Nghiên cứu, đề xuất cơ sở khoa học để quyết định đầu tư dự án xử lý sạt lở bờ sông Mỹ Khánh - thành phố Cần Thơ - Pdf 27

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Nhà giáo nhân
dân, GS.TS LÊ KIM TRUYỀN, bộ môn Công Nghệ và Quản lý xây dựng Trường
Đại học Thủy lợi, người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn cũng như cung cấp tài liệu
thông tin khoa học cần thiết để tác giả hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học, khoa
Công trình cùng các thầy giáo, cô giáo đã tham gia giảng dạy và tận tình giúp đỡ,
truyền đạt kiến thức trong suốt thời gian tác giả học tập chương trình Cao học tại
trường Đại học Thủy lợi, cũng như trong quá trình thực hiện luận văn này.
Trong khuôn khổ luận văn, do còn hạn chế về trình độ chuyên môn, và thời
gian có hạn nên trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả không tránh khỏi những
sai sót. Tác giả rất mong nhận được những lời chỉ bảo và góp ý của các thầy, cô
giáo và bạn bè đồng nghiệp.

Tác giả xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, tháng 8 năm 2014
Tác giả
Đoàn Ngọc Quý

BẢN CAM KẾT
Tên tôi là: Đoàn Ngọc Quý

2. Mục đích của đề tài 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Nội dung và phương pháp nghiên cứu 2
5. Kết quả dự kiến đạt được 3
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH 4
1.1 ĐẶC ĐIỂM CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4
1.1.1 Khái niệm, vai trò và yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng công trình. 4
1.1.1.1 Khái niệm 4
1.1.1.2 Vai trò của dự án đầu tư xây dựng 5
1.1.1.3 Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng 6
1.1.2 Đặc điểm dự án xây dựng. 6
1.1.3 Các giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng. 9
1.1.3.1 Báo cáo đầu tư xây dựng công trình (Nghiên cứu tiền khả thi). 9
1.1.3.2 Lập dự án đầu tư xây dựng công trình 12
1.1.3.3 Báo cáo kinh tế kỹ thuật. 13
1.1.4 Trình tự lập dự án đầu tư 13
1.1.4.1 Xác định đơn vị chủ quản, quản lý dự án 13
1.1.4.2 Các bước lập dự án 14
1.2 VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN ĐỐI VỚI
CÁC DỰ ÁN 14
1.2.1 Với nhà nước 14
1.2.2 Với chủ quản và chủ đầu tư 16
1.2.3 Với người quyết định đầu tư 17
1.3 TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH TẠI TP. CẦN THƠ 18
1.3.1 Các công tác chuẩn bị trước khi thực hiện dự án 18
1.3.2 Những vướng mắc thường gặp khi triển khai dự án 19
1.3.3 Tiến độ thực hiện và chất lượng của các dự án được triển khai tại TP. Cần

2.4.3.2 Phân tích kinh tế - xã hội 36
2.5 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 38
2.5.1 Khái niệm về môi trường và đánh giá tác động môi trường 38
2.5.2 Nội dung đánh giá tác động môi trường 39
2.5.3 Tác động về môi trường đối với khả năng thực hiện dự án 40
2.6 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN XÃ HỘI 41
2.7 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO 44
2.7.1 Khái niệm rủi ro 44
2.7.2 Phân tích rủi ro dự án 44
2.7.2.1 Khái niệm phân tích rủi ro 44
2.7.2.2 Các phương pháp phân tích rủi ro 45
2.7.3 Quản lý rủi ro của dự án 46
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN XỬ LÝ SẠT LỞ BỜ SÔNG MỸ
KHÁNH – TP. CẦN THƠ 49
3.1 GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN 49
3.2 NHỮNG CĂN CỨ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN 49
3.2.1 Căn cứ pháp lý lập dự án 49
3.2.2 Những yêu cầu về phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Cần Thơ 50
3.3 PHÂN TÍCH KỸ THUẬT DỰ ÁN XỬ LÝ SẠT LỞ BỜ SÔNG MỸ KHÁNH 52
3.3.1 Phân tích điều kiện tự nhiên khu vực xã Mỹ Khánh 52
3.3.2 Nhiệm vụ công trình và các tiêu chuẩn kỹ thuật 53
3.3.3 Phân tích bố trí tổng thể công trình và đánh giá giải pháp thiết kế 54
3.3.3.1 Nguyên tắc thiết kế quy hoạch mặt bằng 54
3.3.3.2 Thiết kế mặt bằng tổng thể 54
3.3.3.3 Giải pháp thiết kế 54
3.4 ĐÁNH GIÁ VỀ SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ DỰ ÁN TẠI
CHỢ MỸ KHÁNH 55
3.4.1 Sự cần thiết của đầu tư 55
3.4.1.1 Tình trạng sạt lở dọc sông Cần Thơ 55
3.4.1.2 Nguyên nhân mất ổn định của tuyến đường bờ khu vực xã Mỹ Khánh. 56
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

BTCT: Bê tông cốt thép
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
ĐTM: Đánh giá tác động môi trường
HĐND: Hội đồng nhân dân
KCN: Khu công nghiệp
TMĐT: Tổng mức đầu tư
TNCN: Thu nhập cá nhân
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
TP: Thành phố
UBND: Ủy ban nhân dân
XD: Xây dựng
XDCT: Xây dựng công trình 1

2

giả áp dụng để phân tích đánh giá quyết định đầu tư cho dự án xử lý sạt lở bờ sông
Mỹ Khánh – TP Cần Thơ là một thí dụ để làm sáng tỏ những nội dung nêu trên.
2. Mục đích của đề tài
- Đề xuất cơ sở khoa học để làm căn cứ cho việc quyết định có đầu tư hay
không đầu tư một dự án.
- Áp dụng kết quả nghiên cứu để phân tích cho dự án xử lý sạt lở bờ sông
Mỹ Khánh – TP Cần Thơ.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu : Luận văn tập trung nghiên cứu và đánh giá về tính
hiệu quả của dự án xử lý đoạn sạt lở chợ Mỹ Khánh trên đường tỉnh 923, xã Mỹ
Khánh, huyện Phong Điền, TP. Cần Thơ.
- Phạm vi nghiên cứu :
+ Về không gian : Luận văn nghiên cứu tính hiệu quả của dự án, tập trung
vào ở đây là dự án xử lý đoạn sạt lở chợ Mỹ Khánh.
+ Về thời gian : Luận văn nghiên cứu tính hiệu quả của dự án từ khi ý tưởng
dự án hình thành vào năm 2008 cho đến khi công trình đi vào sử dụng vào năm
2011 và tiếp tục khai thác đến nay.
4. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
- Nội dung của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài gồm 3 phần chính bao gồm:
Chương 1: Đặc điểm dự án đầu tư xây dựng công trình và những vấn đề cơ
bản về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
Chương 2: Những căn cứ để quyết định lựa chọn đầu tư dự án xây dựng
Chương 3: Phân tích đánh giá dự án xử lý sạt lở bờ sông Mỹ Khánh – TP. Cần
Thơ
4

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH
1.1 ĐẶC ĐIỂM CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1.1 Khái niệm, vai trò và yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng công trình.
1.1.1.1 Khái niệm
Theo luật xây dựng số 16/2003/QH11 thì dự án đầu tư xây dựng công trình
được xác định như sau: Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất
có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công
trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình
hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tư xây dựng công
trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.
Dự án đầu tư xây dựng công trình gọi tắt là dự án xây dựng khác với các dự
án khác là dự án đầu tư bắt buộc có liên quan đến xây dựng, dù tỷ trọng trong tổng
vốn đầu tư của phần xây dựng có rất nhỏ. Như vậy có thể hiểu dự án xây dựng bao
gồm hai nội dung là đầu tư và hoạt động xây dựng. Nhưng do đặc điểm của các dự
án xây dựng bao giờ cũng yêu cầu có một diện tích nhất định, ở một địa điểm nhất
định ( bao gồm đất, khoảng không, mặt nước, mặt biển và thềm lục địa) do đó có
thể biểu diễn dự án xây dựng như sau:


- Là phương diện hay cầu nối để tìm đối tác trong và ngoài nước liên doanh
bỏ vốn đầu tư.
- Là phương tiện thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ trong và ngoài
nước tài trợ cho vay vốn khi mà nguồn vốn để xây dựng công trình chưa đủ đáp
ứng.
- Là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư, theo dõi đôn đốc quá trình
thực hiện và kiểm tra quá trình thực hiện dự án.
- Là văn kiện cơ bản để các cơ quan quản lý Nhà nước xem xét, phê duyệt,
cấp giấy phép đầu tư.
- Là căn cứ quan trọng nhất để theo dõi đánh giá và điều chỉnh kịp thời
những tồn đọng và vướng mắc trong quá trình thực hiện và khai thác công trình.
- Dự án (báo cáo nghiên cứu khả thi) có tác dụng tích cực để giải quyết
những vấn đề nảy sinh trong quan hệ giữa các bên có liên quan đến thực hiện dự án.
- Dự án là căn cứ quan trọng để xem xét, xử lý hài hòa mối quan hệ về quyền
và nghĩa vụ của các bên tham gia liên doanh, giữa liên doanh và Nhà nước Việt
Nam. Đây cũng là cơ sở pháp lý để xét xử khi có tranh chấp giữa các bên tham gia
6

liên doanh. Dự án còn là căn cứ để xây dựng hợp đồng liên doanh, soạn thảo điều
luật của doanh nghiệp liên doanh.
Với những vai trò quan trọng như vậy dự án không chỉ là cầu nối giúp cho
đất nước phát triển, mà còn kêu gọi sự đầu tư từ những doanh nghiệp trong nước lẫn
ngoài nước, giúp giảm gánh nặng đầu tư cho nhà nước. Dự án còn là nguồn cảm
hứng thúc đẩy các ngành nghề khác phát triển nhờ vào sự phát triển cơ sở hạ tầng
và đường xá
1.1.1.3 Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư để đảm bảo tính khả thi cần đáp ứng những yêu cầu sau [8.]:

và chất lượng của sản phẩm được tạo ra.
- Dự án có chu kỳ riêng và thời gian tồn tại hữu hạn: Mục đích của dự án là
phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm trong một thời hạn
nhất định. Ngay trong định nghĩa về dự án đầu tư XDCT cũng cho thấy thời gian
tồn tại của một dự án chỉ là hữu hạn mà thôi. Mỗi một dự án từ khi chỉ là những ý
tưởng cho đến khi thực hiện và cuối cùng là bàn giao và kết thúc nó đều có thời
gian nhất định riêng. Không có dự án nào có thể kéo dài mãi mãi được.
- Dự án có liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ
phận quản lí chức năng và quản lí dự án: Dự án nào cũng có nhiều thành phần tham
gia trong đó như là chủ đầu tư, nhà thầu thi công, giám sát tác giả, các cơ quan quản
lý của nhà nước Tùy theo tính chất của dự án và yêu cầu của chủ đầu tư mà thành
phần các bên tham gia cũng có sự thay đổi. Mỗi bên ở đây lại đảm nhiệm một vai
trò và chức năng khác nhau nhưng giữa họ phải có sự thống nhất để tiến tới đạt các
mục tiêu của dự án. Tuy nhiên không phải mục tiêu nào cũng có thể dễ dàng đạt
được sự thống nhất, mà xen vào đó còn là các định hướng và quyền lợi riêng rẽ của
mỗi bên. Vì mục tiêu của dự án, các nhà quản lý dự án cần duy trì mối quan hệ
thường xuyên với các bộ phận quản lý khác.
- Sản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo: Sản phẩm của dự án
không phải là sản phẩm hàng loạt mà có tính khác biệt ở một khía cạnh nào đó. Do
sự sáng tạo của con người mà tạo ra những sản phẩm mang tính độc đáo riêng như
Tháp nghiêng PISA của nước Ý, Đập thủy điện Hoover ở Hoa Kỳ, Cầu cạn Millau
Viaduct của Pháp Tuy nhiên ở nhiều dự án như là các khu biệt thự hay nhà ở dù
được sản xuất hàng loạt nhưng vẫn có điểm khác biệt (về vị trí, số lượng, khách
hàng mua chúng ). Đó cũng chính là điều tạo nên nét riêng biệt của các dự án.
8

- Dự án bị hạn chế bởi các nguồn lực: Mỗi dự án đều cần một nguồn lực


9

áo hàng ngày thì lại không phải là dự án. Mỗi dự án nên căn cứ vào điều kiện cụ
thể để có thể quản lý hệ thống một cách khoa học, trong đó tính trình tự nên là một
điều kiện ưu tiên.
- Người ủy quyền riêng của dự án: Mỗi dự án đều có người ủy quyền riêng
hay nói cách khác là khách hàng. Đây chính là những người đưa ra yêu cầu về kết
quả của dự án và cũng là người cung cấp những gì cần thiết cho việc thực hiện dự
án. Ví dụ: Khi một công ty xây dựng một công trình cho cơ quan nào đó thì cơ quan
đó chính là người ủy quyền của dự án. Hay như công ty xây dựng một nhà máy cho
một tổ chức hay một chủ tư nhân thì tổ chức đó hay người đó chính là người ủy
quyền của dự án. Tuy nhiên trong một số trường hợp thì người ủy quyền chính là
người được ủy quyền. Ví dụ một công ty xây dựng có dự án xây dựng trụ sở của
chính mình thì họ chính là người ủy quyền.
1.1.3 Các giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng.
Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư xây dựng công trình
thường qua 3 giai đoạn: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, và kết thúc xây dựng đưa
dự án vào vận hành khai thác.
Lập dự án đầu tư là một nội dung quan trọng trong việc chuẩn bị đầu tư để
xác định dự án có được đầu tư hay không?
Lập dự án đầu tư thường có 3 hình thức:
- Báo cáo đầu tư xây dựng công trình
- Lập dự án đầu tư xây dựng công trình
- Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình
Tùy mức độ quan trọng của dự án mà hình thức lập dự án và phê duyệt dự án
có mức độ khác nhau
1.1.3.1 Báo cáo đầu tư xây dựng công trình (Nghiên cứu tiền khả thi).
Giai đoạn thường tiến hành với các dự án tương đối lớn với mục đích xem dự
án có khả thi hay không. Theo [5.]:

kiến phải có văn bản trả lời về những nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình.
Trong vòng 7 ngày sau khi nhận được văn bản trả lời theo thời hạn trên, Bộ quản lý
ngành phải lập báo cáo để trình Thủ tướng Chính phủ.
- Báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ bao gồm:
11

Tóm tắt nội dung Báo cáo đầu tư, tóm tắt ý kiến các Bộ, ngành và đề xuất ý
kiến về việc cho phép đầu tư xây dựng công trình kèm theo bản gốc văn bản ý kiến
của các Bộ, ngành, địa phương có liên quan.
2. Thẩm định báo cáo đầu tư xây dựng công trình
Theo điều 11 của [5.]
Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án, bao gồm: sự cần thiết
đầu tư; các yếu tố đầu vào của dự án; quy mô, công suất, công nghệ, thời gian, tiến
độ thực hiện dự án; phân tích tài chính, tổng mức đầu tư, hiệu quả kinh tế - xã hội
của dự án.
Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án, bao gồm: sự phù hợp với
quy hoạch; nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên (nếu có); khả năng giải phóng mặt bằng,
khả năng huy động vốn đáp ứng tiến độ của dự án; kinh nghiệm quản lý của chủ đầu
tư; khả năng hoàn trả vốn vay; giải pháp phòng cháy, chữa cháy; các yếu tố ảnh
hưởng đến dự án như quốc phòng, an ninh, môi trường và các quy định khác của
pháp luật có liên quan.
Xem xét thiết kế cơ sở bao gồm: Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch
chi tiết xây dựng hoặc tổng mặt bằng được phê duyệt; sự phù hợp của thiết kế cơ sở
với phương án tuyến công trình được chọn đối với công trình xây dựng theo tuyến;
sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí, quy mô xây dựng và các chỉ tiêu quy hoạch
đã được chấp thuận đối với công trình xây dựng tại khu vực chưa có quy hoạch chi
tiết xây dựng được phê duyệt; Sự phù hợp của việc kết nối với hạ tầng kỹ thuật của

- Các mốc thời gian thực hiện
Giải pháp thực hiện.
- Lập chương trình sản xuất và các yếu tố phải đáp ứng ( đối với các dự án có
sản xuất)
- Xác định rõ nguồn vốn, khả năng tài chính, tổng mức đầu tư, nhu vầu vốn
theo tiến độ
- Phương án quản lý khai thác dự án và sử dụng lao động
- Hình thức quản lý dự án và lựa chọn hình thức quản lý
- Khẳng định của chủ đầu tư và trách nhiệm các cá nhân, tổ chức có liên
quan
13

Theo [5.] khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án để
làm rõ về sự cần thiết phải đầu tư và hiệu quả đầu tư xây dựng công trình, trừ những
trường hợp sau đây:
- Công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình quy
định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị định này;
- Các công trình xây dựng là nhà ở riêng lẻ của dân quy định tại khoản 5 Điều
35 của [4.].
1.1.3.3 Báo cáo kinh tế kỹ thuật.
1. Nội dung của báo cáo kinh tế kỹ thuật
- Sự cần thiết của đầu tư, mục tiêu xây dựng công trình
- Địa điểm xây dựng
- Quy mô, công suất, cấp công trình
- Nguồn kinh phí xây dựng
- Thời gian xây dựng
- Hiệu quả công trình

Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân, chủ đầu tư tự
quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án. Đối với các dự án sử dụng hỗn hợp
nhiều nguồn vốn khác nhau thì các bên góp vốn thoả thuận về phương thức quản lý
hoặc quản lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ phần trăm (%) lớn nhất trong
tổng mức đầu tư.
1.1.4.2 Các bước lập dự án
- Tổ chức đấu thầu, lựa chọn đơn vị thực hiện dự án
- Cử chủ nhiệm dự án
- Lập nhóm soạn thảo
- Xây dựng đề cương
- Triển khai soạn thảo dự án đầu tư
- Tổ chức hội thảo
- Thẩm định dự án
- Phê duyệt dự án
1.2 VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN ĐỐI VỚI
CÁC DỰ ÁN
1.2.1 Với nhà nước
15

1. Các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng phải thực hiện hai vai trò quan
trọng: Vai trò là cơ quan chuyên môn về xây dựng ( thuộc chức năng quản lý nhà
nước) để kiểm soát các yêu cầu “phù hợp” của các dự án đầu tư xây dựng thuộc mọi
nguồn vốn (thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng). Đồng thời là cơ quan
chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư đối với các dự án thuộc nguồn vốn
nhà nước đặc biệt đối với các dự án vốn ngân sách nhà nước ( thẩm quyền quyết
định đầu tư xây dựng công trình).
Theo điều 12 [5.] đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

dựng.
- Ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng.
- Quản lý chất lượng, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng.
- Cấp, thu hồi các loại giấy phép trong hoạt động xây dựng.
- Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và xử lý vi phạm
trong hoạt động xây dựng.
- Tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ trong hoạt động xây dựng.
- Đào tạo nguồn lực cho hoạt động xây dựng.
- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động xây dựng.
Tùy theo trình độ phát triển của nền kinh tế đất nước, trình độ dân trí, đặc
điểm của địa phương, mà mỗi một tỉnh, thành phố có những cách quản lý và mức
độ quản lý khác nhau. Tuy nhiên có một điểm chung là việc quản lý nhà nước về
xây dựng đều tập trung vào hai nội dung chính: Quản lý con người và quản lý sản
phẩm trong hoạt động xây dựng.
1.2.2 Với chủ quản và chủ đầu tư
1. Vai trò của chủ đầu tư trong quản lý dự án
- Khi chủ đầu tư xây dựng công trình không đủ điều kiện năng lực thì người
quyết định đầu tư sẽ thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án, nghĩa là tổ chức tư vấn được
trông coi quản lý các dự án xây dựng công trình là quản lý công trình như của chính
mình.
- Người quyết định đầu tư sẽ trực tiếp quản lý dự án khi chủ đầu tư xây dựng
công trình không có đủ điều kiện năng lực về quản lý dự án.
- Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thì chủ đầu tư có thể thành
lập Ban quản lý dự án. Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ
đầu tư theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status