LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, luận văn thạc sĩ:“Nghiên cứu giải pháp nâng cao quản lý chất
lượng thi công xây dựng dự án của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực thành
phố Bến Tre” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của
PGS.TS.Lê Trung Thành, giảng viên trường Đại học Thủy Lợi.
Các thông tin, số liệu sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả
nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một
công trình nghiên cứu nào trước đây.
TPHCM, ngày tháng
năm 2019
Tác giả luận văn
Trần Huỳnh Thông
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp cao học, được sự giúp
đỡ tận tình của các giảng viên trường Đại học Thủy Lợi, đặc biệt là PGS.TS. Lê Trung
Thành, sự tham gia góp ý của đồng nghiệp và cùng sự nỗ lực của bản thân. Đến nay,
tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý xây dựng, với tên đề tài:
“Nghiên cứu giải pháp nâng cao quản lý chất lượng thi công xây dựng các dự án của
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực thành phố Bến Tre”.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc với PGS.TS. Lê Trung Thành,giảng viên
trường Đại học Thủy Lợi đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và cung cấp các kiến thức
khoa học cần thiết để tác giả hoàn thành được luận văn.
Tác giả cũng xin cảm ơn các giảng viên trường Đại học Thủy Lợi, Ban lãnh đạo
Uỷ ban nhân dân thành phố Bến Tre, các anh chị đồng nghiệp công tác tại Ban Quản
1.2.2 Tư vấn xây dựng công trình ........................................................................ 17
1.2.3 Thi công xây dựng công trình ..................................................................... 18
1.3 Các chủ thể tham gia công tác quản lý chất lượng công trình dân dụng ........... 18
1.3.1 Chủ đầu tư ................................................................................................... 18
1.3.2 Tư vấn thiết kế, Khảo sát xây dựng công trình .......................................... 19
1.3.3 Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình ........................................... 20
1.3.4 Nhà thầu thi công xây dựng công trình ...................................................... 20
1.4 Hệ thống tiêu chí đánh giá công tác tổ chức quản lý chất lượng công trình
dân dụng .................................................................................................................. 20
1.4.1 Hệ thống chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm để đánh giá công tác tổ chức
quản lý chất lượng công trình ................................................................................... 21
1.4.2 Yêu cầu về chất lượng sản phẩmtrong công tác tổ chức quản lý chất
lượng công trình ...................................................................................................... 22
iii
Kết luận Chương 1 ................................................................................................... 23
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG ................................................................................... 24
2.1 Hệ thống quản lý chất lượng xây dựng hiện hành ............................................. 24
2.1.1 Các văn bản pháp quy về quản lý chất lượng xây dựng hiện hành ............. 25
2.1.2 Vị trí và vai trò của công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng .. 25
2.1.3 Hệ thống quản lý chất lượng ở công trường .............................................. 31
2.2 Công tác giám sát chất lượng công trình dân dụng .......................................... 31
2.2.1 Căn cứ pháp lý đảm bảo chất lượng công trình ......................................... 34
2.2.2 Những điểm quan trọng trong công tác giám sát thi côngxây dựng công
trình .......................................................................................................................... 36
2.2.3 Hệ thống đánh giá, kiểm định chất lượng công trình ................................. 37
2.3 Các mô hình quản lý chất lượng xây dựng công trình dân dụng ..................... 37
2.3.1 Kiểm tra chất lượng xây dựng công trình .................................................. 38
3.4 Công tác tổ chức quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình ................. 98
3.4.1 Phân tích công tác tổ chức quản lý chất lượng các gói thầu đã hoàn thành
trên địa bàn thành phố Bến Tre .......................................................................... 101
3.4.2 Những tồn tại trong công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình .... 102
3.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại trong công tác quản lý chất lượng xây
dựng công trình ....................................................................................................... 103
3.5 Giải pháp tăng cường quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình tại
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực thành phố Bến Tre ......................... 103
3.5.1 Chất lượng vật tư, thiết bị ........................................................................ 106
3.5.2 Quản lý tiến độ ......................................................................................... 108
3.5.3 Thời hạn pháp lệnh .................................................................................... 108
3.5.4 Quy trình công nghệ .................................................................................. 109
3.5.5 Năng lực sản xuất ...................................................................................... 112
3.5.6 An toàn và vệ sinh lao động ...................................................................... 113
Kết luận Chương 3 ................................................................................................. 114
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................... 115
1. Kết luận .......................................................................................................... 116
2. Kiến nghị ........................................................................................................ 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 121
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
CĐT
1. Tính cấp thiết của đề tài
- Việt Nam đang trên đà hội nhập và phát triển. Chủ trương của Đảng và Nhà
nước là tới năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp. Để đạt được
mục tiêu đó, một trong những lĩnh vực trọng tâm đã và đang được nhà nước tập trung
đầu tư với tỷ trọng lớn đó là xây dựng các công trình hiện đại từng bước đáp ứng được
yêu cầu phát triển kinh tế của đất nước trong thời điểm hiện tại và tương lai.
- Hiện nay do mật độ phát triển dân số ngày càng cao, nhất là ở các thành phố đô thị,
nhu cầu vận chuyển đi lại lớn đã kéo theo đó là tình trạng tắc nghẽn giao thông, ô
nhiễm môi trường xảy ra khá phổ biến. Do vậy việc đáp ứng đủ cơ sở hạ tầng giao
thông đang là một vấn đề cấp thiết đặt ra đòi hỏi nhà nước cần có những giải pháp toàn
diện và hiệu quả. Trong những năm gần đây với sự tập trung đầu tư lớn của Nhà nước
từ nhiều nguồn vốn: vốn ngân sách, vốn vay tín dụng và nguồn vốn xã hội…, trên
khắp cả nước đã có sự phát triển vượt bậc về số lượng công trình. Nhiều công trình có
quy mô lớn đã hoàn thành đưa vào sử dụng mang lại hiệu quả to lớn về kinh tế và xã
hội ví dụ như đường Hồ Chí Minh, hầm Hải Vân, cầu Bãi Cháy, cầu Thanh Trì, đường
cao tốc Láng – Hòa Lạc, hầm vượt sông Sài Gòn, tuyến Cao tốc Nội Bài - Lào Cai Cầu
Nhật Tân…hiện có rất nhiều công trình lớn đang được triển khai xây dựng như TP
HCM - Long Thành - Dầu Giây, Bến Lức - Long Thành, Đà Nẵng
- Quảng Ngãi, Hà
Nội - Hải Phòng và đang xúc tiến chuẩn bị đầu tư tuyến Dầu Giây - Phan Thiết theo
hình thức PPP. Trong số này, dự án thành phần 2 của cao tốc TP HCM - Long Thành Dầu Giây đã hoàn thành và đưa vào khai thác đoạn km4+000 - km23+900, hiện Tổng
công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc VN (VEC) đang đốc thúc triển khai nốt đoạn
Km23+900 - Km54+983. các tuyến đường sắt cao tốc nội đô, đường sắt cao tốc Bắc
Nam.khỏi động dự án Cầu Đại Ngãi và cầu Châu Đốc.
- Tuy nhiên bên cạnh sự phát triển vượt bậc của lĩnh vực xây dựng công trình
vẫn còn nhiều tồn tại cần phải giải quyết nhất là vấn đề chất lượng công trình. Như
chúng ta đã biết thời gian qua đã có nhiều công trình quy mô từ nhỏ đến lớn khi đưa
vào sử dụng không đảm bảo chất lượng để xảy ra sự cố gây mất an toàn và thiệt hại
- Xây dựng thành phố Bến Tre đạt chuẩn đô thị loại II là một chủ trương lớn,
mang tính chiến lược, có ý nghĩa quan trọng cho sự phát triển của thành phố. Vì vậy
thời gian qua tỉnh Bến Tre đã đầu tư rất nhiều vào lĩnh vực xây dựng, tập trung chủ
yếu vào các công trình giao thông nông thôn, hạ tầng kỹ thuật, xây dựng dân dụng, ...
Để các tiêu chí xây dựng đô thị loại II được thực hiện đạt chất lượng và đúng thời gian
quy định, thành phố Bến Tre cũng đã và đang huy động tối đa các nguồn vốn phục vụ
cho đầu tư phát triển đô thị; đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng cho các công trình
đã và đang triển khai; nâng cao quản lý chất lượng thi công xây dựng các công trình.
2
Thành phố
Bến Tre
Hình 1. 1: Vị trí địa lý tỉnh Bến Tre trong khu vực ĐBSCL
- Trong các năm qua, Uỷ ban nhân dân thành phố Bến Tre giao nhiệm vụ kế
hoạch xây dựng cơ bản rất sớm nên Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực thành
phố Bến Tre có điều kiện thuận lợi và chủ động hơn cho việc triển khai thực hiện kế
hoạch. Để đảm bảo hiệu quả thực hiện dự án, giải ngân hết vốn thì việc tham mưu Uỷ
ban nhân dân thành phố các giải pháp nâng cao quản lý chất lượng thi công xây dựng
các dự án đầu tư cơ bản, đặc biệt là xây dựng các công trình trên địa bàn thành phố
Bến Tre là việc làm rất cần thiết và cấp bách.
- Trên địa bàn thành phố Bến Tre, có một số công trình sử dụng nguồn vốn từ
ngân sách nhà nước do Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực thành phố Bến
Tre thực hiện quản lý. Trong quá trình triển khai thực hiện thi công xây dựng công
trình, tại nhiều công trình vẫn còn hiện tượng sai sót trong thiết kế, thi công sai thiết
kế, không đảm bảo tiến độ thi công, sau khi bàn giao đã nhanh chống bị hư hỏng,
xuống cấp.... Nguyên nhân dẫn đến là do chủ đầu tư, đơn vị tư vấn giám sát, các cơ
quan liên quan đã có sự buông lỏng quản lý, giám sát không chặt chẽ, hoặc lý do khác.
- Phương pháp nghiên cứu chuyên gia.
5. Kết quả dự kiến đạt được
4
- Luận văn nêu tổng quan và đánh giá thực trạng về công tác quản lý chất lượng
xây dựng tại tỉnh Bến Tre, tìm hiểu hệ thống quản lý chất lượng xây dựng hiện hành,
so sánh đối chiếu với các tiêu chuẩn, quy định của nhà nước và của vùng.
- Phân tích, xem xét tình hình thực tế để chỉ ra những ưu điểm và những tồn đọng
chưa thực hiện được đối với công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng các dự án
tại thành phố Bến Tre.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao quản lý chất lượng thi công xây
dựng các dự án của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực thành phố Bến Tre.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương, kết cấu trong 121 trang:
Chương 1: Tổng quan về công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình dân dụng.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng xây dựng công trình dân dụng.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng các dự án của Ban
Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực thành phố Bến Tre.
5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG
1.1Tổng quan về quản lý chất lượng xây dựng công trình
1.1.1 Tổng quan về công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình trên thế
- Kinh phí chi cho kiểm tra chất lượng công trình: 2% tổng giá thành
- Bảo hành và bảo trì: Luật quy định, các chủ thể có trách nhiệm bảo hành và
bảo trì sản phẩm của mình trong vòng 10 năm.
- Cưỡng chế bảo hiểm công trình xây dựng: Công ty bảo hiểm tích cực thúc đẩy
thực hiện chế độ giám sát quản lý chất lượng chặt trong giai đoạn thi công nhằm đảm
bảo chất lượng công trình thì công ty bảo hiểm không phải gánh chịu chi phí sửa chữa,
duy tu công trình.
Ở Trung Quốc: Chủ tịch Đặng Tiểu Bình chỉ rõ ” Chúng ta cần phải học cách
sử dụng phương pháp kinh tế. Tự mình không hiểu thì phải học tập những người biết,
học tập phương pháp quản lý tiên tiến nước ngoài” áp dụng thí điểm thành công từ
năm 1996 được áp dụng toàn diện ở nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa. Đây là công
việc thuộc phạm vi trách nhiệm chủ đầu tư và được ủy thác cho một tổ chức chuyên
nghiệp hóa để thực hiện việc giám sát quản lý đối với toàn bộ quá trình đầu tư và xây
dựng một công trình. Điều quan trọng trong giám sát quản lý không chỉ nằm ở ” giám
sát” mà còn nằm nhiều ở ”quản lý” nghĩa là phải giúp chủ đầu tư quản lý toàn bộ công
trình về 3 mặt kiểm soát đầu tư, kiểm soát tiến độ và kiểm soát chất lượng nhằm phát
huy hiệu quả cao nhất của dự án.
Ở Cộng hòa Liên bang Nga: UBNN về xây dựng chịu trách nhiệm giúp chính
phủ thống nhất QLNN về CLCTXD trên toàn lãnh thổ. Giúp cho Bộ trưởng chủ nhiệm
Ủy ban thực hiện chức năng QLNN về CLCTXD là Tổng cục QLNN về CLCTXD
Liên ban cùng hệ thống của mình. Lực lượng cán bộ công chức được quản lý chặt chẽ
về trình độ chuyên môn và nghiệp vụ. Họ muốn được tuyển chọn phải qua các khóa
học và thi để được cấp thẻ và sau 3 năm lại sát hạch. UBND về XD Liên bang Nga coi
việc xây dựng đội ngũ kỹ sư tư vấn giám sát có tính chuyên nghiệp cao mang tính
quyết định của tiến trình đổi mới công tác QLCLCTXD.
7
Ở Nhật bản: (1) Coi trọng công tác thi công: Nhật Bản có một hệ thống quy
8
1.1.2 Quản lý chất lượng xây dựng công trình ở Việt Nam
1.1.2.1 Thực trạng công tác quản lý dự án xây dựng Việt Nam:
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế liên tục, quy mô hoạt động trong những
năm gần đây ngày càng mở rộng. Chỉ trong một thời gian ngắn ngành xây dựng cũng
đạt được thành tựu khả quản, có khả năng tiếp cận và làm chủ các công nghệ, kỹ thuật
xây dựng hiện đại của thế giới, tạo ra sự thay đổi quan trọng trong nhận thức về quản
lý chất lượng công trình xây dựng cũng như trong quản lý dự án đầu tư.
Chất lượng công trình xây dựng là vấn đề hết sức quan trọng, nó có tác động
trực tiếp đến hiệu quả kinh tế, đời sống của con người và sự phát triển bền vững. Đặc
biệt ở nước ta vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp và nhân dân chiếm tỷ
trọng rất lớn trong thu nhập quốc dân, cả nước là một công trình xây dựng. Vì vậy để
tăng cường quản lý dự án, chất lượng công trình xây dựng, các cơ quan quản lý nhà
nước ở Trung ương và địa phương đã:
- Ban hành các văn bản pháp quy như Luật, Nghị định, Thông tư, các tiêu
chuẩn, quy phạm xây dựng nhằm tạo ra môi trường pháp lý cho việc tổ chức thực hiện
quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Đề ra các chủ trương chính sách khuyến khích đầu tư thiết bị hiện đại, sản xuất
vật liệu mới, nghiên cứu và ứng dụng thành tựu khoa học trong xây dựng, đào tạo cán
bộ, công nhân nhằm nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu quản lý đầu tư xây dựng nói
chung và quản lý chất lượng công trình xây dựng nói riêng.
- Tăng cường quản lý chất lượng thông qua các tổ chức chuyên lo về chất lượng
tại các Hội đồng nghiệm thu các cấp, các cục giám định chất lượng, phòng giám định.
- Có chính sách khuyến khích các đơn vị, tổ chức thực hiện theo tiêu chuẩn ISO
9001 - 2000, tuyên dương các đơn vị đăng ký và đạt công trình huy chương vàng chất
lượng cao của ngành, công trình chất lượng tiêu biểu của liên ngành.
Phải thấy rằng với những văn bản pháp quy, các chủ trương chính sách, biện pháp
quản lý đó về cơ bản đã đủ điều kiện để tổ chức quản lý chất lượng công trình xây
điều kiện. Vì vậy cần phải ban hành các quy định về năng lực của tổ chức này với các
quy định trong giấy phép kinh doanh phù hợp với từng cấp công trình (ở Trung Quốc
10
doanh nghiệp xây lắp chia là 4 cấp, tư vấn 3 cấp do Nhà nước cấp chứng chỉ hoạt động
xây dựng).
- Về công tác đào tạo còn mất cân đối giữa thầy và thợ, đặc biệt là đội ngũ đốc công,
thợ cả. Công tác đào tạo cán bộ quản lý dự án, chủ đầu tư chưa được coi trọng, nhiều
chủ đầu tư, ban quản lý dự án làm trái ngành trái nghề, không đủ trình độ năng lực lại
không được đào tạo kiến thức quản lý dự án.
- Công tác thanh tra, kiểm tra xây dựng, quản lý chất lượng xây dựng còn chưa được
coi trọng đúng mức và hoạt động còn hạn chế, thiếu một mạng lưới kiểm định chất
lượng xây dựng trong phạm vi cả nước, đặc biệt là nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức
này còn hạn chế
1.1.3Những khái niệm về chất lượng công trình xây dựng
- Chất lượng là mức độ thỏa mãn của một tập hợp các thuộc tính đối với các yêu
cầu đã nêu ra hay tiềm ẩn.
- Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ
thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây
dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh
tế. Để đạt được chất lượng công trình xây dựng như mong muốn, có nhiều yếu tố ảnh
hưởng nhưng yếu tố cơ bản nhất là năng lực quản lý (của chính quyền, của Chủ đầu tư)
và năng lực của các nhà thầu tham gia các quá trình hình thành sản phẩm xây dựng.
Sơ đồ các yếu tố tạo nên chất lượng công trình xây dựng (CLCTXD):
CLCTXD
=
trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an
toàn của công trình.
- Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát
một tổ chức về chất lượng.
- Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng thường bao gồm lậpchính sách,
mục tiêu, hoạch định, kiểm soát đảm bảo và cải tiến chất lượng.
Đối với các dự án thì quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống
việc thực hiện dự án nhằm đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra
theo các quy định hiện hành. Nó bao hàm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất
lượng và đảm bảo chất lượng.
1.1.5 Yêu cầu và cách thức quản lý chất lượng công trình xây dựng
1.1.5.1Yêu cầu quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình bao gồm các hoạt động quản
lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng công trình
và nghiệm thu công trình xây dựng của Chủ đầu tư; giám sát tác giả của nhà thầu thiết
kế xây dựng công trình.
- Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải có hệ thống quản lý chất lượng để
thực hiện nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình.
- Chủ đầu tư phải tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình theo nội dung
quy định. Trường hợp Chủ đầu tư không có tổ chức tư vấn giám sát đủ điều kiện năng
lực thì phải thuê tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng có đủ điều kiện năng lực
hoạt động xây dựng thực hiện. Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng.
- Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình thực hiện giám sát tác giả theo quy định.
- Quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng:
12
+ Đây là công việc của cơ quan có chức năng quản lý Nhà nước về CLCTXD của
chính quyền các cấp. Các cơ quan này phải chịu trách nhiệm về tình hình chất lượng
công trình được phân cấp cụ thể tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5
của khách
hàng
Quá trình tạo ra
sản phẩm
Hình 1.2: Quá trình hỗ trợ để tạo ra sản phẩm có chất
lượng
13
Quản lý nhà nước về chất
lượng CTXD
Văn bản
pháp lý
Tiêu chuẩn
kỹ thuật
Hệ thống
tổ chức
Hướng dẫn và
kiểm tra
Quá
trình tạo
ra sản
phẩm
sát thi công xây dựng công trình; tổ chức thực hiện theo đúng các quy định về chứng
nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ, an toàn môi trường, an toàn
vận hành, sử dụng công trình theo quy định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực đối với các hạng mục công trình
hoặc công trình xây dựng khi xảy ra sự cố có thể gây thảm họa và chứng nhận phù hợp
về chất lượng công trình xây dựng khi có yêu cầu; tổ chức nghiệm thu công trình xây
dựng theo quy định của pháp luật.
- Trong quá trình sử dụng sản phẩm: Thỏa mãn các khiếu nại khi cung cấp sản
phẩm có chất lượng thấp.
+ Khi nhà sản xuất cung cấp sản phẩm có chất lượng thấp, thông thường khách
hàng chỉ khiếu nại đối với sản phẩm đắt tiền, còn những sản phẩm rẻ tiền đôi khi
người tiêu dùng bỏ qua. Vì thế, những thông tin về chất lượng thấp của sản phẩm nào
đó không đến được nhà sản xuất khi người tiêu dùng tìm mua sản phẩm tương tự của
hãng khác. Các nhà sản xuất phải sử dụng nhiều biện pháp khác nhau để có thể thu
thập được những khiếu nại, những điểm không hài lòng của khách hàng, ngay cả đối
với những sản phẩm rẻ tiền.
+ Tuy nhiên, việc giải quyết những phiền hà, khiếu nại của khách hàng có hiệu
quả hay không, triệt để hay không tùy thuộc vào thái độ và cách tổ chức của nhà sản
xuất. Các nhà sản xuất có trách nhiệm thường xuyên triển khai những biện pháp đáng
tin cậy để đảm bảo nghe được những ý kiến phản hồi của khách hàng. Họ luôn luôn cố
gắng thỏa mãn một cách đầy đủ nhất mọi yêu cầu của khách hàng và luôn coi “khách
hàng là luôn luôn đúng”.
15
+ Các nhà thầu thi công xây dựng luôn phải thu nhận các ý kiến phản hồi của
khách hàng, đó chính là Chủ đầu tư hoặc chủ quản lý, chủ sử dụng công trình. Khắc
phục những khuyết điểm do khách hàng phát hiện để chất lượng công trình được đảm
bảo theo yêu cầu thiết kế, tổ chức kỹ thuật áp dụng và khai thác, sử dụng theo tuổi thọ
khai thác, vận hành công trình bao gồm cả thiết bị lắp đặt trong công trình (thiết bị
công trình và thiết bị công nghệ) là hết sức cần thiết. Nhà thầu thiết kế phải chịu trách
nhiệm trong việc soạn thảo quy trình bảo trì và vận hành, khai thác công trình xây
dựng.
1.2 Các yếu tố tác động tới chất lượng công trình dân dụng
1.2.1Khảo sát xây dựng công trình
- Năng lực hoạt động xây dựng của nhà thầu khảo sát xây dựng.
- Trình độ lao động, máy móc, công nghệ áp dụng của nhà thầu khảo sát xây dựng.
- Điều kiện tự nhiên.
- Phương pháp, nhiệm vụ, kết quả khảo sát.
- Giám sát công tác khảo sát xây dựng: Theo dõi, kiểm tra vị trí khảo sát khối
lượng khảo sát và việc thực hiện quy trình khảo sát theo phương án kỹ thuật đã được
phê duyệt.
1.2.2Tư vấn xây dựng công trình
- Năng lực hành nghề tư vấn hoạt động xây dựng.
- Bộ phận kiểm soát chất lượng (QC): Giám sát tác giả, quy trình bảo trì hoặc
biện pháp thi công chỉ đạo.
1.2.3 Thi công xây dựng công trình
- Khả năng tài chính của chủ đầu tư và nhà thầu.
- Năng lực của ban quản lý dự án, tổ chức quản lý công trường và giám sát thi
công xây dựng công trình.
- Sự biến động giá cả thị trường.
17
- Công việc phát sinh trong quá trình thi công.
- Trình độ lao động, máy móc, công nghệ áp dụng của nhà thầu thi công xây
dựng công trình.
- Cơ chế chính sách của nhà nước. Cơ quan quản lý chất lượng.
- Được phép yêu cầu những đơn vị liên quan theo hợp đồng giải trình về chất
lượng vật liệu, thiết bị, công việc, … có quyền từ chối nghiệm thu và đưa ra quyết
định đình chỉ thi công trong những trường hợp cần thiết.
18
- Được phép thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực thực hiện các công việc liên
quan đến quá trình đầu tư xây dựng khi Chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực theo
quy định.
1.3.2 Tư vấn thiết kế, Khảo sát xây dựng công trình
- Khảo sát xây dựng:
+ Nhiệm vụ khảo sát: Do đơn vị thiết kế lập được Chủ đầu tư phê duyệt, phải phù
hợp với quy mô, tính chất, điều kiện tự nhiên, quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng.
+ Công việc khảo sát: Phải phù hợp nhiệm vụ đã phê duyệt, trong báo cáo phải
kiến nghị về việc xử lý nền móng công trình xây dựng.
Khảo sát bổ sung: Chủ đầu tư xem xét, quyết định việc khảo sát bổ sung do thiết
kế đề nghị.
+ Việc khảo sát không xâm hại về môi trường, mạng lưới kỹ thuật công trình
trong phạm vi khảo sát, phải phục hồi lại hiện trạng hiện trường ban đầu theo những
nội dung trong hợp đồng đã ký kết.
- Tư vấn thiết kế:
+ Chịu trách nhiệm về những quy định pháp lý đã nêu trong hợp đồng, đặc biệt là
chất lượng sản phẩm và thời gian thực hiện cần phải đảm bảo.
+ Đảm bảo sản phẩm được thực hiện theo đúng nội dung các bước thiết kế, quy
chuẩn, tiêu chuẩn, nhiệm vụ thiết kế và hợp đồng giao nhận thầu thiết kế với Chủ đầu tư.
+ Tổ chức tư vấn thiết kế phải có hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm thiết kế
để kiểm soát chất lượng sản phẩm thiết kế, thực hiện giám sát tác giả trong quá trình
thi công xây lắp theo quy định và không được giao thầu lại toàn bộ hợp đồng hoặc
phần chính của nội dung hợp đồng cho một tổ chức tư vấn thiết kế khác.