao thông đường bộ phát triển mà khoảng
cách đó ngày càng được xóa bỏ, sự giao lưu văn hóa giữa các vùng ngày càng được tăng
cường, làm phong phú thêm đời sống nhân dân từ đó kích thích người dân hăng say lao
động đóng góp vào sự phát triển của đất nước [14] 12
1.2.3.Giao thông đường bộ thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế 12

cả về địa điểm, không gian, thời gian và môi trường luôn thay đổi. Dự án không tồn tại một
cách ổn định cứng, hàng loạt phần tử của nó đều thay đổi trong quá trình thực thi do nhiều
nguyên nhân, chẳng hạn các tác nhân từ bên trong như nguồn lực, tài chính thậm chí cả
điều kiện kinh tế xã hội 13
1.3.2.4. Dự án giao thông đường bộ bị hạn chế về thời gian và quy mô 14
Với mục đích đảm bảo hiệu quả đầu tư, tránh ứ đọng vốn và chủ động trong việc sử dụng
vốn thì mỗi dự án giao thông đường bộ khi được phê duyệt đều được khống chế thời gian
và quy mô thực hiện. Mỗi dự án đều có điểm khởi đầu và kết thúc rõ ràng và thường có
một kỳ hạn có liên quan. Có thể ngày hoàn thành được ấn định một cách tùy ý nhưng nó
cũng trở thành điểm trọng tâm của dự án, điểm trọng tâm đó có thể là một trong những
mục tiêu của người đầu tư. Mỗi dự án đều được khống chế bởi một khoảng thời gian nhất
định, trên cơ sở đó trong quá trình triển khai thực hiện, nó là cơ sở để phân bổ các nguồn
lực sao cho hợp lý và hiệu quả nhất. Sự thành công trong việc quản lý dự án thường được
đánh giá bằng khả năng có đạt được đúng thời điểm kết thúc đã được định trước hay
không? [6,tr.13] 14
1.3.2.5. Dự án giao thông đường bộ liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau 14
Việc quản lý nguồn lực của một dự án (trong trạng thái biến động) rất phức tạp vì mỗi dự
án giao thông đường bộ có nhiều nguồn lực khác nhau và bản thân các nguồn lực cũng có
sự đa dạng trong đó. Triển khai dự án là một quá trình thực hiện một chuỗi các đề xuất để
thực hiện các mục đích cụ thể nhất định, chính vì vậy để thực hiện được nó chúng ta phải
huy động nhiều nguồn lực khác nhau, việc kết hợp hài hòa các nguồn lực đó trong quá
trình triển khai là một trong những nhân tố nâng cao hiệu quả dự án 14
1.3.3. Phân loại dự án giao thông đường bộ 14
- Theo quy mô, tính chất gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B,
dự án nhóm C 15
- Theo nguồn vốn đầu tư: 15
+ Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước; 15
+ Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của
Nhà nước; 15
+ Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; 15

phủ đã quy định quy trình thực hiện dự án trong đó đảm bảo sự kiểm soát của các cơ quan
Nhà nước. Theo quy định, quy trình thực hiện dự án gồm 3 giai đoạn: 16
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 16
- Giai đoạn thực hiện đầu tư 16
- Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác, sử dụng 16
1.3.5.1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 17
Giai đoạn này được bắt đầu từ khi nghiên cứu sự cần thiết đầu tư cho đến khi có quyết
định đầu tư của cấp có thẩm quyền 17
Nội dung của giai đoạn này bao gồm: 17
- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư 17
- Tiến hành tiếp xúc thăm dò thị trường trong nước hoặc nước ngoài để tìm nguồn cung
ứng vật tư thiết bị hoặc tiêu thụ sản phẩm. Xem xét khả năng có thể huy động các nguồn
vốn để đầu tư và lựa chọn các hình thức đầu tư 17
- Tiến hành điều tra khảo sát và chọn địa điểm xây dựng 17
- Lập dự án đầu tư 17
- Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến người có thẩm quyền quyết định đầu tư, tổ chức
cho vay vốn đầu tư và cơ quan thẩm định dự án đầu tư 17
Như vậy giai đoạn chuẩn bị đầu tư là cơ sở để thực hiện các nội dung tiếp theo của quá
trình thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng, đây cũng là
giai đoạn quyết định sự thành công hay thất bại của công cuộc đầu tư trong tương lai 17
1.3.5.2. Giai đoạn thực hiện đầu tư 17
Giai đoạn này được bắt đầu từ khi có quyết định đầu tư, công trình được ghi vào trong kế
hoạch chuẩn bị thực hiện đầu tư cho đến khi xây dựng xong toàn bộ công trình. Nội dung
cụ thể của giai đoạn này: 17
- Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước 17
- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng; 17
- Tổ chức tuyển chọn tư vấn khảo sát thiết kế, tư vấn giám định kỹ thuật chất lượng công
trình; 17
- Thẩm định thiết kế, tổng dự toán công trình: Tất cả các dự án đầu tư xây dựng thuộc mọi
nguồn vốn và thành phần kinh tế đều phải được cơ quan chuyên môn thẩm định thiết kế

đầu tư và tăng lên hàng năm 19
Cùng với các nguồn lực đầu tư vào xây dựng cơ bản lớn thì nhiệm vụ quản lý các dự án
đầu tư xây có vai trò quan trọng làm tăng hiệu quả đầu tư. Với các đặc điểm của dự án đầu
tư xây dựng như: luôn biến động, đa mục tiêu, có tính duy nhất, hạn chế về thời gian, quy
mô và liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau nên việc quản lý khá khó khăn 19
Với mục đích quản lý một cách có hiệu quả nhất các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách
thì một quy trình thực hiện chặt chẽ đã được các cơ quan quản lý Nhà nước đưa ra. Quy
trình thực hiện bao gồm: Các nội dung chủ yếu của quản lý các dự án đầu tư sử dụng vốn
ngân sách nhà nước gồm: Công tác xây dựng kế hoạch vốn đầu tư; công tác lập và quản lý
quy hoạch; công tác lập và thẩm định dự án đầu tư, thẩm định thiết kế - dự toán; quản lý
công tác đấu thầu; công tác triển khai thi công, nghiệm thu và thanh quyết toán 19
CHƯƠNG 2 20
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ SỬ DỤNG VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở TỈNH HÀ TĨNH 20
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Hà Tĩnh 20
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên 20
2.1.1.1. Vị trí địa lý 20
Hà Tĩnh là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Bắc Trung bộ, có toạ độ địa lý từ 17053'50'' đến
18045'40'' vĩ độ Bắc và 105005'50'' đến 106o30'20'' kinh độ Đông 20
Phía Bắc giáp tỉnh Nghệ An, phía Nam giáp Quảng Bình, phía Đông giáp biển Đông, phía
Tây giáp với nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào 20
Hà Tĩnh có thành phố Hà Tĩnh, Thị xã Hồng Lĩnh và 10 huyện: Nghi Xuân, Đức Thọ,
Hương Sơn, Hương Khê, Vũ Quang, Can Lộc, Thạch Hà, Lộc Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh
(trong đó có 4 huyện và 1 thị xã miền núi); có 262 xã, phường, thị trấn (235 xã, 15 phường,
12 thị trấn). 7 huyện, thị dọc Quốc lộ 1A; 3 huyện dọc theo đường Hồ Chí Minh và 4
huyện có tuyến đường sắt Bắc - Nam đi qua. Theo trục Đông - Tây, Hà Tĩnh có Quốc lộ 8,
Quốc lộ 12 qua Lào, Thái Lan 20
Diện tích đất tự nhiên 6.019 km2, dân số 1.229.300 người (năm 2013), có 127 km đường
Quốc lộ 1A, 87 km đường Hồ Chí Minh và 70km đường sắt Bắc - Nam chạy dọc theo
hướng Bắc Nam, có đường Quốc lộ 8A chạy sang Lào qua cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo với

tưới cho cây trồng ở Hà Tĩnh là khá lớn 22
Hà Tĩnh có bờ biển dài 137 km. Do chế độ thuỷ triều, độ sâu, địa mạo, địa hình, đường
đẳng sâu đáy biển, gió mùa Đông Bắc nên vùng biển này có đầy đủ thực vật phù du của
Vịnh Bắc Bộ (có 193 loài tảo) và lượng phù sa của vùng sông Hồng, sông Cả, sông Mã tạo
ra nhiều nguồn thức ăn cho các loại hải sản sinh sống, cư trú. Trữ lượng cá 8 - 9 vạn
tấn/năm; tôm, mực, moi 7 - 8 ngàn tấn/năm nhưng mới khai thác được 20 - 30%. 22
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - văn hóa - xã hội 23
2.1.2.1. Về kinh tế 23
a. Tăng trưởng kinh tế 23
Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt bình quân 9,6%, trong đó, công nghiệp xây dựng tăng
7,84%, nông - lâm - ngư nghiệp giảm 13,15%, thương mại - dịch vụ tăng 1,31%. Cơ cấu
kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: công nghiệp - xây dựng từ 25,56% (năm 2007)
lên 32,4% (năm 2013); nông - lâm - ngư nghiệp từ 43,15% (năm 2007) giảm xuống còn
35% (năm 2013); thương mại - dịch vụ tăng từ 31,29% (năm 2007) lên 32,6% (năm 2013).
Phấn đấu đến năm 2015 tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm trên 14%. Có cơ cấu
GDP: Công nghiệp – xây dựng 41,6%, thương mại – dịch vụ 40,3%, nông – lâm – ngư
nghiệp 18,1% 23
b. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xây dựng tăng trưởng nhanh; môi trường đầu tư
được cải thiện, thu hút nhiều nhà đầu tư lớn; nhiều doanh nghiệp mới được thành lập và đi
vào hoạt động 23
- Khu vực công nghiệp có bước chuyển dịch tích cực trong cơ cấu kinh tế cũng như cơ cấu
sản xuất nội ngành; giá trị sản xuất tăng bình quân hàng năm 18,7%. Cơ cấu và chất lượng
sản phẩm được nâng lên; tỷ trọng công nghiệp khai khoáng từ 24,4% (năm 2007) giảm
xuống còn 19,5%, công nghiệp chế biến và phân phối điện, nước tăng từ 75,6% lên 78,3%.
23
- Hoạt động xúc tiến đầu tư được chú trọng và đạt kết quả cao, đến nay đã cấp giấy chứng
nhận đầu tư cho 193 dự án với tổng vốn đăng ký gần 320 nghìn tỷ đồng, trong đó, một số
dự án có quy mô lớn, như: Dự án Khu liên hợp gang thép và cảng Sơn Dương Formosa Hà
Tĩnh có tổng mức đầu tư 7.096 tỷ đồng; Dự án Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng I có tổng
mức đầu tư 1,2 tỷ USD [14,tr.7] 23

lịch Hồ Tàu Voi, Tổng kho xăng dầu, khí hoá lỏng Nhiều dự án có quy mô lớn đang triển
khai các bước để được cấp giấy chứng nhận đầu tư, như: Nhà máy Lọc hoá dầu công suất
16 triệu tấn/năm, tổng mức đầu tư gần 12,47 tỷ USD; Dự án Nhà máy thép của Công ty cổ
phần Sắt Thạch Khê (công suất 4 triệu tấn/năm) một số công trình kết cấu hạ tầng quan
trọng đã hoàn thành đưa vào sử dụng. Công tác tái định cư, giải phóng mặt bằng phục vụ
các công trình, dự án đang được triển khai tích cực. 25
- Dự án Trung tâm Điện lực Vũng Áng đang được đẩy nhanh tiến độ; Nhà máy Nhiệt điện
Vũng Áng I, công suất 1.200MW, tổng mức đầu tư 1,2 tỷ USD 25
- Dự án Khu Liên hợp Gang thép và cảng Sơn Dương Formosa Hà Tĩnh, với tổng mức đầu
tư giai đoạn I là 7,87 tỷ USD, gồm 2 hạng mục chính: xây dựng Khu liên hợp gang thép
quy mô 15 triệu tấn/năm (giai đoạn I: 7,5 triệu tấn/năm) và cảng Sơn Dương gồm 08 cầu
cảng, 35 bến với 4,2km đê chắn sóng, đón tàu 30 - 35 vạn tấn cập cảng, công suất bốc dỡ
hàng hoá 27-30 triệu tấn/năm 25
- Dự án Hệ thống thuỷ lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang: dung tích hồ chứa 785 triệu m3 nước,
tổng mức đầu tư gần 6.000 tỷ đồng, với mục tiêu cấp nước phục vụ khai thác mỏ sắt Thạch
Khê, nước tưới cho 32.585 ha đất nông nghiệp tại các huyện phía Bắc tỉnh và 5.991 ha
nuôi trồng thủy sản, cấp nước cho các ngành công nghiệp khác và dân sinh, phát triển du
lịch, kết hợp phát điện với công suất 15MW và góp phần giảm lũ cho vùng hạ du. 26
- Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo có tổng diện tích 56.685 ha, là khu kinh tế tổng
hợp đa ngành, đa lĩnh vực. Đến nay, đã hoàn thành phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung,
công bố các quy hoạch khu vực cổng B, Khu công nghiệp - dịch vụ Đại Kim, Khu tái định
cư Hà Tân, Khu đô thị tổng hợp Đá Mồng, đồng thời tập trung đẩy nhanh tiến độ xây dựng
các công trình hạ tầng kỹ thuật, các khu tái định cư ; đã có 04 công ty đầu tư vào Khu
kinh tế và 85 doanh nghiệp được cấp giấy phép chứng nhận đăng ký kinh doanh 26
e. Hoạt động tài chính - ngân sách, thương mại - dịch vụ 26
- Năm 2012 Hà Tĩnh dẫn đầu cả nước về tỷ lệ tăng thu. Thu ngân sách nội địa năm 2012
đạt trên 3.042 tỷ đồng, bằng 167% dự toán trung ương giao, bình quân hằng năm tăng
38%. Trong đó thuế và phí đạt 2.346 tỷ đồng đạt 130% dự toán trung ương giao, bằng 86%
kế hoạch HĐND tỉnh giao. Cơ cấu nguồn thu đã có sự chuyển biến tích cực, tỷ trọng thu từ
hoạt động sản xuất, kinh doanh tăng khá (từ 35,7% năm 2007 lên 53,8% vào năm 2012).

mương cứng; xây mới, kiên cố hoá 1.600 trường học. Nhiều công trình đã hoàn thành và
đưa vào khai thác, sử dụng: hồ Xuân Hoa, hồ Thượng nguồn Sông Trí, Cống Đò Điệm, các
công trình hạ tầng giao thông… 28
g. Các thành phần kinh tế, các loại hình sản xuất kinh doanh 28
- Công tác sắp xếp và đổi mới quản lý doanh nghiệp nhà nước được quan tâm chỉ đạo và
đạt kế hoạch đề ra (đến nay đã cổ phần hoá 47 doanh nghiệp nhà nước, chuyển 13 đơn vị
thành công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên); cơ cấu ngành nghề và nguồn vốn đầu tư
của các doanh nghiệp có bước chuyển biến tích cực. Các doanh nghiệp sau khi cổ phần hoá
đều hoạt động có hiệu quả, thu nhập của người lao động được nâng lên. Ban hành nhiều cơ
chế, chính sách khuyến khích và tạo điều kiện phát triển doanh nghiệp ngoài quốc doanh
và hợp tác xã; đến nay (năm 2013) đã có 1.957 doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn, với
tổng số vốn đăng ký đạt 331,4 ngàn tỷ đồng, trong đó 12 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài với số vốn đăng ký 131,4 nghìn tỷ đồng. 28
- Kinh tế tập thể tiếp tục phát triển, các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp cơ bản đã được
chuyển đổi và hoạt động từng bước có hiệu quả. Đến nay, toàn tỉnh có 460 hợp tác xã, 1
liên hiệp hợp tác xã, 1409 tổ hợp tác, với 213 ngàn xã viên 28
- Kinh tế tư nhân được khuyến khích và tạo mọi điều kiện phát triển nhanh về số lượng và
chất lượng. Đến hết tháng 6 năm 2013 toàn tỉnh có 1.830 doanh nghiệp tư nhân, số vốn
đăng ký tăng nhanh, năm 2007 là 484 tỷ đồng, nhưng 6 tháng đầu năm 2013 là 1.515 tỷ
đồng; đóng góp vào ngân sách năm sau cao hơn năm trước; giải quyết việc làm cho 4 vạn
lao động 28
2.1.2.2. Lĩnh vực văn hoá - xã hội 29
a. Văn hoá, thể thao và du lịch 29
- Các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển văn hoá, thể thao và du lịch do Đại hội đề ra được triển
khai thực hiện với nhiều giải pháp đồng bộ, tạo được môi trường văn hóa lành mạnh trên
địa bàn, góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho các tầng lớp nhân dân 29
- Chất lượng, hiệu quả hoạt động văn hoá, thể thao ngày càng tăng và phục vụ kịp thời, có
hiệu quả các hoạt động chính trị, kinh tế, lễ hội truyền thống của quê hương, đất nước. 29
- Các thiết chế văn hoá từ tỉnh đến cơ sở được quan tâm đầu tư. Thực hiện tốt công tác giữ
gìn, bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hoá; khuyến khích phục hồi các lễ hội truyền

Công tác chuẩn bị đầu tư là khâu quan trọng trong thực hiện kế hoạch hoá đầu tư. Do đó,
UBND tỉnh đã có những quy định nhằm tạo sự chủ động trong xây dựng kế hoạch hằng
năm về Xây dựng cơ bản. Các dự án giao thông đường bộ sử dụng nguồn vốn ngân sách
Nhà nước khi trình UBND các cấp phê duyệt chủ trương đầu tư phải phù hợp với quy
hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt 30
2.2.1.1. Lập dự án đầu tư 31
Khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập dự án đầu tư hoặc
lập báo cáo kinh tế kỹ thuật và trình người quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt. Hầu
như các dự án trên địa bàn, chủ đầu tư thuê các đơn vị tư vấn lập. Tuy nhiên, nhiều đơn vị
tư vấn trình độ còn hạn chế, thiếu trách nhiệm và do chịu sự chỉ đạo của chủ đầu tư nên
chất lượng công tác lập dự án không cao. Tình trạng sao chép hồ sơ giữa các công trình
xẩy ra nhiều, các số liệu điều tra, khảo sát để làm căn cứ lập dự án còn chưa chính xác. Các
dự án được lập ít khi tính toán để đạt hiệu quả kinh tế xã hội, thu hồi vốn nhanh, trả nợ vốn
vay mà hầu như lập với quy mô lớn hơn cần thiết nhằm giành lượng vốn lớn. Nhiều dự án
phải điều chỉnh lại do xác định phương án thiết kế, quy mô, công suất không phù hợp với
chủ trương đầu tư hoặc nhu cầu thực tế. Một số dự án phải điều chỉnh, bổ sung hồ sơ nhiều
lần mới đáp ứng yêu cầu trình phê duyệt. Nhiều dự án chưa có chủ trương của tỉnh nhưng
các ngành, các huyện thị đã lập đưa lên Sở Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định và trình duyệt
nhưng cũng có những dự án đã có chủ trương của tỉnh những việc triển khai xây dựng
châm, chất lượng không cao phải điều chỉnh nhiều lần. 31
Nội dung đánh giá tác động môi trường trong lập dự án chưa được chú trọng đúng mức,
nhất là đối với các dự án giao thông, thủy lợi, khu công nghiệp. Phương án bồi thường, giải
phóng mặt bằng, tái định cư nêu trong hồ sơ các dự án lớn thường không phù hợp với thực
tế dẫn đến khi dự án triển khai lại bị vướng mắc, kéo dài thời gian, làm giảm hiệu quả thực
hiện dự án. [5] 31
2.2.1.2. Thẩm định dự án 32
Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thẩm định các dự án do mình quyết định đầu tư. Sở Kế
hoạch và Đầu tư là đầu mối tổ chức thẩm định dự án 32
Ủy ban nhân dân huyện, xã tổ chức thẩm định các dự án do mình quyết định đầu tư. Đầu

117.454 33
13 33
15.416 33
4.582.580 33
2009 33
95 33
3.345.514 33
2.946.672 33
398.842 33
12 33
10.647 33
2.957.319 33
2010 33
110 33
6.056.462 33
5.354.134 33
702.328 33
30 33
30.567 33
5.384.701 33
2011 33
70 33
1.025.768 33
965.746 33
60.022 33
2 33
2.562 33
968.308 33
2012 33
65 33

Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư các dự án có tổng mức đầu tư đến 2 tỷ
đồng sau khi có chủ trương đầu tư đã được UBND tỉnh phê duyệt 34
Công tác phê duyệt dự án đầu tư đã được thực hiện đảm bảo thời gian và thẩm quyền quy
định. Các dự án được phê duyệt đảm bảo phù hợp với kế hoạch đề ra và quy hoạch phát
triển ngành, vùng đã được phê duyệt [21,tr:13] 34
2.2.2. Thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình 34
2.2.2.1. Thiết kế, dự toán xây dựng công trình 34
a. Khảo sát, thiết kế, lập dự toán xây dựng công trình 34
* Khảo sát thiết kế xây dựng công trình 34
Khảo sát thiết kế là công tác có vai trò quan trọng trong xây dựng công trình. Công tác
khảo sát được thực hiện tốt sẽ dẫn đến chất lượng công trình được đảm bảo và tiết kiệm
được chi phí xây dựng đáng kể. Với sự phát triển của các thiết bị phục vụ khảo sát và trình
độ cán bộ khảo sát ngày càng cao thì chất lượng khảo sát xây dựng công trình đã được cải
thiện đáng kể. Tuy nhiên, do đặc thù của công tác khảo sát là quyết định sự an toàn của
công trình và khó kiểm soát quá trình thực hiện nên có nhiều sai sót. Nhiệm vụ khảo sát do
đơn vị tư vấn lập không phù hợp với quy mô công trình, chủ đầu tư phê duyệt nhiệm vụ
khảo sát thường quá thiên về an toàn nên không giảm khối lượng công việc khảo sát do
đơn vị tư vấn lập. Một số công trình xây dựng lại trên nền cũ đã có số liệu đảm bảo cho
việc thiết kế nhưng vẫn thực hiện khảo sát lại gây mất thời gian và tăng chi phí. Nhiều
công trình đơn vị tư vấn thông đồng với giám sát lấy tài liệu khảo sát của các công trình đã
thực hiện liền kề để giảm khối lượng công việc. Mặt khác, do quá trình khảo sát diễn ra
trong thời gian ngắn nên việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan chức năng rất khó thực hiện.
34
* Thiết kế, lập dự toán xây dựng công trình 35
Với việc ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin nên công tác thiết kế, lập dự toán cơ bản
đảm bảo yêu cầu về mặt chất lượng, rút ngắn thời gian và có độ thẩm mĩ cao. Tuy nhiên,
còn một số tồn tại trong công tác thiết kế, lập dự toán làm giảm hiệu quả đầu xây dựng. . 35
Hầu hết các công trình được thiết kế đều có hệ số an toàn quá cao làm tăng chi phí xây
dựng công trình. Nhiều công trình thiết kế chưa phù hợp với công năng của công trình và
văn hóa từng vùng. Việc thiết kế các hạng mục thuộc dự án lớn chưa đồng bộ, một số hạng

xã trong vùng dự án nhiều khi còn buông lỏng, không cập nhật và quản lý theo quy định
dẫn đến quá trình tổng hợp, xác định nguồn gốc đất đai mất nhiều thời gian; Các chế độ,
định mức trong công tác đền bù đang còn thấp so với mặt bằng giá cả trên thị trường (cụ
thể giá đất tại một số địa phương); Quản lý dự án thuộc chủ đầu tư, nhưng Hội đồng Bồi
thường GPMB thì do địa phương, các thành viên Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư
của các địa phương chủ yếu là kiêm nhiệm; Khả năng huy động nguồn vốn cho công tác
đền bù GPMB, tái định cư còn gặp nhiều khó khăn. Để khắc phục khó khăn trên, Tỉnh uỷ,
HĐND tỉnh đã có Nghị quyết chỉ đạo công tác bồi thường GPMB, tái định cư trên địa bàn
toàn tỉnh, UBND tỉnh đã chỉ đạo quyết liệt để thực hiện công tác bồi thường GPMB, tái
định cư cho các chương trình, dự án, đặc biệt là đối với các dự án lớn,trọng điểm. Nhờ vậy,
thời gian vừa qua một số dự án được thực hiện công tác bồi thường GPMB rất tốt để tạo
mặt bằng sạch, kịp thời cho xây dựng công trình như: Dự án đường tránh Quốc lộ IA,
đoạn qua thành phố Hà Tĩnh…. Một số công trình gặp nhiều khó khăn, khi bàn giao đưa
vào sử dụng nhưng vẫn còn lại một số đoạn không thể thi công được như 150 m đoạn nút
giao cuối tuyến thuộc dự án đường Nam Cầu Cày đến cầu Thạch Đồng và 538 m đoạn qua
xã Thạch Đồng thuộc dự án đường Nguyễn Du kéo dài đến cầu Thạch Đồng. Mặt khác các
chủ đầu tư chưa tập trung cao độ cho công tác đền bù, GPMB, hỗ trợ tái định cư dẫn đến
dự án triển khai chậm tiến độ so với yêu cầu 36
2.2.2.3. Lựa chọn nhà thầu 37
a. Vai trò của của công tác lựa chọn nhà thầu 37
- Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý Nhà nước về đầu tư và xây
dựng, quản lý sử dụng vốn một cách có hiệu quả, hạn chế và loại trừ được các tình trạng
như: thất thoát lãng phí vốn đầu tư đặc biệt là vốn ngân sách, các hiện tượng tiêu cực phát
sinh trong xây dựng cơ bản 37
- Đấu thầu tạo nên sự cạnh tranh mới và lành mạnh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, thúc
đẩy sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá trong ngành cũng như trong nền kinh tế quốc
dân 38
- Thông qua đấu thầu, chủ đầu tư cũng sẽ nắm bắt được quyền chủ động, quản lý có hiệu
quả và giảm thiểu được các rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đầu tư do toàn
bộ quá trình tổ chức đấu thầu và thực hiện kết quả đấu thầu được tuân thủ chặt chẽ theo

Giá trị (tr.đ) 39
Số gói 39
Giá trị (tr.đ) 39
Tiết kiệm 39
2007 39
3 39
38.467 39
144 39
411.724 39
58 39
60.687 39
205 39
510.898 39
2,8% 39
2008 39
35 39
158.238 39
107 39
239.933 39
58 39
33.380 39
200 39
431.552 39
3,6% 39
2009 39
202 39
829.894 39
30 39
171.209 39
34 39

1.644.730 39
1017 39
4.726.390 39
4,4% 39
2013 39
105 39
725.464 39
120 39
2.015.341 39
684 39
1.956.146 39
909 39
4.696.951 39
4.3% 39
Cộng 39
782 39
3.821.566 39
729 39
6.326.297 39
1708 39
3.997.193 39
3219 39
14.901.849 39
( Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh) 39
c. Những tồn tại trong quá trình lựa chọn nhà thầu 39
Mặc dù hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu tương đối hoàn chỉnh, các cơ
quan Nhà nước đã tăng cường quản lý về đấu thầu nhưng vẫn còn những tồn tại sau: 39
- Nhiều gói thầu tiến hành tổ chức đấu thầu còn mang tính hình thức, không có sự cạnh
tranh bình đẳng do áp dụng hình thức đấu thầu hạn chế. Tỷ lệ giảm giá thấp, giá trúng thầu
của hầu hết các gói thầu xấp xỉ bằng giá gói thầu, phần kinh phí giảm giá còn thấp hơn

nghiệm, chưa nắm bắt hết các quy định về công tác đấu thầu dẫn đến chưa thực hiện đúng
quy Luật Đầu thầu như: Thời gian mở thầu, phát hành hồ sơ dự thầu, đánh giá hồ sơ dự
thầu chưa đúng quy định còn diễn ra. 41
- Công tác thanh tra, kiểm tra công tác đấu thầu của các chủ đầu tư chưa được thường
xuyên liên tục, nên chưa phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các sai phạm trong quá trình đấu
thầu 41
2.2.2.4. Quản lý thi công xây dựng công trình 41
a. Quản lý chất lượng thi công 41
* Chủ đầu tư 41
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng ngay từ khi chuẩn bị
đầu tư, thực hiện đầu tư cho đến khi kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử
dụng. Trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng gồm: 41
- Thực hiện đầy đủ các quy định của nhà nước về lập, thẩm định, trình duyệt dự án, thiết
kế - dự toán; tổ chức đấu thầu hoặc lựa chọn nhà thầu tư vấn, xây lắp, cung cấp thiết bị có
đủ tư cách, đủ năng lực kinh nghiệm để thực hiện các công việc theo yêu cầu của dự án. 41
- Kiểm tra số lượng, chất lượng các loại vật tư, cấu kiện xây dựng, thiết bị lắp đặt đúng
theo yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật được duyệt 42
- Được quyền yêu cầu các tổ chức tư vấn, cung ứng, tổ chức nhận thầu xây lắp giải trình
về chất lượng vật liệu, thiết bị và công việc do các tổ chức này thực hiện nếu thấy không
đạt yêu cầu quy định có quyền yêu cầu sửa chữa, thay thế hoặc từ chối nghiệm thu 42
* Tư vấn giám sát thi công công trình 42
Tư vấn giám sát là người thay mặt chủ đầu tư trực tiếp giám sát, nghiệm thu các công việc
trong suốt quá trình xây dựng, thông qua việc kiểm tra công việc hằng ngày, ký các biên
bản nghiệm thu từng phần, từng bộ phận công trình. Do vậy, chất lượng thi công xây dựng
công trình phụ thuộc vào trách nhiệm, trình độ và kinh nghiệm của tư vấn giám sát. Trong
những năm gần đây, các công trình lớn trên địa bàn đều do cán bộ kỹ thuật của ban quản lý
tự giám sát nên chất lượng đảm bảo và chi phí giám sát giảm đáng kể. Đối với các công
trình nhỏ, chủ đầu tư không am hiểu về lĩnh vực xây dựng cơ bản nên việc giám sát thi
công công trình giao cho đơn vị tư vấn giám sát. Tuy nhiên, do tốc độ phát triển xây dựng
trên địa bàn rất nhanh trong khi chưa có các công ty tư vấn giám sát chuyên nghiệp, tình

d. Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng 44
Công tác quản lý an toàn lao động trên công trương xây dựng trên địa bàn tỉnh chưa được
chú trọng. Hầu hết các công trình thi công đều không có biện pháp đảm bảo an toàn cho
người lao động. Mặc dù vậy, chưa có đơn vị nào bị xử phạt về vấn đề không thực hiện các
biện pháp đảm bảo an toàn lao động trên công trườngl 44
e. Quản lý môi trường xây dựng 44
Hiện nay, do chế tài xử lý trong việc gây ô nhiễm môi trường xây dựng chưa được rõ ràng.
Do đó, trên mọi công trường xây dựng, khói bụi mù mịt, đất đá rơi vãi khắp đường đi,
tiếng ồn từ các dụng cụ thi công ảnh hưởng đến đời sống của người dân 44
2.2.2.5. Thanh tra, kiểm toán đầu tư xây dựng 44
Qua thanh tra, kiểm toán các lực lượng chức năng cũng phát hiện một số sai phạm, chủ yếu
là sai phạm về thiết kế và thi công, nghiệm thu công trình, thanh quyết toán như khai
khống số lượng để thanh toán, tính sai đơn giá, định mức. Một số công trình có dấu hiệu
kém chất lượng, bị xuống cấp nhưng không đến mức nghiêm trọng, không có những sai
phạm lớn. Qua quá trình thanh tra đã chấn chỉnh ý thức trách nhiệm của các chủ đầu tư,
đơn vị thi công, đơn vị tư vấn có sai phạm. Tuy nhiên, do lực lượng thanh tra, kiểm toán
còn mỏng, năng lực của thanh tra ở các cơ sở thấp mà số lượng dự án nhiều do đó công tác

Trích đoạn Nội dung: Các dự án giao thông đường bộ sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước trên Từ đó, đề tài đề xuất ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý các dự án giao thông Vốn thu từ tiền giao quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ; Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình;
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status