nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình cho chủ đầu tư – ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố quy nhơn - Pdf 41

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục đích của đề tài .................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................2
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu .............................................................2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................3
6. Kết quả dự kiến đạt được ........................................................................................4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI
CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ....................................................................... 5
1.1. Công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng .........................................5
1.1.1. Nội dung cơ bản của Quản lý thi công xây dựng ..............................................6
1.1.1.1. Quản lý chất lượng xây dựng .........................................................................6
1.1.1.2. Quản lý tiến độ xây dựng .............................................................................11
1.1.1.3. Quản lý khối lượng thi công xây dựng ........................................................12
1.1.1.4. Quản lý an toàn lao động công trình xây dựng ............................................12
1.1.1.5. Quản lý môi trường xây dựng ......................................................................13
1.1.2. Các yêu cầu về chất lượng ..............................................................................14
1.1.3. Các bước phát triển của quản lý chất lượng ....................................................15
1.2. Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trong nước và một số quốc
gia trên thế giới .........................................................................................................17
1.2.1. Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam ....17
1.2.2. Công tác Quản lý chất lượng công trình xây dựng ở một số quốc gia trên thế
giới.............................................................................................................................18
1.2.2.1. Quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Trung Quốc ..............................18
1.2.2.2. Quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Singapore .................................19
1.2.2.3. Quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Cộng Hòa Liên Bang Nga .......20
1.2.2.4. Quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Cộng Hòa Pháp ........................21
1.2.2.5. Quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Mỹ ............................................22




2.4.1. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................43
2.4.2. Kết quả nghiên cứu .........................................................................................44
2.5. Các phương pháp quản lý chất lượng ................................................................48
2.5.1. Quản lý chất lượng theo hệ thống tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 .......................48
2.5.1.1. Khái niệm ISO 9001: 2000 ..........................................................................48
2.5.1.2. Nội dung cơ bản của ISO 9001:2000 ...........................................................49
2.5.1.3. Những khó khăn khi áp dụng phương pháp QLCL theo hệ thống tiêu chuẩn
ISO ............................................................................................................................49
2.5.2. Quản lý chất lượng bằng phương pháp quản lý chất lượng toàn diện - TQM 50
2.5.3. Quản lý chất lượng theo phương pháp 5S.......................................................52
2.5.3.1. Khái niệm 5S ................................................................................................52
2.5.3.2. Lợi ích của việc thực hiện 5S .......................................................................52
2.5.3.3. Các yếu tố cơ bản để thực hiện thành công 5S ............................................53
Kết luận chương 2 .....................................................................................................55
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CỦA
CHỦ ĐẦU TƯ-BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TP QUY
NHƠN ....................................................................................................................... 56
3.1. Thực trạng công tác quản lý chất lượng tại Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây
dựng thành phố Quy Nhơn ........................................................................................56
3.1.1. Giới thiệu về Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng TP Quy Nhơn ...........56
3.1.2. Các công trình đã xây dựng tiêu biểu..............................................................60
3.1.3. Thực trạng công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng ............................62
3.1.3.1. Những kết quả đạt được ...............................................................................62
3.1.3.2. Những tồn tại, hạn chế cần khắc phục .........................................................65
3.1.4. Những thuận lợi, khó khăn, và thách thức của Ban Quản lý dự án trong giai
đoạn tới ......................................................................................................................75
3.1.5. Định hướng và mục tiêu phát triển của Ban Quản lý dự án trong giai đoạn tới76




1. Kết luận ...............................................................................................................107
2. Kiến nghị .............................................................................................................108
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 109
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 111


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1. Sơ đồ quản lý nhà nước về chất lượng công trình ............................... 41
Hình 2.2. Mô hình kiểm soát chất lượng toàn diện - TQC .................................. 51
Hình 3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BQLDAĐT&XD TP Quy Nhơn ................. 60
Hình 3.2. Trụ sở UBND TP Quy Nhơn xây dựng hoàn thành năm 2014 ...............61
Hình 3.3. Tuyến đường Xuân Diệu sau khi đầu tư xây dựng ..................................62
Hình 3.4. Kiểm tra cường độ bê tông bằng súng bật nẩy tại công trình trụ sở UBND
TP Quy Nhơn ....................................................................................................... 64
Hình 3.5. Sơ đồ phối hợp trong giám sát thi công xây dựng tại BQLDA ĐT&XD
TP Quy Nhơn ............................................................................................................66
Hình 3.6. Hiện trạng mặt đường Xuân Diệu bị hư hỏng ..........................................74
Hình 3.7. Gạch lát nền của Trường THCS Nguyễn Huệ bị bong tróc ....................74
Hình 3.8. Sơ đồ đề xuất về cơ cấu tổ chức của BQLDAĐT&XD TP Quy Nhơn 79
Hình 3.9. Sơ đồ hệ thống quản lý chất lượng thi công ........................................ 88
Hình 3.10. Quá trình lập kế hoạch nguồn nhân sự ............................................... 92
Hình 3.11. Sơ đồ phối hợp giám sát chất lượng................................................... 94
Hình 3.12. Sơ đồ các chủ thể liên quan trong QLCL giai đoạn thi công ............. 97
Hình 3.13. Sơ đồ trình tự QLCL giai đoạn thi công ............................................ 98
Hình 3.14. Nghiệm thu công việc ........................................................................ 99
Hình 3.15. Nghiệm thu giai đoạn ......................................................................... 99
Hình 3.16. Nghiệm thu hoàn thành .................................................................... 100
Hình 3.17. Trình tự thực hiện 5S tại BQLDAĐT&XD TP Quy Nhơn .............. 101



1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ sau ngày đất nước thống nhất, thành phố Quy Nhơn đã có bước phát triển
mạnh mẽ, vững chắc và đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận là đô
thị loại I trực thuộc tỉnh tại Quyết định số: 159/QĐ-TTg ngày 25/01/2010. Đây là cơ
sở để định hướng xây dựng và phát triển thành phố Quy Nhơn đảm nhận vai trò là
đô thị động lực phát triển của vùng duyên hải Nam Trung Bộ, là cửa ngõ quan trọng
của vùng Tây nguyên, Nam Lào, Đông Bắc Campuchia ra Biển Đông.
Trong thời gian qua, thành phố Quy Nhơn đã nỗ lực xây dựng và phát triển,
tạo được bộ mặt đô thị khang trang, phát triển toàn diện kinh tế - xã hội tương xứng
với tiềm năng và vai trò động lực phát triển.
Một trong những mục tiêu mà kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành
phố Quy Nhơn đặt ra là xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với quy hoạch
phát triển thành phố Quy Nhơn đến năm 2020 trở thành thành phố công nghiệp hiện
đại, là một trong những trung tâm công nghiệp, cảng biển, thương mại, dịch vụ và
du lịch; đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa của tỉnh.
Hàng năm, UBND thành phố bố trí kế hoạch đầu tư xây dựng để thực hiện
các dự án đầu tư xây dựng nhằm phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội,
để thực hiện các dự án này UBND thành phố đã giao một số công trình quan trọng
cho Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Quy Nhơn quản lý.
Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Quy Nhơn là đơn vị sự
nghiệp kinh tế trực thuộc UBND thành phố Quy Nhơn; có chức năng thực hiện
nhiệm vụ đại diện chủ đầu tư tham gia quản lý, điều hành thực hiện các công trình
do UBND thành phố giao.
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao, Ban Quản lý dự án đầu tư và

lý luận về khoa học quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng và những quy định
hiện hành của hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản để
áp dụng phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu của đề tài.
- Kế thừa kiến thức có chọn lọc: Các dự án đầu tư xây dựng do Ban Quản lý
dự án đầu tư và xây dựng thành phố Quy Nhơn thực hiện trong thời gian gần đây
nên cơ sở dữ liệu được cập nhật tương đối đầy đủ và tin cậy.


3

Do học viên là người làm trong công tác quản lý tại thành phố Quy Nhơn, đã
nhiều năm tham gia công tác quản lý xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng,
quản lý chất lượng thi công nên rút ra được những kinh nghiệm, từ đó đưa ra các
giải pháp để nâng cao công tác quản lý chất lượng thi công các dự án đầu tư xây
dựng nhằm đảm bảo hiệu quả trong việc quản lý chất lượng thi công xây dựng công
trình.
b) Phương pháp nghiên cứu
Luận văn áp dụng một số phương pháp nghiên cứu sau đây:
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa và ứng dựng cơ sở dữ liệu, những kiến thức
khoa học.
- Phương pháp phân tích tổng hợp.
- Phương pháp hệ thống các văn bản pháp quy liên quan đến quản lý đầu tư
xây dựng công trình.
- Phương pháp điều tra khảo sát.
- Phương pháp thống kê.
- Phương pháp phân tích, so sánh.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.
- Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu, thống kê thực trạng
tồn tại trong công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.1. Công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng
Hiện nay, từ thực tiễn công tác xây dựng của nhiều tỉnh, thành phố trong cả
nước vấn đề quản lý chất lượng công trình xây dựng đã và đang đặt ra nhiều yêu cầu
hết sức khẩn thiết. Để giải quyết vấn đề này, các cơ quan chức năng tập trung nhiều
vào khía cạnh của thi công xây dựng công trình. Nhưng thực chất các hoạt động quản
lý chất lượng trong giai đoạn thi công có thể ví như để nhiễm bệnh rồi mới chữa trị
nên không thể đem lại hiệu quả cao. Rõ ràng, “phòng bệnh hơn chữa bệnh”, chất
lượng công trình xây dựng phải được quan tâm ngay từ khi nó mới hình thành trong ý
tưởng.
Quản lý chất lượng là một khía cạnh của chức năng quản lý để xác định và thực
hiện chính sách chất lượng. Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là
quản lý chất lượng.
Mục tiêu trực tiếp của quản lý chất lượng là đảm bảo chất lượng, cải tiến chất
lượng phù hợp với nhu cầu thị trường với chi phí tối ưu. Quản lý chất lượng là tổng
hợp các hoạt động của chức năng quản lý như: Hoạch định, tổ chức, kiểm soát và
điều chỉnh.
Trên cơ sở đó, quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động của nhà
nước, chủ đầu tư, tư vấn và các bên tham gia lĩnh vực xây dựng để công trình sau khi
xây dựng xong phải đảm bảo đúng mục đích, đúng kỹ thuật và đạt hiệu quả kinh tế
cao nhất. Theo từng giai đoạn và các bước xây dựng công trình các bên liên quan sẽ
đưa ra các biện pháp quản lý tối ưu để kiểm soát nâng cao chất lượng công trình theo
quy định hiện hành.
Trong thời gian qua, cùng với việc ban hành các chính sách, các văn bản pháp
quy tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, chúng ta đã xây
dựng được nhiều công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi…
góp phần quan trọng trong hiệu quả của nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, bên cạnh
những công trình đạt chất lượng, cũng còn không ít công trình chất lượng kém, không


6



7

vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và
tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan
và hợp đồng kinh tế”.
Xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụ hưởng sản phẩm
xây dựng, chất lượng công trình xây dựng được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản
như: Công năng, độ tiện dụng, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bền vững, tin
cậy, tính thẩm mỹ, an toàn trong khai thác, sử dụng, tính kinh tế, và đảm bảo về tính
thời gian (thời gian phục vụ của công trình). Rộng hơn, chất lượng công trình xây
dựng còn có thể và cần hiểu không chỉ từ góc độ của bản thân sản phẩm và người
thụ hưởng sản phẩm xây dựng mà còn cả trong quá trình hình thành sản phẩm xây
dựng đó.
Một số vấn đề cơ bản đó là:
- Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay khi từ hình thành
ý tưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát thiết kế,
thi công … cho đến giai đoạn khai thác sử dụng và dỡ bỏ công trình sau khi đã hết
thời hạn phục vụ. Chất lượng công trình xây dựng thể hiện ở chất lượng quy hoạch
xây dựng, chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng khảo sát, chất
lượng của bản vẽ thiết kế.
- Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của
nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ
phận, hạng mục công trình.
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm
định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và
thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công
nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng.
- Chất lượng luôn gắn với vấn đề an toàn công trình .An toàn không chỉ ở

các công việc, kết cấu đơn lẻ đến các bộ phận, các giai đoạn xây dựng và cuối cùng là
các hạng mục và công trình” [4].


9

d. Đặc điểm quản lý chất lượng thi công công trình
Theo ISO 9001: 2000: “Quản lý chất lượng là các hoạt động phối hợp để định hướng
và kiểm soát một tổ chức về chất lượng”, được thực hiện bằng các biện pháp như đảm
bảo chất lượng, kiểm soát chất lượng, cải tiến chất lượng.
Quản lý chất lượng CTXD là tập hợp các hoạt động từ đó đề ra các yêu cầu,
quy định và thực hiện các yêu cầu và quy định đó bằng các biện pháp như kiểm soát
chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống.
Hoạt động quản lý chất lượng CTXD chủ yếu là công tác giám sát và tự giám sát của
chủ đầu tư và các chủ thể khác.
Theo Nghị định số 46/2015/NĐ–CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý
chất lượng và bảo trì công trình xây dựng: Quản lý chất lượng công trình xây dựng là
hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định
của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện
đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu
cầu về chất lượng và an toàn của công trình.
Thi công CTXD liên quan đến phạm vi rộng, là quá trình tổng hợp cực kỳ
phức tạp, lại thêm nhiều đặc điểm như vị trí CTXD cố định, sản xuất lưu động, loại
hình kết cấu không đồng nhất, phương pháp thi công không đồng nhất, kích thước
lớn, tính hoàn chỉnh cao, chu kỳ xây dựng dài, chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện tự
nhiên. Do đó, chất lượng thi công công trình sẽ khó kiểm soát hơn so với chất lượng
quá trình sản xuất sản phẩm công nghiệp, biểu hiện chính như sau:
- Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng: khảo sát, thiết kế, nguyên vật liệu,
máy móc, địa hình, địa chất, thủy văn, khí tượng, công nghệ thi công, biện pháp thao
tác, biện pháp kỹ thuật, tổ chức quản lý sản xuất, … đều ảnh hưởng đến chất lượng

tổ chức doanh nghiệp mới có thể phát triển được. Chính vì thế phải luôn đặt “Chất
lượng hàng đầu, khách hàng là trên hết”.
- Nguyên tắc “Lấy con người làm trung tâm”: Con người là chủ thể sáng tạo ra
chất lượng. Kiểm soát chất lượng cần coi con người là trung tâm, là động lực để kiểm
soát, phải phát huy tính tích cực và sáng tạo của con người; tăng cường tính trách
nhiệm của con người, tạo nên quan niệm chất lượng là hàng đầu; nâng cao tố chất con
người, tránh những thất thoát về con người và coi chất lượng công việc của con người
là yếu tố đảm bảo cho chất lượng thi công và thúc đẩy chất lượng công trình [4].


11

Chính vì vậy phát huy được nhân tố con người trong tổ chức chính là phát huy được
nội lực tạo ra một sức mạnh cho tổ chức trên con đường vươn tới mục tiêu chất
lượng công trình.
- Nguyên tắc coi trọng “Phòng ngừa khuyết tật hơn sửa chữa khuyết tật”: Là
sự thay đổi từ nắm bắt đến kiểm tra chất lượng sau khi sự việc hoàn thành sang khống
chế chất lượng trước khi sự việc xảy ra, hoặc kiểm soát khi đang thực hiện công việc
nhằm mục đích tránh xảy ra những sai lầm không đáng có có thể xảy ra trong quá
trình quản lý để không phải tốn kinh phí cho hành động khắc phục sự không phù hợp
xảy ra. Chính vì lẽ đó mà phương thức Kiểm tra chất lượng (KCS) hiện nay đã không
còn phù hợp vì nó không loại bỏ được những sai sót trong quá trình sản xuất mà thay
vào đó là các hình thức tiên tiến hơn như Kiểm soát chất lượng (QC), Đảm bảo chất
lượng (QA).
- Nghiêm túc và thường xuyên kiểm tra tiêu chuẩn chất lượng đều thể hiện
bằng số liệu dựa vào: Tiêu chuẩn chất lượng để đánh giá chất lượng sản phẩm, kiểm
soát chất lượng phải dựa trên số liệu. Chất lượng sản phẩm có phù hợp tiêu chuẩn
chất lượng hay không cần phải được kiểm tra đánh giá một cách nghiêm túc, thể hiện
bằng số liệu.
- Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ quy trình, quy phạm một cách khoa học, tuân

đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc theo giai đoạn
thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm
thu, thanh toán theo hợp đồng [20].
- Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được
duyệt, thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý nhằm mục
đích đẩy nhanh tiến độ và tránh những phát sinh, khiếu nại không đáng có trong quá
trình thi công. Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, thì chủ đầu
tư phải báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định và làm cơ sở để thanh
toán.
1.1.1.4. Quản lý an toàn lao động công trình xây dựng
Quản lý an toàn lao động nhằm mục tiêu phòng ngừa tai nạn là chính. ATLĐ
phải hiểu theo nghĩa rộng là an toàn không chỉ cho mọi người lao động trên công
trình, mà còn phải an toàn cho công trình, cho công trường sản xuất.


13

Nhiệm vụ về ATLĐ trên công trường chủ yếu do nhà thầu chịu trách nhiệm.
Vì vậy quy định rõ:
- Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người, thiết
bị, phương tiện thi công và công trình trên công trường xây dựng.
- Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên
công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành, ở những vị trí nguy hiểm trên
công trường, phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.
- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên liên quan, phải thường
xuyên kiểm tra giám sát công tác ATLĐ trên công trường. Khi phát hiện có vi phạm
về ATLĐ thì phải đình chỉ thi công xây dựng. Người để xảy ra vi phạm về ATLĐ
thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật [20].
- Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy
định về ATLĐ. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ thì người

sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát
của các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường.
- Nhà thầu có trách nhiệm bồi thường hoặc chịu trách nhiệm trước pháp luật
khi để xảy ra tình trạng tổn hại nghiêm trọng đến vệ sinh môi trường.
1.1.2. Các yêu cầu về chất lượng
Các yêu cầu về chất lượng là tập hợp các yêu cầu đối với sản phẩm xây dựng
như an toàn, thẩm mỹ... có thể định lượng hay định tính được như các thông số về
mặt kỹ thuật tuân theo các quy chuẩn và tiêu chuẩn về xây dựng, các chuẩn mực
xác định, đối với các đặc tính của sản phẩm, để có thể tiến hành việc tạo ra nó và
đánh giá được sản phẩm đó.
Các yêu cầu về chất lượng không những bao gồm các yêu cầu của khách
hàng được ký qua hợp đồng kinh tế, mà còn bao gồm cả các yêu cầu của xã hội, của
thị trường của nội bộ doanh nghiệp.
Yêu cầu của xã hội: Bao gồm những điều bắt buộc tuân thủ, được quy định
trong Luật xây dựng, trong các Nghị định, trong Quy chuẩn xây dựng, Tiêu chuẩn
xây dựng, các quy định về an toàn, an ninh xã hội, về bảo vệ môi trường, bảo tồn
các nguồn năng lượng và tài nguyên.


15

Yêu cầu của thị trường: Yêu cầu của đời sống ngày một nâng cao, chất
lượng cũng phải nâng cao để đáp ứng với thị trường đó là kiến trúc, độ tiện dụng và
sự an toàn tuyệt đối trong sản phẩm xây dựng.
Yêu cầu của nội bộ doanh nghiệp xây dựng: Chỉ bằng con đường cạnh tranh,
sự cạnh tranh lành mạnh và bền vững nhất là hướng vào chất lượng công trình xây
dựng thì doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển. Chất lượng không những đáp ứng
yêu cầu của chủ đầu tư, nhu cầu của khách hàng mà còn phải biết đi trước thời gian
để khẳng định năng lực, uy tín và thương hiệu của mình trong quá trình hội nhập và
toàn cầu hóa trong lĩnh vực xây dựng.

+ Mức độ 4: Quản lý chất lượng toàn diện (TQM)
1. Kiểm tra chất lượng: Là mức độ thấp nhất của quản lý chất lượng, đó là
những hoạt động của một bộ phận trong các doanh nghiệp, có nhiệm vụ kiểm tra
chất lượng sản phẩm. Nội dung chính của nó là kiểm tra chất lượng khi công trình
đã xây dựng xong, để phát hiện những phần chưa đạt chất lượng và bắt sữa chữa
lại. Cách làm này bị động và không có hiệu quả kinh tế trong giai đoạn hiện nay.
2. Kiểm soát chất lượng: Là những hoạt động và các biện pháp kỹ thuật có
tính tác nghiệp nhằm theo dõi một quá trình sản xuất hay thi công xây dựng, đồng
thời loại trừ những nguyên nhân không thỏa mãn ở mọi giai đoạn của sản xuất để
đạt hiệu quả kinh tế tránh tình trạng loại bỏ sản phẩm hàng loạt trong quá trình sản
xuất.
Đây là một bước tiến bộ của quản lý chất lượng mà tư tưởng chỉ đạo của nó là:
kiểm soát mọi yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng như con người, vật liệu, máy
móc..., kiểm soát cả quá trình và phòng ngừa sai hỏng [10].
3. Theo ISO 9000 “Đảm bảo chất lượng là tạo sự tin tưởng cho khách hàng,
rằng một tổ chức sẽ luôn luôn thỏa mãn được mọi yêu cầu của chất lượng, thông
qua việc tiến hành các hoạt động trong hệ chất lượng theo kế hoạch, có hệ thống.
Khi được yêu cầu, những hoạt động này hoàn toàn có thể được trình bày, chứng
minh bằng các văn bản và hồ sơ ghi chép các hoạt động của quá trình”.
4. Quản lý chất lượng toàn diện: Có thể nói TQM là bước phát triển cao nhất
hiện nay về quản lý chất lượng với hai đặc điểm nổi bật bao gồm.
+ Bao quát tất cả các mục tiêu và lợi ích trong quá trình sản xuất.
+ Cải tiến chất lượng liên tục.


17

Trong TQM chất lượng được quan niệm không chỉ là chất lượng của sản
phẩm, mà còn là chất lượng của cả quá trình làm ra sản phẩm.
Yêu cầu đề ra là sản phẩm không những thỏa mãn mọi nhu cầu của khách


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status